1
TRƯỜNG ĐHSP HUẾ
KHOA TOÁN
LỚP TOÁN 4A
BÀI TẬP NHÓM
Đề tài:
Các mức độ nhận thức theo Bloom trong chủ đề
Quan hệ vuông góc”
NHÓM 3: Trần Thị Bình
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trần Thị Hương
Dương Thị Đức Hinh
3
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
Kiểm tra - đánh giá có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học. Đó là
thước đo trình độ người học, đồng thời, là động lực thúc đẩy hoạt động dạy
và học.
Chính vì vậy, để có cơ sở khoa học cho việc biên soạn các đề kiểm tra
đảm bảo đánh giá được kiến thức, kỹ năng, thái độ, khả năng tư duy … nhất
thiết chúng ta cần phải có sự phân loại các mục tiêu trong giáo dục Toán. Có
nhiều cách phân loại khác nhau, để đơn giản người ta thường sử dụng cách
phân loại của Bloom: Nhân biêt
Hiêu
Vân dung
Phân tích
Tông hop
Danh gia
Trong đề tài “ Các mức độ nhận thức theo Bloom trong chủ đề Quan hệ
vuông góc” nhóm chúng tôi cũng sử dụng cách phân loại của Bloom như
trên và tiến hành như sau:
1. Nhận biết:
1.1. Kiến thức và thông tin
1.2. Những kỹ năng và kĩ thuật
hộp ….
5
-Phát biểu định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng.
-Phát biểu định nghĩa khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng.
-Định nghĩa khoảng cách giữa đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song
với a.
-Định nghĩa khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song.
-Định nghĩa khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
-Định nghĩa đường vuông góc chung.
VÍ DỤ
Ví dụ 1:
Cho đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (
). Trong các mệnh đề sau
tìm các mệnh đề sai:
A. a vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trên (
)
B. a vuông góc với hai đường thẳng song song trên (
)
C. a vuông góc với hai đường thẳng bất kỳ trên (
)
D. Cả ba mệnh đề trên đều sai.
Đáp án : D.
Vì đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (
) nên nó vuông góc với
-
cũng là góc giữa d
1
và d
2
Đáp án A .
Ví dụ 4: Cho MH là khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau d, d’
(M
d, H
d’). Phát biểu nào sai:
A. MH
M’H’
M’
d, H’
d. B. MH
M’H’
M’
d, H’
0
B. 60
0
C. 30
0
D. 45
0
Đáp án : A
Ví dụ 2: Cho hình chóp đều đáy là tam giác đều cạnh a, SH = a.
Chọn câu trả lời sai:
A. (SAH)
(ABC) C. (SCH)
(ABC)
B. (SBH)
(ABC) D. Cả ba câu trên đều sai.
Đáp án : D
Các đáp án A, B, C đều đúng.
Cho hình vẽ ABCD.A’B’C’D’ là hình lập
phương:
8
Ví dụ 3: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. BD
AA’ B. BD
9
A. BC
SA C. AD
SB
B. BC
SB D. CD
SC
Đáp án : D
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABCD. M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, SC,
AB. Góc giữa hai đường thẳng SB và AC là:
A.
SAB B.
SCB
C.
PMN D.
ASB
Đáp án C.
A, B, D: do HS lấy các điểm mút của các đoạn thẳng SB và AC
Ví dụ 3: Cho hình hộp đứng ABCD.A’B’C’D’. Góc của A’C và ABCD là
A.
C. D.
Đáp án C. Do hình chiếu vuông góc của C lên (A’B’C’D’) là C’
a => (
)
(
)
III. (
) // (
), a
(
) => a
(
)
IV. a
(
), b
(
) => a // b
Tìm các mệnh đề sai:
thẳng.
12
B. Trong hình a) góc giữa hai véc tơ chỉ phương không phải là góc giữa hai
đường thẳng.
C. A và B đều đúng
Đáp án: D.
HS chọn nhầm vì không chú ý tới góc giữa hai đường thẳng
0,
2
Ví dụ 4: Cho hình chóp S.ABCD. Đáy ABCD là hình vuông
SA
(ABCD).Gọi G là hình chiếu vuông góc của A lên SB. Đường vuông
góc chung của SB và AD là:A. AB B. AH C. SA
D. SA và AB đồng phẳng nên không có đường vuông góc chung.
Đáp án : A.
B, C, D do HS chưa hiểu được cách xác định đường vuông góc chung
2.3.Ngoại suy:
C’B’ => BB’
(CDD’C’)
D. A’B’
AA’, A’B’
A’D’ => A’B’
(ADD’A’).
Đáp án : C
Vì CD và C’B’ không cắt nhau
3.Vận dụng:
Sử dụng các ý tưởng, quy tắc hay phương pháp chung vào tình huống mới.
Qua chủ đề này học sinh phải có khả năng để:
-Tính góc giữa hai đường thẳng.
-Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.
-Tính góc giữa hai mặt phẳng.
-Tính khoảng cách (từ một điểm đến mặt phẳng, từ đường thẳng đến mặt
phẳng song song với nó, hai mặt phẳng song)
-Tính diện tích của hình chiếu.
-Chứng minh hai đường thẳng vuông góc.
-Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
-Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc.
-Tìm quỹ tích các điểm.
-Xác định thiết diện, tính diện tích thiết diện.
-Áp dụng để giải các bài toán thực tế: Tính khoảng cách, góc, diện tích …
14
Suy ra (ACD)
(ABE)
DF
BC, DF
AB => DF
(ABC) nên suy ra DF
AC.
15
Theo giả thiết DK
AC suy ra AC
(DFK) suy ra (ACD)
(DFK).
Ở câu này học sinh đã áp dụng điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc chứng
minh mặt phẳng này chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
Ở ý chứng minh (ACD)
(DFK) trước hết chứng minh được DF
AC
bằng cách chứng minh DF
16
A. 30
0
B. 45
0
C. 60
0
D. 90
0
Đáp án A
HS chọn B vì khi tính được IM = IN = NK = KM thì HS thừa nhận IK = a,
HS thừa nhận IK = a
2
, suy ra đáp án C
HS chọn C vì khi tính được IM = IN = NK = KM thì HS thừa nhận IK = a,
suy ra đáp án C
HS chọn D vì khi tính được IM = IN = NK = KM thì HS nghĩ ngay là hình
vuông suy ra đáp án D
Ví dụ 4: Biết kim tự tháp Kheoops có hình chóp tứ giác đều, mỗi cạnh đáy
dài 320m, mặt bên hợp với mặt đáy 52
0
. Hỏi kim tự tháp cao bao nhiêu?
A.147m B. 90m C. 71m D. 208m
Đáp án A đúng. Các đáp án khác HS chọn vì:
B: 90 =
230
2
.cot 52
SA
(ABCD), SA = a
3
. Gọi
là mặt phẳng chứa AB và vuông góc với
mặt phẳng (SCD). Xác định thiết diện cắt bởi mặt phẳng
tính diện tích
thiết diện.
Giải: Trong mặt phẳng (SAD) dựng AH
SD tại H. Ta có DC
AD, DC
SA suy ra DC
(SAD). Vậy DC
AH mà AH thuộc mặt phẳng (SAD)
AH
DC, AH
SD suy ra AH
(SDC).
Mặt phẳng
Tam giác SAD vuông tại A nên ta có SD
2
= SA
2
+AD
2
= 3a
2
+ a
2
= 4a
2
. vậy
SD = 2a. AH =
SA.AD
SD
=
a 3.a
2a
=
3
2
a
SA
2
= SH.SD suy ra SH =
2
SA
a
=
2
73
16
a
.
Trong bài này yêu cầu HS phải phân tích bài toán để tìm ra mối quan hệ giữa
mặt phẳng (SCD) và mặt phẳng (
) cần dựng, để từ đó xác định được thiết
diện của bài toán là hình gì để tính được thiết diện, tức là trong quá trình đó
ta đã bài toán thành các bì toán nhỏ để giải quyết.
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông ở C, BC = a, cạnh
SA = a vuông góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC
và SB. Tính độ dài MN.
Giải: Trong mặt phẳng (SAB). Từ N dựng NH // SA, suy ra NH
(ABC),
và H là trung điểm AB.
Trong tam giác SAB có: NH là đường trung bình suy ra NH =
1
2
SA =
1
2
a.
Trong tam giác ABC có MH là đường trung bình suy ra MH =
1
2
năm 2007
20
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………… 1
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN………………………………………………2
II. NỘI DUNG……………………………………………………3
1. Nhận biết……………………………………………… 3
1.1. Kiến thức thông tin………………………… 3
Ví dụ…………………………………………4