Luận văn
KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ
NGHIỆP XÂY DỰNG 492
LỜI NÓI ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào muốn hoạt động tốt và có hiệu quả
đều cần đến công tác kế toán. Nhờ có công tác kế toán mà các nhà quản lý biết
được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình một cách rõ nhất, để từ đó đưa
ra được những giải pháp kịp thời cho sản xuất kinh doanh. Công tác kế toán thu
nhận và cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm ở bên ngoài
doanh nghiệp nhằm mở rộng mối quan hệ kinh tế thu hút vố đầu tư liên doanh
liên kết với các doanh nghiệp khác mở rộng phạm vi hoạt động để kinh doanh có
hiệu quả. Nó giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra các hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo kinh doanh đúng pháp
luật cạnh tranh lành mạnh phù hợp với định hướng phát triển của nhà nước. Nói
tóm lại, công tác kế toán trong các doanh nghiệp có vị trí vô cung quan trọng
không thể thiếu được.
Trong quá trình thực tập tại xí nghiệp XD 492, mặc dù thời gian không
nhiều nhưng em cũng đã được tiếp cận với công tác kế toán tại công ty, và em
xin trình bày những tiếp thu của mình sau quá trình trên bằng Báo cáo tổng hợp
dưới đây.
Đơn vị: Công ty xây dựng 492
PHIẾU THU Số: 128
Ngày 01 tháng 12 năm 2003
Nợ : 1111
Có : 1368
Họ và tên người nộp tiền: Đồng chí Chuyển.
Đơn vị: Đội 6
Lý do nộp tiền: Nộp tiền ứng công trình viện 108
Số tiền: 571 394 000
( Viết bằng chữ ): Năm trăm bảy mươi mốt triệu, ba trăm
chín mươi tư nghìn đồng chẵn.
( Ký, họ tên )
Người lập
phiếu ( Ký,
họ tên )
Thủ quỹ
( Ký, họ tên )
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán vốn bằng tiền vào sổ quỹ tiền mặt. Đơn vị: Công ty xây dựng 492
SỔ QUỸ
( Thời gian từ 01/12/2003 đến 31/12/2003 )
Tên tài khoản: Tiền mặt Việt Nam Số hiệu: 1111
Chứng từ Nội dung TKĐƯ Số FS Tồn quỹ
SH NT Thu Chi Nợ Có
Tồn quỹ đầu kỳ
823 538 229
600
01/12
Đ/c Đức tổ.an Hưng Yên ứng tiền vật tư nhân công 141 400 000 000 423 538 229
601
01/12
01/12
Rút TGNH nộp quỹTM 1121 500 000 000 565 089 057
128
01/12
Đ/c Chuyển nộp tiền ứng công trình viện 108 1368 571 394 000 1 136 483 057
…
Cộng
5 223 803 730 5 683 885 134
Tồn quỹ cuối kỳ 363 456 825
Cuối tháng căn cứ vào số liệu liên quan đến thu, chi tiền mặt kế toán lập bảng kê
tổng hợp thu, chi tiền mặt.
Bảng kê tổng hợp thu tiền mặt
Tháng 12 năm 2003
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
SH
NT
126
Rút tiền GNH nhập quỹ TM
1121 100 000 000
131
02/12
Đ/ c Nga đội 2 nộp tiền truy thu BH cá
nhân
3383 2 012 375
Cộng 5 223 803 730
Bảng tổng hợp chi tiền mặt
Tháng 12 năm 2003
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
SH
NT
600
604
01/12
Đ/c Nhung Đ5 ứng tiền vật t nhân công các công
trình
1368
50 000 000
605
01/12
Đ/c Phồn ứng
tiền pvụ
141
10 000 000
606
01/12
Đ/c Đỉnh Đ6 ứng tiền công trình lữ 675
1368
30 000 000
Chứng từ ghi sổ Số: 251
Ngày 05 tháng 12 năm 2003
Trích yếu Số hiệu TK Số tiền
Nợ Có
Thu tiền ứng công trình vin 108
111 141
571 394 000
Rút TGNH nhập quỹ TM 111 112 600 000 000
Thu BH cá nhân 111 338 6 015 103
Cộng 1 177 409 103
Chứng từ ghi sổ Số: 252
Ngày 05 tháng 12 năm 2003
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ
Số tiền
Chứng từ
Số tiền
SH NT SH NT
251 05/12
1 177 409 103 252 05/12
482 385 278
253 05/12
252 05/12 Chi tiền mặt 334,141,642,311 482 385 278
253 10/12 Thu tin mt 112, 141 947 314 189
254 10/12 Chi tiền mặt 136, 152,334 1 205 112 507
255 15/12 Thu tiền mặt 112,141 902 178 293
256 15/12 Chi tiền mặt 334, 136 712 311 149
Cộng 31 958 705 846 32 447 575 253
d cuối kỳ 363 456 285
Ngày 31 tháng 12 năm 2003
Kế toán vật t
Vật t của công ty chủ yếu là mua ngoài , ngoài ra còn có điều chuyển
trong nội bộ xí nghiệp.
Trị giá ttế vật t nhập kho = giá mua+các khoản thuế không đợc hoàn
lại( nếu có )- các khoản giảm giá , chiết khấu( nếu có)+ chi phí mua( chi phí vận
Sở xây dựng Lạng Sơn
Công ty xi măng và XD công trình
Mẫu số 01GTK
-
3LL
Phát hành theo CV số 450/CT/AC
Ngày 08 tháng 12 năm 2003 của cục
thuế tỉnh Lạng Sơn
Hoá đơn GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 01 tháng 12 năm 20003
Đơn vị bán hàng: Công ty xi măng và xây dựng công trình Lạng Sơn
Địa chỉ : Mai Pha- Thành phố Lạng Sơn-Tỉnh Lạng Sơn
Số TK: 7301.0035F- Ngân hàng đầu t và phát triển Lạng Sơn
Điện thoại: 02.870.195 Mã số: 49000102650 Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Tú
(ký, họ tên )
Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên )
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, hoá đơn thuế GTGT thủ kho làm thủ tục
nhập kho. Kế toán vật t sẽ lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho vật t đợc lập
làm 3 liên: Một 1iên để lu ở sổ , một 1iên để ghi sổ kế toán, một liên giao cho
thủ kho.
Đơn vị: công ty xây dựng 492
Mã số:02
-
VT
Theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của bộ tài chính
Phiếu nhập kho Số: 121
Ngày 22 tháng 12 năm 2003 Nợ: 152
Có: 331
Họ và tên ngời giao hàng: Anh An- Công ty xi măng và xây dựng công trình
Lạng Sơn.
đến 22/12 kèm
theo
Tấn
30 508 600
15 258 000
Cộng
30 15 258 000
Cộng thành tiền ( viết bằng chữ): Mời lăm triệu, hai trăm năm tám nghìn đồng
chẵn.
Nhập, ngày 22 tháng 12 năm 2003
Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên )
Phụ trác bộ phận
(ký, họ tên )
Phụ trách cung tiêu
(ký, họ tên )
Ngời giao hàng
(ký, họ tên )
2 543 000
05/12
Nhập xi măng Tấn 7 508 600
3 560 200
08/12
Nhập xi măng Tấn 11 508 600
3 594 600
22/12
Nhập xi măng Tấn 7 508 600
3 560 200
Cộng
30
15 258 000
Căn cứ vào phiếu nhập kho, bảng kê khối lợng kèm theo ( nếu có ) cuối
tháng kế toán vào bảng kê nhập vật t.
Bảng kê nhập vật t
Tháng 12 năm 2003
120 2/12
nhập xi măng
PC30
Tấn 43 508 600 24 056 780 2 186 980 21 869 800
nhập sắt Fi6 kg 120 9 048 1 140 048 54 288 1 085 760
nhập cát xây m3 250 41 837 10 976 778 517 528 10 459 250
nhập dầu Diezel
lít 2 000 4 707,8 9 880 080 470 488 9 409 600
121 22/12
nhập xi măng
PC30
Tấn 30 508 600 16 783 800 1 525 800 15 258 000
123
23/12
nhập dầu diezel
lít
300
4 707,8
1 482 957
70 617
120 311 192
239 723
890 132 310
62 623 366
1 250 167 250
Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật t thực tế tại công trờng, bộ phận thủ kho
làm thủ tục xuất kho, kế toán vật t lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho đợc lập
làm 3 liên:: một liên để l ở sổ, một liên để ghi sổ kế toán và một liên giao cho
thủ kho. Đơn vị: công ty xây dựng 492
Mã số:02
-
Thực
nhập
1
Xi măng PC30
Tấn 30 508 600 15 258 000
Cộng
30 15 258 000
Cộng thành tiền ( bằng chữ ): Mời lăm triệu, hai trăm năm mơi tám nghìn
đồng chẵn.
Xuất, ngày 22 tháng 12 năm 2003
Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên)
Phụ trác bộ phận
(ký, họ tên )
Phụ trách cung tiêu
(ký, họ tên )
Ngời giao hàng
(ký, họ tên )
Thủ kho
(ký, họ tên)
100 2/12
xuất xi măng
PC30
Tấn 43 508 600
21 869 800 21 869 800
xuất sắt Fi6
kg
120
9 048
1 140 048
1 085 760
xuất cát xây m3 250 41 837 10 459 250 10 459 250
112 12/12 xuất dầu diezel lít 2 000 4 707,8 9 409 600 9 409 600
115 22/12
30 152 206
520 077 656 1 250 467 250
KÕ to¸n trö¬ng
( ký, hä tªn )
Ngêi lËp
( ký, hä tªn) căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật t thủ kho tiến hành ghi vào
thẻ kho đẻ làm căn cứ theo dõi cho từng loại vật t
Đon vị :Công ty xây dựng 492
mẫu số: 06
-
vt
Ban hành theo QĐ số 114-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 tháng 12 năm 1996
của bộ tài chính
thẻ kho
Ngày lập thẻ: 1/12/2003
Tờ số:
Tên nhãn hiệu quy cách vật t: Xi măng
02 119
2/12
Xuất vật t
cho anh Thao
2/12 43
03 121
22/12
Nhập vật t
công trình
lạng Sơn
22/12 30
04 115
22/12
XuÊt vËt t
cho anh Nam
22/12 30
05 123
25/12
NhËp vËt t
c«ng ty Lan
Anh
TrÝch yÕu
Sè hiÖu TK
Sè tiÒn
Nî Cã NhËp v©t t 152 331,111,112
45 250 320 Céng
45 250 320