Tài liệu Luận văn: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và một số giải pháp của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu doc - Pdf 10


1
Luận văn
Phân tích, đánh giá tình
hình hoạt động sản xuất kinh
doanh và một số giải pháp của
Công ty sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu

2
Phần I
Giới thiệu về quá trình hình thành
và phát triển của công ty
I- Giới thiệu về công ty:
- Tên giao dịch của doanh nghiệp:
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Tên viết tắt: PROMEXCO
Trụ sở giao dịch: km 9 quốc lộ 1A xã Hoàng Liệt-Thanh Trì - Hà Nội .
Cơ quan chủ quản( cơ quan sáng lập)
Bộ Thương mại.
Doanh nghiệp được quyết định thành lập vào ngày 4/9/1996 do quyết
định số 766 thương mại/ TCCB của Bộ thương mại công ty sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu thuộc loại doanh nghiệp nhà nưóc do ông Nguyễn Văn Thuấn
làm giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của
công ty.
Công ty thực hiên chức năng nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất, xuất khẩu
sản phẩm bao bì và hàng nông - lâm – hải sản. Nhập khẩu máy móc thiết bị
vật tư hàng hoá và kinh doanh nhà hàng, khách sạn, kho bãi, mở cửa hàng bán

lên không ngừng để thích nghi với tình hình mới.
Đến tháng 3/1990 bộ kinh tế đối ngoại đã ra quyết định số 195/ KTĐN –
TCCB quyết định đổi tên xí nghiệp bao bì xuất khẩu II thành xí nghiệp liên
hợp sản xuất bao bì và hàng gỗ xuất khẩu và nội địa.
Do nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ bao cấp nên
khi chuyển sang cơ chế thị trường thì xí nghiệp gặp không ít khó khăn: sản
xuất kinh doanh thua lỗ, hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được, vốn trong
sản xuất nợ động nhiều xí nghiệp gần như không đứng vững được trên thị
trường. Vào thời điểm kết năm tài chính, tổng doanh thu toàn công ty đạt:
14.150 triệu đồng, lỗ 15.648 triệu đồng phần lớn do hàng hoá sản xuất ra bị ứ
đọng khó tiêu thụ tổng giá trị hàng tồn kho lên đến 4.788 triệu đồng. Đời sống
của CBCNV gặp rất nhiều khó khăn, lương bình quân tháng chỉ có 145.250
đồng/người. Theo số liệu tổng số vốn vay ngân hàng xà các khoản phải trả
khác là 31.465 triệu đồng; bình quân 1 năm công ty phải trả lãi vay là 4.560
triệu đồng. Đến thời điểm này công ty gần như mất khả năng thanh toán các
khoản nợ đến hạn trả và ở trong tình trạng bên bờ việc phá sản.
Sau một thời gian điêu đứng trên thị trường với những kinh nghiệm đã
được đúc kết, đến nay xí nghiệp liên hợp sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã
phát triển với quy mô tương đối lớn và sản xuất kinh doanh mang nhiều hình
thái khác nhau. Xí nghiệp liên hợp đã thành lập được 5 thành viên với số
lượng máy móc vừa hiện đại vừa sửa chữa thay thế, cải tiến được những máy
móc cũ thời kỳ trước tạo điều kiện cho 460 cán bộ công nhân viên có công ăn
việc làm ổn định.

4
Tháng 9 năm 1996 xí nghiệp được nhà nước cho thành lập lại doanh
nghiệp mới mang tên: Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu trực thuộc
bộ thương mại.
Quyết định số 766 TM/TCCB ngày 4/9/1996 với nghành nghề kinh
doanh sản xuất, xuất khẩu bao bì lâm sản và các sản phẩm khác do công ty


5

III – Tổ chức bộ máy quản lý công ty và những đặc điểm kinh tế kỹ thuật
của công ty.
1. Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật có liên quan ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu được nhà nước cấp khoảng
4000 m2 đất để công ty đặt trụ sở và tổ chức các hoạt động sản xuất kinh
doanh nằm trên km9 quốc lộ 1A thuộc xã Hoàng liệt – huyện Thanh trì - Hà
nội và công ty có thêm 2 chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh và Quảng
Ninh. Công ty xây dựng và nâng cấp hệ thống đường xá trong nội bộ, điện
nước phục vụ cho sản xuất, đầu tư cải tạo các xưởng sản xuất đã hư hỏng
xuống cấp và khu phòng làm việc, mua sắm các thiết bị phục vụ cho công tac
quản lý.
Công ty thực hiên chức năng chủ yếu của mình là vừa sản xuất kinh
doanh các mặt hàng được chế biến từ nguyên vật liệu là gỗ và vừa kinh doanh
các dịch vụ như mua bán, xuất khẩu nông – lâm – hải sản, dịch vụ nhà hàng,
nhà khách…
Công ty thực hiện đẩy mạnh sản xuất tại chỗ các mặt hàng thủ công mỹ
nghệ, đồ dùng trang trí nội thất, các loại bao bì bằng LDPE, HDPE, PP, PE
chất lượng cao, nhiều chủng loại mới giá cạnh tranh phù hợp phục vụ nhu cầu
tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Thị trường trong nước công ty quan hệ chủ yếu với các bạn hàng ngoài
bắc và đang có xu hướng quan hệ hợp tác rộng thêm với các vùng khác như
TP.HCM, miền trung…Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn
vị, mở rộng các dịch vụ bến bãi và đầu tư góp vốn liên doanh với các dơn vị
trong nước xây dựng nhà khách, cửa hàng và đại lý.
Công ty dã mở 2 chi nhánh ở TP.HCM va Quảng Ninh và 2 phòng xuất
nhập khẩu nhằm phát triển hơn nữa các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

tiên tiến.
Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất.
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu được chia thành 8 xí
nghiệp nhỏ và 3 phòng ban , 2 chi nhánh. Các chi nhánh phòng kinh doanh
xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm kinh doanh xuất nhập khẩu, khai thác khách
hàng mỗi xí nghiệp nhỏ đều có mô hình sản xuất khác nhau nên công tác tổ
chức sản xuất được thực hiên theo quy trình khác. Tuy nhiên lại có quan hệ
hữu cơ bổ trợ cho nhau.
Ví dụ: Xí nghiệp 1 nhập khẩu gỗ Lào cung ứng cho các xí ngiệp các loại
gỗ phục vụ các lloại khách hàng khác nhau, xí nghiệp 2 đáp ứng khách hàng
(nước ngoài) gỗ nguyên liệu dạng thanh. Xí nghiệp 3 sử dụng gỗ phục vụ nhu
cầu sản phẩm trong nước va xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh. Xí nghiệp 4 sử

7
dụng gỗ cung ứng cho khách hàng truyền thống là bao bì. Xí nghiệp 5 sản
xuất đồ mỹ nghệ xuất khẩu
- Quy trình công nghệ của xí nghiệp 2: công nghệ này được hình thành
như một bộ máy liên quan với nhau bằng nhiều khâu rất chặt chẽ với những
chức năng nhiệm vụ rõ ràng được thể hiện qua sơ đồ sau: 8
sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ của xí nghiệp 2

u
Ngâm tm

Dng phôi

Nguyên vt
liu g
óng gói
tiêu th
Sy
Dc cnh 1
Dc cnh 2
Soi Ct Bào
Nguyên
vt liu
S ch

X

óng

Ct9
Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý của Công ty sản xuất bao bì và
hàng xuất khẩu được thể hiện qua sơ đồ sau :

10
kinh
doanh
kho
hàng

Xn
gia
công
ch
bin
g
XN
SX và
kinh
doanh
lâm
sn
XN
SX
KD
hàng
xut
khu
XN
ch
bi
n
lâm
sn
bao

Sơ đồ 2:4: Tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp thành viên Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu là một loại hình doanh
nghiệp Nhà nước, bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến. Đứng đầu là giám
đốc , phó giám đốc, trợ lý giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng ban xí nghiệp.
Toàn bộ hoạt động sản xuất của công ty chụi sự chỉ đạo thống nhất của giám
đốc. Giám đốc phụ trách trực tiếp các mảng: Khách hàng, vốn , đầu tư đổi
mới công nghệ Giám đốc là chủ tài khoản, là đại diện pháp nhân của công
ty , chụi trách nhiệm toàn bộ về quá trình hoạt động kinh doanh và làm nghĩa
vụ với Nhà nước. Giám đốc ký tất cả các loại phiếu thu, phiếu chi
Phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc được sử dụng một số
quyền hạn của giám đốc để giải quyết các công việc giám đốc uỷ nhiệm
không được làm trái ý kiến chỉ đạo của giám đốc, chụi trách nhiệm trước
giám đốc và pháp luật về những việc được phân công. Phó giám đốc có quyền
phân công và yêu cầu trợ lý giám đốc báo cáo những công việc có liên quan
thuộc phạm vỉ trách nhiệm của mình, thay mặt giám đốc khi giám đốc vắng
mặt. Phó giám đốc ký các chứng từ có liên quan đến lĩnh vực của mình.

Giúp giám đốc xây dựng các quy chế điều hành các hoạt động, sản xuất
kinh doanh theo luật định, quản lý chặt chẽ con dấu và sử dụng con dấu quy
định,
Phòng kế hoạch kinh doanh – Xuất nhập khẩu :
- Là phòng tham mưu giúp giám đốc công ty xây dựng, triển khai,
quản lý đôn đốc và giám sát tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch
hàng năm, quỹ, tháng của toàn công ty và các đơn vị thành viên, đồng thời dự
kiến đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu báo cáo
Bộ Thương mại, Nhhà nước theo quy định hiện hành. Đề xuất chủ trương
định hướng và các biện pháp kinh tế nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
lành mạnh vững chắc. Trưởng phòng KHKD – XNK được phép ký hoá đơn
bán hàng nội địa và ký tên đóng dấu trên tờ khai hải quan, chứng từ thanh
toán , hợp đồng ngoại giám đốc ký.
- Phòng KHKD – XNK cùng với các phòng ban có cùng chức
năng quản lý nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu, định mức kinh tế thích hợp
từng thời điểm, từng loại hình sản xuất kinh doanh cụ thể
Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế của các đơn
vị thành viên được công ty uỷ quyền đối với đối tác kinh tế ( cả trong nước và
ngoài nước ).
Phòng kế toán Tài chính :
Phòng tổ chức hành chính: là phòng tham mưu cho giám đốc công ty, xây
dựng, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách
cán bộ, công tác pháp chế đảm bảo an toàn doanh nghiệp theo luật pháp hiện

13
hành của nhà nược cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trưởng phòng tổ
chức hành chính được phép chi các khoản dưới 1.000.000
đ
cho các hoạt động
của công ty như: mua bán văn phòng phẩm, xăng dầu đIện nước…

ngoàI nước ). Tổ chức việc tiếp thị để mở rộng quan hệ thị trường: mua bán,
xây dựng, liên doang, liên kết kinh tế, hỗ trợ tìm việc làm cho doanh
nghiệp…
Phòng kế toán tài chính với cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán theo mô
hình tập chung thực hiện hạch toán toàn công ty theo đó toàn bộ công tác kế
toán tàI chính đều được thực hiện trọn vẹn từ khâu đầu đến khâu cuối ở phòng
kế toán của công ty, quy mô sản xuất kinh doanh của công ty lớn nhưng trình
độ quant lý sản xuất tương đối cao, đội ngũ cán bộ kế toán được trang bị biên
chế với nghiệp vụ tương đối vững vàng và ngày càng nâng cao, với đặc đIểm
này công ty đã áp dụng hình thức nhận ký chứng từ, việc áp dụng này đã được
thực hiện từ nhiều năm, phòng kế toán thực hiện toàn bộ công việc kế toán
của công ty, ở các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy kế toán riêng

14
mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hướng dẫn kiển tra công
tác hạch toán ban đầu thu nhận chứng từ cùng các báo cáo về phòng kế toán.
Để thực hiện các chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc trong
quá trình sản xuất kinh doanh sử dụng đồng vốn đúng mức, đúng chế độ, hợp
lý và đạt hiệu quả kinh tế cao. Phòng kế toán công ty được biên chế gồm 4
người, công tác kế toán tàI chính được thực hiện thành các phần như sau:
-kế toán trưởng: chỉ đạo toàn bộ công tác tàI chính, kế toán, hoạt động kinh tế
của công ty theo cơ chế quản lý mới, xây dựng kế hoạch tàI chính, tổng hợp
744
-Một kế toán theo dõi tài sản cố định, thanh toán với người bán, thanh
toán tạm ứng, thủ quỹ
- Một kế toán tiền lương và thanh toán bảo hiểm xã hội, nguyên vật liệu và
công vu dụng cụ
-Một kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tiêu thụ ,
thanh toán với người mua.
Sơ đồ 5 :tổ chức bộ máy kế toán tại công ty sản xuất bao bì và hàng

hp
K toán tàI
sn c nh,
thanh toán
vi ngi
bán, thanh
toán tm
ng, th qu
K toán tin
lng và bo
him xã hi,
nguyên vt
liu và công
c dng c
K toán tng
hp chi phí và
tính giá thành
tiêu th, thanh
toán vi ngi
mua
Các nhân viên k toán các xí nghip nh 15 16

Chỉ tiêu Năm 1999 Tỷ trọng
Kim ngạch xuất nhập khẩu 1.105.360,11 100%
1. Xuất khẩu 832.088,81 75%
2. Nhập khẩu 273.271,03 25%

17
Do đặc điểm nền sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty sản xuất và
kinh doanh các mặt hàng rất đa dạng nhưng chủ yếu từ nguyên liệu gỗ và các
mặt hàng nông-lâm-hải sản kim ngạch XNK năm 1999 đạt 1.105.360,11 USD
tăng rất nhanh vượt xa năm 1998 881.673,03 USD (khoảng 394%).
Tình hình về nhân sự và tiền lương được thực hiện trong Công ty:
Năm 1999 tổng số công nhân sản xuất và cán bộ quản lý trong Công ty
là 234 người, trong đó có 203 người là công nhân sản xuất, 31 người là cán bộ
quản lý trong Công ty.
Số công nhân sản xuất năm 1999 là 203 người tăng hơn năm 1998 là 15
người là do Công ty vừa mua thêm một dây chuyền sản xuất gỗ cao cấp từ
Nhật và một số máy móc khác.
Tổng quỹ tiền lương năm 1999 của Công ty là 1.242.036.520 đồng
Thu nhập bình quân của một lao động trên một tháng của Công ty là
435.421 đồng tăng hơn năm 1998 là 26.012 đồng. Tổng số công nhân sản
xuất của Công ty gần như ổn định do đó bộ phận kế toán của Công ty áp dụng
chế độ trả lương vào cuối tháng.
Tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với ngân sách nhà nước:
Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu thực hiện nghĩa vụ đối với
ngân sách nhà nước đúng hạn, nộp đầy đủ không chậm trễ.
Các khoản thu nộp năm 1999
Đơn vị tính: VNĐ
Các khoản nộp ngân sách VNĐ 899.284.640
Thuế VAT VNĐ 165.276.441
Thuế XNK VNĐ 528.166.200

nhân giỏi, nắm bắt cơ hội tốt, đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước và
ngoài nước. Mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến
Biểu 02. Tình hình doanh thu của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất
khẩu.
Đơn vị tính: VNĐ
Các chỉ tiêu

Thực hiện 1999

Tỷ
trọng

Thực
hiện
2000
Tỷ
trọng

So sánh
2000/1999
Tỷ lệ Số tiền Số tiền

Số tiền
Tỷ
trọng

T

58 73.334. 65 58.191.644.321

400

+8

19
t
ừ thị trư
ờng
nội địa
261.608
2.Tình hình kim ngạch XNK của Công ty
Biểu 03.Tổng kim ngạch XNK của Công ty bao bì và hàng xuất khẩu
Đơn vị tính: USD
Các chỉ
tiêu
Thực hiện
1999

Thực hiện
2000

So sánh
2000/1999

Số tiền

khẩu
273.271,03

25 589.337,89 18 316.066,66 116 -7
Biểu 4 xuất khẩu trực tiếp năm 2000
Tổng trị giá phân theo mặt
hàng/ nước
Trị giá mặt hàng xuất khẩu đơn
vị(1000 USD)
1, Đài Loan 670,45
2, Nhật Bản 173,1101
3, Mỹ 9,44
4,Itala 30,8365
5, Pháp 4,80
6, Thái Lan 3,829
7, Trung Quốc 1822,95
Tổng Cộng 2715,4203
Bảng 4b Nhập Khẩu trực tiếp
Tổng trị giá phân theo mặt
hàng/ nước
Giá Trị mặt hàng NK
1, Pháp 82,04615
2, Mỹ 41,13336
3, Đaì Loan 28,95

20
4, Liên Bang Nga 72,00
5, TRung Quốc 291,19
6, Lào 54,41588
7, Hàn Quốc 19,5948


21
4.Các khoản nộp ngân sách
Biểu 05. Các khoản nộp ngân sách
Các chỉ tiêu
Thực hiện
1999
Th
ực hiện năm
2000
So sánh
2000/1999

Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ %

A. Các kho
ản nộp ngân
sách

899.284.640
2.287.129.000
1.387.855.360
154
1. Thu
ế VAT 165.276.411 3
28.000.000
162.723.589
98
2. Thu
ế XNK 528.166.200

-Thuế XNK tăng lên 828.162.800 đồng (+157%) so với năm 1999 chủ
yếu là do xuất khẩu của Công ty tăng lên 226% so với năm 1999 và do nhập
khẩu tăng lên 116% (khoảng 316.066,86USD)
-Thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 58% và các khoản phải nộp khác của
Công ty năm 2000 tăng 217% so với năm 1999 là do Công ty có một năm làm
ăn có hiệu quả tốt, triển khai mở rộng quy mô sản xuất, tăng thị trường và
tăng thêm công nhân sản xuất trực tiếp.
5.Tổ chức nguồn nhân lực và quỹ tiền lương của Công ty.

22
a.Tổng số lao động và cơ cấu lao động của Công ty

23
Biểu 06:
Chỉ tiêu
Thực hiện
năm 1999
Thực hiện
năm 2000
So sánh
2000/1999

Số tuyệt đối

Tỷ lệ
Tổng số CBCNV 234

276

42

Qua số liệu đó ta biết rằng Công ty đã đảm bảo tốt được công việc cho công
nhân mà còn tạo công ăn việc làm thêm cho 42 người
Trong đó:
-Lao động gián tiếp tăng 23% tức 7 người
Lao động gián tiếp trong đó có các cán bộ quản lý và một số người làm
ở các lĩnh vực kinh doanh khác
-Lao động sản xuất tăng thêm 29 người trực tiếp. Những người lao
động sản xuất trực tiếp đa số làm việc với máy móc hoặc trực tiếp tạo ra sản
phẩm.
Số lượng lao động năm 2000 tăng 15% so với năm 1999 cho thấy rằng
quy mô sản xuất của Công ty đang phát triển tốt.
Lao động khác của Công ty cũng tăng thêm là do Công ty đã bổ sung
một số lĩnh vực kinh doanh mới.
b.Quỹ lương của Công ty
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thực hiện năm
1999
Thực hiện năm
2000
So sánh năm
2000/1999

Số tiền Số tiền
Chênh lệch số
tuyệt đối
Tỷ lệ

Doanh thu

Qua biểu 7 ta thấy thu nhập bình quân (lương tháng/người) của công ty
năm 2000 có mức thu nhập bình quân là 592290 đồng/ tháng/ người. Tổ
Tỉăng hơn năm 1999 là 156896 đồng đat 136%.
Mức độ thu nhập bình quân tăng lên cho thấy sự tăng trưởng của công
ty, ngày càng tăng mức thu nhập đảm bảo mức sống của cán bộ công nhân
viên ngày càng tốt.
Quỹ tiền lương của công ty năm 2000 đạt được 1869267750 Việt Nam
Đồng vượt 95% so với năm 1999 (khoảng 910660212 Việt Nam Đồng) Quỹ
tiền lương của công ty vượt năm 1999 là 95% do công ty vừa tăng thêm lượng
người lao động là 18% và tổng doanh thu của công ty vượt năm 1999 là
300%.
6) Kết quả hoạt động sản xuất của công ty sản xuất bao bì vf hàng xuất
khẩu năm 2000:
- Tổng doanh thu đạt 112012677708 Việt Nam Đồng.
- Lợi nhuận của công ty sau khi đã hoàn thành tất cả những nghĩa vụ
trong năm thì còn lại là 106.203.838 VNĐ tăng hơn mức lợi nhuận năm 1999
là 77368838 VNĐ, vượt 268%.

III) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất bao bì
và hàng xuất khẩu năm 2001.
1)Tình hình thực hiện doanh thu và kim ngạch xuất nhập khẩu của công
ty.
Biểu 8
Doanh thu và kim nghạch suất nhập khẩu của công ty.
Các chỉ tiêu
thực hiện năm
2000
tỷ
trọng


61
1)xu
ất khẩu
(VNĐ)

38678416100
35
23897191848
13
-
14781224252
-
38
-
22
2)N
ội địa
73334261068
65
15641826
9167
87
83084007559
113
+22
II) T
ổng kim
ng
ạch xuất khẩu
(USD)

+152662,11
+13

Qua biểu 8 ta thấy được tình hình doanh thu và kim ngạch xuất nhập
khẩu của Công ty được phản ánh như sau:
Tổng doanh thu của Công ty năm 2001 đạt được 180.315.461.015
VNĐ, tăng hơn năm 2000 là 68.302.783.307 VNĐ, vượt khoảng 61% trong
đó:
+ Doanh thu do xuất khẩu đem lại là 23 897 191 848 VNĐ, giảm 38%
tức giảm đi 14 781 224 252 đồng> Do tổng kim ngạch XNK của Công ty
năm 2001 giảm đi 28% so với năm 1999, kim ngạch xuất khẩu giảm 1 092
471 USD (401%) mà kim ngạch nhập khẩu laij tăng lên 26%
+Doanh thudo bán trên thị trường nội địa đạt được 156 418 269 167
VNĐ tăng hơn năm 2000 là 68 302 783 307 (+ 61% ) Chiếm 87% tỷ trọng
doanh thu vượt 22% so với năm 2000.
Từ số liệu trên ta thấy được về mặt xuất khẩu Công ty gặp một số khó
khăn, Công ty chỉ phát triển được ở thị trường trong nước .
2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước của
công ty.
Biểu 9 Tình hình nộp ngân sách nhà nước
Đơn vị tính VNĐ
Các chỉ tiêu
Thực hiện
năm 2000
Thực hiện
năm 2001
So sánh năm 2001/
2000
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ


52875690

3592419

7

4, các khoản nộp
khác
553 516 729

-450 124 310

-103 329 419

-19

Trích đoạn Một số giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status