CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - Pdf 75

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1/ Khái niệm vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp
thuộc tài sản lưu động, được tồn tại dưới dạng tiền tệ như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
tiền đang chuyển và được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan
hệ thanh toán.
2/ Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt
Nam.
- Ở những doanh nghiệp có thu ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị
tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán, theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, do ngân hàng nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.
- Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi ngoại tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản
tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển và tài khoản 007 ''Ngoại tệ các loại'' (Tài
khoản ngoài bảng cân đối kế toán).
- Đối với bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế
bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ
chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Đối với bên Có của tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế
bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ
chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ giá bình quân gia
quyền, tỷ giá nhập trước, xuất trước.....)
- Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài
khoản Tiền mặt, Tiền gởi ngân hàng, Tiền đang chuyển và tài khoản 007 ''Ngoại tệ các
loại'' (tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán).
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục vốn bằng tiền có
gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, do

xuyên đối chiếu số liệu trên sổ kế toán và số thực tế để tránh nhầm lẫn mất mát do sai sót
trong công tác kế toán.
II.NỘI DUNG HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1/ Kế toán tiền mặt
1.1/ Khái niệm, nguyên tắc hạch toán
a. Khái niệm:
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh nghiệp
bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu.
b. Nguyên tắc hạch toán:
- Chỉ phản ánh vào TK111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí …
thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Còn đối với khoản tiền thu được “chuyển nộp ngay” vào
ngân hàng thì không được hạch toán vào TK113 “tiền đang chuyển”
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý … do doanh nghiệp khác và các cá nhân ký
cược, ký quỹ tại đơn vị thì trước khi nhập quĩ phải làm đầy đủ về cân, đo, đong, đếm và
giám định chất lượng, niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ và được hạch
toán hoàn toàn như các tài sản bằng tiền của đơn vị.
- Chỉ được nhận xuất quỹ tiền mặt khi có phiếu thu, chi và có đầy đủ chữ ký của
người nhận và người giao, người cho phép nhận xuất theo qui định của chế độ kế toán.
- Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép hằng
ngày, liên tục theo trình tự phát sinh lãi khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng bạc …và tính ra sổ tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm. Còn vàng bạc
… nhận ký cược, ký quỹ phải có một sổ riêng để theo dõi.
- Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý nhận, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc …hàng
ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu
của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán quỹ tiền mặt. Nếu có chênh lệch phải xác nhận nguyên
nhân và kiến nghị biện pháp giải quyết.
1.2/ Chứng từ, sổ sách sử dụng trong kế toán tiền mặt:
a. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu - Mẫu 02 - TT/BB
- Phiếu chi - Mẫu số 01 – TT/BB

-Các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng
bạc..Nhập quỹ
-Số tiền mặt thừa phát hiện
khi kiểm kê
-Chênh lệch tăng do đánh giá
lại tiền mặt có gốc ngoại tệ…
Số dư cuối kỳ: Số tiền mặt
Tài khoản 111 – Tiền mặt: có 3 tài khoản cấp 2:
a. Tài khoản 111(1) - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
Nam tại quỹ tiền mặt.
b. Tài khoản 111(2) - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn
quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.
c. Tài khoản 111(3) - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý nhập xuất tồn quỹ.
Nguyên tắc hạch toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ:
−Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính
thức, được sử dụng trong kế toán (nếu được chấp thuận). Về nguyên tắc doanh nghiệp phải
căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố,
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế (gọi tắt là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán.
− Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài
sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu hoặc bên Có
các tài khoản Nợ phải trả… Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi
sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch.
− Trường hợp phát sinh các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bằng ngoại tệ, kế toán còn
phải theo dõi nguyên tệ trên tài TK 007- Ngoại tệ các loại (nguyên tệ).
− Kết cấu:
Trên tài khoản này không quy đổi các ngoại tệ ra Đồng Việt Nam
TK 007 - Mở chi tiết theo từng loại ngoại tệ mà Doanh nghiệp có.

+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giao dịch thì ghi:
Nợ TK 111(2) - Tiền mặt (Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Có TK 131; 136, 138 (Tỷ giá ghi trên sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá giao dịch bình
quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK131)
+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán Nợ phải trả (Tỷ giá giao
dịch bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán các tài khoản phải thu) thì
số chênh lệch được ghi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status