HỌC
VIỆN
CÔNG
NGHỆ
BƯU
CHÍNH
VIỄN
THÔNG
VÀ
PHỐI
HỢP
TỐCĐỘ
TRONG
HỆ
THỐNG
THÔNG
TIN
DI
ĐỘNG
BĂNG
RỘNG
THẠC
SĨ
HÀ NỘI - 2012
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Phạm Anh Dũng
Phản biện 1:
……………… …….………………………………
thống
thông
tin
di
động
thế
hệ
thứ
2
và
thứ
3
vẫn
đang
phát
đầu
tiến
hành triển khai thử nghiệm các chuẩn di động
thế
hệ
mới
4G với
nhiều tiềm năng,
trong đó có công nghệ LTE (Long Term Evolution).
Một trong những vấn đề cốt lõi trong quá trình chuẩn hóa 4G LTE của tổ chức
3GPP là việc nghiên cứu và áp dụng các phương thức mã hóa kênh, đan xen cùng với
nguyên lý phối hợp tốc độ cho mục đích sửa lỗi phía trước.
Với mục đích mang lại một cái nhìn rõ hơn về các phương pháp mã hóa kênh
đan xen và phối hợp tốc độ, ứng dụng của các phương pháp này vào hệ thống thông
tin di động băng rộng 4G LTE, tôi đã chọn đề tài tốt nghiệp của mình là:
độ
trong
hệ
thống
thông
tin
di
động
băng
rộng
4G
LTE
”.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, người đã
luôn chỉ bảo tôi nhiệt tình trong quá trình làm luận văn. Đồng thời cũng xin gửi lời
cảm ơn tới người thân, bạn bè, đồng nghiệp,…đã tạo điều kiện cho tôi có thể hoàn
THÁCH
THỨC
TRONG
HỆ
THỐNG
THÔNG
TIN
DI
ĐỘNG
BĂNG
RỘNG
4G
LTE.1.1.
Tổng
nhiều
các
tổ
chức,
bao
gồm cả
những
tổ
chức
thành
viên
và
không
thành
viên
trong
hội
thảo
nhằm cải
thiện
thêm chất lượng dịch vụ và giảm chi phí cho nhà cung cấp và người sử dụng dịch vụ.
Các yêu cầu đặt ra bao gồm.
- Tăng dung lượng hệ thống và giảm thiểu chi phí trên từng bit được truyền
đi cũng như tối ưu phổ tần 2G, 3G đang tồn tại với phổ tần mới.
- Cải thiện tốc độ truyền dữ liệu so với hệ thống 3G hiện tại, mục tiêu là đạt
được tốc độ 100Mbps ở đường xuống và 50Mbps ở đường lên.
- Tốc độ truyền dữ liệu cao hơn, với vùng phủ sóng rộng hơn và sử dụng linh
hoạt giữa băng tần sẵn có và băng tần mới.
- Dung lượng hệ thống sẽ được tăng gấp 3 lần so với các hệ thống hiện tại,
đồng thời chất lượng dịch vụ sẽ được cải thiện với nhiều dịch vụ mới ở chi phí thấp
1.1.3.
Kiến
trúc
mạng.Kiến trúc E-UTRAN bao gồm :
- eNodeB (Enhanced Node B).
- aGW (access Gate way).
eNodeB là phần tử mạng truy nhập cơ bản gồm một cell hoặc là một trạm thu
phát sóng. Nó cung cấp giao diện người sử dụng E-UTRA (PDCP/RLC/MAC/PHY)
và giao thức mặt phẳng điều khiển (RRC) tới UE.
aGW ở cấp cao hơn eNB. Một aGW có thể kết nối tới một hoặc nhiều eNB tùy
thuộc vào thiết kế mạng. aGW thực hiện nhiều
các chức năng khác nhau, cùng với
khởi
tạo
bearer SAE. Chức năng aGW được chia thành 2 phần, MME (Mobility Management
Entity – thực thể quản lý di động) và UPE (User Plane Entity – thực thể quản lý mặt
phẳng ngưới sử dụng).
1.1.4.
Các
giao
diện
E-UTRAN.Một
trong
những
mục
tiêu
của
trong
hệ
thống
thông
tin
băng
rộng
4G
LTE.Cũng như tất cả các hệ thống thông tin di động băng rộng khác, 4G LTE cũng
phải giải quyết 2 thách thức chính là sự thay đổi liên tục của kênh vô tuyến và giới
hạn về băng thông.
1.2.1
Ảnh
hưởng
chế
thông
tin
di
động
bắt
nguồn
từ
môi
trường
vô
tuyến là
- Suy hao. Cường độ trường giảm theo khoảng cách. Thông thường suy hao
nằm trong khoảng từ 50 tới 150dB tùy theo khoảng cách.
C
B
băng
thông
và
ảnh
hưởng
của
nó
tới
truyền
dẫn
tốc
độ
cao.Shannon
Từ công thức trên, ta thấy rằng các yếu tố căn bản hạn chế tốc độ số liệu khả
dụng là công suất thu khả dụng, hay tổng quát hơn là tỷ số tín hiệu trên tạp âm S/N
khả dụng và băng thông khả dụng Bw
1.3.
Một
số
công
nghệ
then
chốt
sử
dụng
trong
hệ
thống
thông
Kết
luận.Như đã trình bày ở trên, mã hóa kênh là một trong những khía cạnh rất quan
trọng trong LTE. Nghiên cứu về mã hóa kênh và các sơ đồ mã hóa kênh trong LTE
5
rất
có
ý
nghĩa
nếu
ta
muốn
tìm
hiểu
hóa
kênh
phổ
biến
được
áp
dụng
trong
các
chuẩn
di
động băng rộng, và sơ đồ mã hóa kênh áp dụng
trong LTE.
6
kênh.Thông thường mã hoá kênh là quá trình xử lý tín hiệu số được thực hiện sau
nguồn tin số và trước điều chế. Nhiệm vụ của nhà thiết kế hệ thống truyền dẫn số là
cung cấp một hệ thống kinh tế để truyền
thông tin từ nơi phát đến nơi nhận
ở tốc độ
và
mức
độ
tin
cậy
mà
người
sử dụng
chế mà với sơ đồ này không thể đảm bảo chất lượng số liệu. Đối với tỷ số Eb/N0
cố
định cách duy nhất để đạt được chất lượng số liệu quy định là sử dụng mã hoá kênh.
Lý thuyết mã hóa đã chứng công thức liên quan đến khoảng cách Hamming tối
thiểu giữa các từ mã và số bit
lỗi mà mã cho phép phát hiện và sửa như sau:
* Khả năng phát hiện lỗi:
dm = t+1
* Khả năng sửa lỗi:
dm ≥ 2t +1
trong đó dm là khoảng cách Hamming cực tiểu giữa các từ mã có thể có trong
tập mã còn t là số lỗi mã cho phép phát hiện (trường hợp thứ nhất) và sửa (trường hợp
hai). Các mã kênh thường được phân thành hai loại : mã khối tuyến tính và mã xoắn,
trong luận văn, ta sẽ xét cụ thể hai loại mã này.
7
các
khối
có
độ
dài
bằng
nhau được gọi là các khối bản tin. Các bit nhận được ở đầu ra của bộ mã hoá được
gọi là từ mã. Các bit dư được bổ sung vào các khối theo một thuật toán nhất định phụ
thuộc vào loại mã được sử dụng, các bit này thường
được gọi là các bit kiểm tra. Các
mã khối được xác định bằng ba thông số: độ dài khối bản tin k, độ dài từ mã n và
khoảng cách Hamming cực tiểu dm. Tỷ số r = k/n được gọi là tỷ lệ mã. Các bit kiểm
tra có
độ dài n-k. Bộ mà hoá được ký hiệu (n,k).
Hoạt động của bộ mã hoá có thể đựơc biểu diễn toán học ở dạng
thức
tạo
mã.Ta có thể biểu diền từ mã là dạng đa thức bậc (n-1) sau đây:
c = c0 + c1 x+ c2x
2
+ . . . . + cn-1 x
n-1Một mã vòng (n,k) được đặc tả bởi tập đầy đủ các đa thức bậc (n-1) hay thấp
hơn và nhận một đa thức bậc thấp nhất (n-k) làm thừa số. Thừa số đặc biệt này được
ký hiệu là g(x) và được gọi là đa thức tạo mã của mã này.
c(x) = a(x)g(x)mod(x
n
-1)
trong đó m(x) là một đa thức của x. g(x) là đa thức tạo mã được biểu diễn như
sau:
8
g(x) = g0 + g1x + g2x
Chia x
n-k
m(x) cho đa thức tạo mã g(x) để được phần dư b(x).
Cộng b(x) với x
n-k
m(x) để nhận được đa thức từ mã c(x).
2.3.2.
Sơ
đồ
bộ
mã
hoá
vòng.Ba bước trong thủ tục mã hóa vòng nói trên được thực hiện ở bộ lập mã bao
gồm một thanh ghi dịch (n-k) tầng có mạch hồi tiếp tuyến tính.
2.3.4.
Giải
thuật
xác
định
lỗi
trong
mã
vòng
CRC.Để
xác
định
từ
bit của từ mã thu được được đưa vào (n-k) tầng của thanh ghi dịch có hồi tiếp từ phía
bên trái
9
2.4.
Mã
xoắn
(mã
chập).Mã
xoắn
được
trình
bầy bởi
ba số
Hình
2.2.
Sơ
đồ
tổng
quát
(thường là các thanh ghi dịch tuyến tính trạng thái hạn chế). Tổng quát các bộ nhớ
trong
bộ
mã
hoá
xoắn
bao
gồm M
tầng
(k
bit
ở
mỗi
tầng)
và
Hoạt động của bộ tạo mã xoắn có thể đựơc phân tích dựa trên các công cụ như:
Chuỗi tạo mã, đa thức tạo mã, biểu đồ cây, biểu đồ trang thái, biểu đồ lưới.
10
Do khuôn khổ hạn chế, luận văn chỉ tập trung phân tích các nội dung bên dưới:
2.4.2.
Chuỗi
tạo
mã
và
đa
thức
tạo
mã.2.4.3.
-
giải
mã quyết định
mềm (Soft decision)
và giải
mã quyết
định cứng (Hard
decision).
2.5.
Mã
Turbo.Mã
turbo
đựơc
hiệu
năng
tốt,
các
mã
thành
phần
phải
là
các
mã
hồi
quy
nhưng không nhất thiết phải là các mã hệ thống. Tuy nhiên để đơn giản các mã thành
phần
(Recursive
Systematic
Convolutional:
Mã
xoắn
hồi
quy
hệ
thống)
thường
được
sử
dụng.
Mã
xoắn được coi là mã xoắn hệ thống (SC: Systematic Convolutional) khi các bit thông
Hình
2.3.
Bộ
tạo
mã
có hai khối giải mã vào mềm ra mềm (SISO) hoạt động gắn bó với nhau. Có hai loại
giải
thuật
giải
mã
turbo
chính
hiện
đang
được
sử
dụng
cho
các
bộ
Bahl, Cocke, Jelinek và Ravive). Cả hai giải thuật đều dựa trên lưới. Giải thuật MAP
là giải thuật tốt nhất trong số hai giải thuật nói trên, vì thế trong luận văn này ta chỉ
xét MAP.
2.6.
Sơ
lược
về
mã
LDPC.Mã
LDPC
(Low-Density Parity-Check code – Mã kiểm tra chẵn lẻ mật
độ
thấp), hay còn gọi là mã Gallager,
2.7.
Kết
luận.Lý
thuyết
mã
hóa
kênh
là
một
đề
tài
được
nghiênCHƯƠNG
3.
MÃ
HÓA
KÊNH
ĐAN
XEN
VÀ
PHỐI
HỢP
TỐC
ĐỘ
TRONG
HỆ
trong
LTE.Chương
3
trình
bày
các
thủ
tục
mã
hóa
kênh
trong
LTE.
Đồng
Hình
Hình
3.2.
Xử
lý
mã
hóa
kênh
BCH
và
mã
hóa
kênh
trong
LTE,
một
mã
CRC
sẽ
được tính toán và chèn vào mỗi khối truyền tải. CRC cho phép máy thu phát hiện ra
các lỗi còn lại trong khối truyền tải được giải mã. Chỉ thị lỗi tương ứng sau đó có thể
được sử dụng bởi giao thức HARQ.
Quá trình xử lý kênh truyền tải trong LTE trải qua hai bước chèn CRC, chèn
CRC cho khối truyền tải, và chèn CRC cho khối mã.
3.3.
Với
mục
đích
giảm thiểu
độ
phức
tạp
cho
mã
hóa
kênh
dữ
liệu,
bộ
đan
khối
truyền
tải
15
không bằng với các kích thước đan xen turbo, các bít trống sẽ được chèn thêm để đạt
được kích thước như quy định.
3.4.
Mã
hóa
kênh
dữ
liệu
trong
LTE
Hình
kết
cuối
lưới)Như đã trình bày ở trên, mã hóa turbo được 3GPP lựa chọn để mã hóa kênh dữ
liệu trong LTE. Nguyên lý cơ bản của bộ mã hóa turbo trong LTE dựa trên mã PCCC
(Parallel
Concatened
Convolutional
Code:
mã
xoắn
móc
nối
song
mã
hóa
turbo
trong
LTE.Khối mã hóa turbo được kết thúc bởi kết cuối lưới và đảm bảo rằng bộ mã hóa
luôn ở trạng thái “0” tại cuối mỗi khối turbo và tại đầu vào của khối tiếp theo. Bình
thường,
các
bit
được
phát
theo
thứ
cuối lưới được thực hiện bằng cách lấy các bit đuôi từ phản hồi thanh ghi dịch sau khi
tất cả các bit thông tin đã được mã hóa. Các bit đuôi được chèn sau khi mã hóa các
bit thông tin.
3.4.3.
Bộ
đan
xen
nội
trong
sơ
đồ
mã
hóa
turbo
là
chỉ
số
bit
sau
khi
đan
xen,
(i)
là
chỉ
số
bit
trước
KCác
tham
số
f
1
và
f
2
phụ
thuộc
vào
kích
cỡ
khối
K
kênh
dữ
liệu
LTE.Với việc áp dụng phương pháp mã hóa điều chế thích ứng, điều chế, mã hóa
kênh, và chỉ định tài nguyên trong LTE có thể thay đổi ở mỗi lần truyền lại với số bit
mã hóa trong lần truyền lại sẽ khác so với lần truyền đầu tiên. Do đó yêu cầu cần có
một phương thức phối hợp tốc độ có độ thích ứng và linh hoạt cao. Phối hợp tốc độ
mã hóa kênh dữ liệu bao gồm các khối xử lý như bên dưới:
(
(
(
(
(
(
v
k
1) v
k
2)
w
k e
k
liệu
của
LTE-
Đan
xen
khối
con
Sub-block
interleaver.-
Bộ
đệm
vòng
hợp
tốc
độ
trong
sơ
đồ
mã
hóa
kênh
dữ
liệu
LTE.
Bộ
đệm
vòng
cần.-
Chọn
lựa
và
trích
bỏ
bit.3.4.5.
Giải
mã
ở
phía
thu.
3.4.6.
Hiệu
năng
của
mã
hóa
kênh
dữ
liệu
thông
qua
kết
quả
mô
phỏng.
kênh
điều
khiển
trong
LTE.Không giống như dữ liệu, các thông tin điều khiển (như kênh PDCCH, PBCH)
được mã hóa kênh bằng mã xoắn.
3.5.1.
Sơ
đồ
mã
hóa
xoắn
trong
LTE.LTE sử dụng sơ đồ mã xoắn có độ dài bằng 7, tốc độ mã bằng 1/3.
c
k
d
k
0)d
k
1)
hoặc thuật toán MAP như đã trình bày ở chương 2.
19
3.5.2.
Phối
hợp
tốc
độ
trong
sơ
đồ
mã
hóa
kênh
điều
khiển
ra của bộ phối hợp tốc độ.
3.7.
HARQ
và
các
phiên
bản
dư
RV
trong
LTE.HARQ trong LTE (hay còn gọi là yêu cầu tự động lặp lại lai) là một kỹ thuật
sửa lỗi bằng cách yêu cầu truyền lại các gói bị lỗi trong quá trình truyền.
3.7.
hóa
kênh
dữ
liệu
và
kênh
điều
khiển. Tuy nhiên, bộ đan xen nội bên trong của sơ đồ mã hóa turbo áp dụng trong 4G
LTE khác với bộ đan xen nội được sử dụng trong UMTS khi được xây dựng dựa trên
đa thức hoán vị cầu phương QPP nhằm tăng cường khả năng xử lý song song. Do đó
mang lại tốc độ giải mã cao hơn giúp cho 4G LTE, từ đó giúp LTE có thể đáp ứng tốc
độ dữ liệu lên tới 100Mbps ở đường xuống và 50Mbps ở đường lên. Tuy nhiên, việc
tăng khả năng hỗ trợ song song cũng sẽ làm tăng sự phức tạp khi xử lý luồng dữ liệu
xử lý tới hoặc từ bộ nhớ trong quá trình giải mã. Do đó, khi áp dụng vào thực tế thì
cần cân nhắc kỹ việc sử dụng bộ giải mã turbo khi mà mã LDPC với khả năng xử lý
tương đương lại có độ phức tạp thấp hơn.
20
KẾT
LUẬN
cứu
tính
khả thi
của
việc thay thế
mã
turbo
bằng
phương
pháp
mã
hóa
này
trong 4G LTE, đây có lẽ cũng là vấn đề sẽ được các nhà nghiên cứu, các nhà sản xuất
thiết bị,…còn tranh cãi trong thời gian tới.