Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, trong quá trình
đấu tranh tồn tại và khẳng định mình một số doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn
trong sự cạnh tranh ngày càng khóc liệt với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Vì vậy vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là làm cách nào khai
thác triệt để các tiềm năng, thế mạnh của các doanh nghiệp và các chính sách tài
chính phù hợp để đạt được lợi nhuận tối đa.
Vốn bằng tiền là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, là tài sản lưu động dùng để thanh toán chi trả các khoản công nợ
của mình. Một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì cần phải
có một lượng vốn cần thiết gắn với quy mô và điều kiện sản xuất kinh doanh, đồng
thời cũng cần quan tâm đến việc quản lý đồng vốn để xử lý đồng vốn có hiệu quả.
Từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán vốn
bằng tiền và các khoản phải thu trong toàn bộ quá trình công tác kế toán của doanh
nghiệp em quyết định chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu
chuyển tiền tệ” cho bài bái cáo của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tham khảo
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài “Vốn bằng tiền và thiết lập báo báo lưu chuyển tiền tệ” được thực
hiện tại công ty Cổ Phần Bê Tông 620 Châu Thới.
Số liệu thực tập trong 6 tháng đầu năm 2013.
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 1 SVTH: Châu Thị Thu Linh
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
VÀ THIẾT LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.
- Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải đồng
thời theo dõi chi tiết theo ngoại tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao
dịch. Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại ngoại tệ trên Tài khoản 007
“Ngoại tệ các loại”. Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ (phải xin phép),
nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam
theo tỷ giá giao dịch.
- Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kì của các tài khoản vốn bằng tiền có ngoại tệ
phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng.
- Đối với vàng, bạc, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp
dụng cho các đơn vị không đăng kí kinh doanh vàng, bạc, đá quý… khi tính giá
xuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng
xuất kho: Giá thực tế đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhập trước - xuất
trước, giá nhập sau - xuất trước.
1.1.3 Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.1.3.1. Tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam
a). Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu: Mẫu số 01-TT
- Phiếu chi: Mẫu số 02-TT
- Bảng kiểm kê vàng bạc, kim khí quý đá quý: Mẫu số 06-TT
- Biên lai thu tiền: Mẫu số 05-TT
- Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 07a-TT và 07b-TT
Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới tiền mặt kế
toán tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi như sau:
+ Phiếu thu: được lập thành ba liên (đặt giấy than viết một lần) ghi đầy đủ
các nội dung và ký vào phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và
giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ nhập quỹ. Sau khi nhận đủ tiền, thủ quỹ
ghi số tiền thực tế nhập quỹ bằng chữ vào phiếu thu và ký ghi rõ họ tên.
Sơ đồ 1.1 sơ đồ kế toán tiền mặt
TK 112 TK 1111 “ TIỀN MẶT” TK 112
Rút TGNH Xuất quỹ tiền mặt gửi
nhập quỹ tiền mặt vào tài khoản ngân hàng
TK 411 TK 152,153,156,211
Chi tiền mặt mua vật
Nhận vốn góp của các tư, hàng hóa, TSCĐ….
chủ sở hữu bằng tiền mặt
TK 311,341 TK 627,641,642,811
Vay ngắn hạn, dài hạn Chi tiền mặt để chi phí
nhập quỹ tiền mặt
TK 511,512,515 ,711 TK 311,331,334,338
Thu tiền bán hàng,doanh thu Chi tiền mặt để
tài chính nhập quỹ tiền mặt trả nợ
TK 131,138,141,144… TK 121,128,221,222,223,228
Thu hồi các khoản nợ, Chi tiền mặt đi đầu tư
ứng trước bằng tiền mặt
TK 121,128,221,222 TK 144,244
Thu hồi các khoản đầu Chi tiền mặt đi ký cược
tư bằng tiền mặt ký quỹ
TK1381
TK3381 Kiểm kê quỹ tiền mặt
Kiểm kê quỹ tiền mặt phát phát hiện thiếu
hiện thừa GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 5 SVTH: Châu Thị Thu Linh
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
nhập ghi theo giá mua thực tế, khi xuất ghi theo giá bình quân. Nếu có chênh lệch
giữa giá xuất với giá thanh toán ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì phản ánh chênh
lệch vào TK 515 hoặc TK 635.
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhận ký quỹ, ký cược nhập theo giá nào thì
xuất theo giá đó và phải thực hiện đếm số lượng, cân trọng lượng và giám định chất
lượng trước khi niêm phong.
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 7 SVTH: Châu Thị Thu Linh
TK 511, 711
TK 1111, 1121, 331 TK 1113
TK 1111, 1121, 331…
Mua vào
Giá xuất
Giá tại thời điểm
phát sinh NVKT
TK 131, 138
Thu nợ
Chênh lệch
TK 635
Doanh thu bán hàng, và thu
nhập khác bằng ngoại tệ
Giá tại thời điểm phát sinh NVKT
TK 515
Chênh lệch
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sơ đồ 1.3 sơ đồ kế toán vàng bạc, đá quý
1.1.4 Kế toán tiền gởi ngân hàng
- Tiền của doanh nghiệp phần lớn gửi vào Ngân hàng, Kho bạc, Công ty tài
chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt. Lãi từ khoản tiền gửi Ngân
hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với
ty tài chính)
- Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kì
- Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng
- Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giá lại số
dư ngoại tệ cuối kì
SDCK: Số tiền còn gửi tại Ngân
hàng
Kế toán tiền gửi bằng ngoại tệ
Nguyên tắc hạch toán tương tự như hạch toán ngoại tệ tiền mặt. Việc ghi chép
trên TK 1122 cũng tương tự như việt ghi chép trên TK 1112
Kế toán vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi tại Ngân hàng
Vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi ở Ngân hàng cũng hạch toán tương tự vàng
bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ tiền mặt.
Sơ đồ 1.4 sơ đồ kế toán tiền gởi ngân hàng
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 9 SVTH: Châu Thị Thu Linh
TK 112
TK 111
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
TK 331,333,336,338, 311
Thanh toán các khoản nợ phải trả
TK 111
Nhập quỹ tiền mặt
Thu hồi các khoản phải thu
TK 131,138
TK 121, 221, 222
Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn
và dài hạn
Mua sắm các loại tài sản
TK 152, 165, 211
giải quyết các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp.
1.2.1.2 Nội dung lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Việc lập báo cáo lưu chuyên tiền tệ căn cứ vào:
- Bảng Cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;
- Các tài liệu kế toán khác như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài
khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; sổ kế toán tổng hợp
và sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan khác, bảng tính và bảng phân bổ khấu
hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác…
Nội dung lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
- Do báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện các quá trình lưu chuyển về tiền liên
quan qua các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ, nên để có thể cung cấp
những thông tin được rõ ràng, cụ thể thì việc báo cáo các dòng tiền cần phải
được phân loại cụ thể cho từng hoạt động trong doanh nghiệp. Mặt khác trên
cơ sở phân loại theo các hoạt động sẽ giúp cho việc so sánh, đánh giá các
chỉ tiêu giữa các kỳ. Thường thì nội dung các BCLCTT gồm 3 phần như
sau:
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt
động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác mà không
phải là hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính;
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động
mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư
không thuộc các khoản tương đương tiền;
+ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt
động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của
doanh nghiệp.
Bao gồm:
- Tiền thu do phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc đi vay ngắn
hạn và dài hạn.
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 12 SVTH: Châu Thị Thu Linh
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Tiền chi trả vốn góp của các chủ sở hữu, trả gốc nợ vay và chi trả cổ tức và lợi
nhuận cho chủ sở hữu.
*Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: lập báo cáo lưu chuyển
tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.
Trong phần này em xin được trình bày phương pháp lập báo cáo lưu chuyển
tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.
Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp:
Luồng tiền của 3 hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính được xác định
bằng cách phân tích và tổng hợp các khoản tiền thu và chi theo từng nội dung
thu và chi từ ghi chép của kế toán.
Theo phương pháp này báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập căn cứ vào:
+ Sổ theo dõi thu chi vốn bằng tiền
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…
• Công thức lập các chỉ tiêu cụ thể
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20):
+ Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu trong kỳ do bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu khác…số liệu để ghi căn
cứ vào số tiền (phần thu tiền) đối chiếu với sổ doanh thu, sổ phải thu khách hàng.
Nợ TK 111,112,113/ Có TK 511,512,515,131.136….
+ Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (Mã số 02)
Số liệu để ghi căn cứ vào các số tiền (phần chi tiền) đối chiếu với sổ phải trả
người bán, sổ mua hàng, sổ chi phí và được ghi số âm bằng cách số liệu để trong
Chỉ tiêu này được tính bằng cách tổng cộng từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu chênh
lệch dương (thu lớn hơn chi) ghi số dương, ngược lại chênh lệch âm (thu nhỏ hơn
chi) ghi số âm bằng cách để trong ngoặc đơn.
Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã
số 07
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 14 SVTH: Châu Thị Thu Linh
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
* Luồng tiền từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)
+ Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sổ chi tiền đối ứng sổ đầu tư, sổ TSCĐ,
sổ phải trả cho người cung cấp và được ghi số âm bằng cách số liệu để trong ngoặc
đơn.
Nợ TK 211, 213, 217, 241, 242, 331…/ Có TK 111,112
+ Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tài sản dài hạn khác (Mã số 22)
Số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ vào sổ thu tiền đối chiếu với sổ thu nhập
khác, sổ doanh thu KD BĐS, sổ phải thu khách hàng mua TSCĐ,…và căn cứ vào
sổ thu tiền đối chiếu với sổ chi phí khác, giá vốn BĐS. Chỉ tiêu này được ghi bằng
số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số thực chi.
Nợ TK 111, 112/ Có TK 711, 511,131…và Nợ TK 811,632 / Có 111,112, sau đó
thực hiện bù trừ.
+ Tiền chi cho vay, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)
Số liệu này được lập căn cứ vào sổ chi tiền đối chiếu với sổ đầu tư tài chính
và được ghi số âm bằng cách số liệu để trong dấu ngoặc đơn.
Nợ TK 121, 128, 228… / Có TK 111, 112
+ Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ (Mã số 24)
Số liệu này được lập căn cứ vào sổ thu tiền đối ứng với sổ đầu tư tài chính.
Nợ TK 111,112 / Có TK 121,128, 228
+ Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)
Số liệu này được lập căn cứ vào sổ chi tiền đối chiếu với sổ đầu tư tài chính
và được ghi số âm bằng cách số liệu để trong ngoắc đơn.
cổ phần hoặc nhận góp vốn của chủ sở hữu bằng các tài sản khác bằng tiền.
Số liệu để ghi căn cứ vào sổ thu tiền đối chiếu với sổ vốn đầu tư của chủ sở
hữu.
Nợ TK 111, 112 / Có TK 411…
+ Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh
nghiệp đã phát hành (Mã số 32)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi ra hoàn lại vốn cho các chủ
sỡ hữu doanh nghiệp dưới hình thức bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh
nghiệp phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ trong kỳ báo
cáo.
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 16 SVTH: Châu Thị Thu Linh
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này căn cứ vào sổ chi tiết tiền đối chiếu với sổ
vốn đầu tư của chủ sỡ hữu và số cổ phiếu quỹ được ghi số âm bằng cách số liệu để
trong dấu ngoặc đơn.
Nợ TK 411, 419 / Có TK 111,112
+ Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được (Mã số 33)
Chỉ tiêu nay được lập căn cứ vào tổng số tiền thu do doanh nghiệp đi vay
ngân hàng, tổ chức tài chính, hay đi vay đối tượng khác ngặn hạn, dài hạn mà doanh
nghiệp nhận bằng tiền
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sổ thu tiền đối chiếu với sổ nợ vay
và sổ khác có liên quan.
Nợ TK 111, 112 / Có TK 311, 341, 343…
+ Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 34)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền chi ra doanh nghiệp hoàn trả
vốn vay ngân hàng, tổ chức tài chính, hay vay đối tượng dài hạn, ngắn hạn. Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sổ chi tiền đối chiếu với sổ nợ vay và được ghi số
âm bằng cách số liệu được để trong dấu ngoặc đơn.
Nợ TK 311, 315, 341, 343…/ Có TK 111, 112
+ Tiền chi trả nợ thuê tài chính (Mã số 35)
+ Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đối quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư cuối kỳ của tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối
kỳ.
Số liệu để ghi căn cứ vào sổ tài khoản tiền và tương đương tiền sau khi đối
chiếu với sổ chệnh lệch tỷ giá hoái đối, sổ doanh thu hoạt động tài chính. Chỉ tiêu
này được ghi dương nếu tỷ giá hoái đối cuối kỳ lớn hơn tỷ giá hoái đối đã ghi nhận
trong kỳ, ngược lại sẽ ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong dấu ngoặc đơn.
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)
Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào mã số 50, mã số 60 và mã số 61
Mã số 70 = Mã số 60 + Mã số 61
Số liệu của chỉ tiêu này có thể đối chiếu với bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo
cột “số cuối kỳ” hoặc số dư cuối kỳ trên sổ cái tài khoản tiền và các khoản
tương đương tiền.
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 18 SVTH: Châu Thị Thu Linh
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng 1.1 Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
Mẫu sổ 1.1 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Biểu mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 19 SVTH: Châu Thị Thu Linh
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Mã
số
Thuyết
minh
Kỳ
trước
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ THIẾT
LẬP BÁO CÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BÊ TÔNG 620 CHÂU THỚI
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty cổ phần Bê Tông 620 Châu Thới
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Cùng với xu hướng phát triển chung của xã hội và quá trình hội nhập quốc
tế, nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành tựu hết
sức quan trọng. Đó là tiền đề thuận lợi để chúng ta thực hiện thành công quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Đặc biệt Đồng Bằng Sông Cửu
Long với địa hình bằng phẳng, hệ thống sông ngòi chằng chịt, dày đặt. Để đáp
ứng nhu cầu phát triển hạ tầng giao thông khu vực nói riêng cả cả nước nói
chung Công Ty Cổ Phần Bê Tông 620 Châu Thới ra đời với mục tiêu hỗ trợ đắc
lực cho sự phát triển của hạ tầng giao thông.
Công Ty Cổ Phần Bê Tông 620 Châu Thới với tiền thân là Đội xây dựng
công trình cầu Mỹ Thuận trực thuộc Công Ty Cổ Phần Bê Tông 620 Châu Thới.
Hoạt động tại Xưởng Bê Tông Bình Minh năm 2001, có nhiệm vụ sản xuất công
nghiệp giản đơn và thi công công trình phục vụ các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu
Long và phạm vi cả nước.
Qua nhiều năm hoạt động nhận thấy với qui mô của đội thi công quá nhỏ
không thể đáp ứng với nhu cầu ngày càng lớn của khu vực và cả nước. Do đó
nhu cầu thành lập Công ty là hết sức cần thiết để đáp ứng tình hình phát triển
Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
• Điện Thoại: 07103.736.614-736.615
• Fax: 07103.736.612
a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
*Chức năng
Công ty Cổ phần Bê Tông 620 - Châu Thới hoạt động là một công ty cổ
phần được thành lập theo luật doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp luật có
liên quan. Nên điều lệ quy định của công ty, các nghị quyết của Hội đồng cổ đông
và Hội đồng quản trị được thông qua một cách hợp lệ và phù hợp với luật pháp đó
là những nguyên tắc, quy định ràng buộc để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh. Công ty không ngừng cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 21 SVTH: Châu Thị Thu Linh
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
doanh, ngoài ra còn thực hiện chức năng thí nghiệm độ bền, kết cấu các loại vật liệu
xây dựng, nâng cao đội ngũ cán bộ công nhân viên còn non kinh nghiệm.
*Nhiệm vụ
Chủ động tìm nguồn nguyên vật liệu đầu vào tốt, giá cả hợp lý và tìm đối tác
để tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Tuân thủ mọi chính sách, chế độ quy định pháp luật của nhà nước về quản lý
sản xuất kinh doanh và các hợp đồng với đối tác.
Quản lý tốt tài sản công ty, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công ty.
Quản lý sử dụng vốn đúng quy định, đúng mục đích kinh doanh và đảm bảo
có lãi.
Quản lý, tổ chức thu mua và bảo quản hàng hóa đảm bảo chất lượng, đúng
mục đích tránh lãng phí.
Chấp hành tốt các quy định pháp luật về an toàn lao động, phòng chống cháy
nổ.
Thực hiện tốt chế độ kế toán phản ánh kịp thời, chính xác, trung thực.
Chấp hành tốt về thuế nhà nước đảm bảo nộp đúng, nộp đủ theo quy định.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu vào sản phẩm mới đáp ứng theo nhu cầu phát
Xây dựng các công trình giao thông dân dụng, cầu cống, bến cảng…
Nạo vét, bồi đắp mặt bằng, xây dựng công trình công nghiệp và dân
dụng.
Dịch vụ vận chuyển bê tông siêu trường, siêu trọng.
Thiết kế xây dựng công nghiệp và dân dụng…
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 23 SVTH: Châu Thị Thu Linh
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Sơ đồ tổ chức của Công Ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức và điều hành hoạt động của Công Ty
Chú thích:
Chỉ đạo trực tuyến Giám sát và phối hợp
Chỉ đạo gián tuyến Phối hợp nghiệp vụ
Theo dõi và hỗ trợ
GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc 24 SVTH: Châu Thị Thu Linh
Kế toán vốn bằng tiền và thiết lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
* Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan chức năng có quyền hạn cao
nhất của công ty, có nhiệm vụ đề ra chiến lược kế hoạch dài hạn cho
công ty, phương hướng phát triển.
Hội đồng quản trị: là bộ phận có quyền hạn và trách nhiệm
cao nhất của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị có toàn quyền
đại diện công ty giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến hoạt động của
công ty và quản lý công ty hoạt động theo đúng luật pháp của nhà
nước, điều lệ công ty và nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành công ty.
Giám đốc: được hội đồng quản trị bổ nhiệm trực tiếp điều
hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện phân
công công việc trực tiếp cho các phó giám đốc, trưởng phòng và các