Tài liệu Luận văn " Phân Tích Hoạt ĐộngTín Dụng Và Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Tại NHNo Huyện Thoại Sơn " - Pdf 10

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ TRƯƠNG PHÚC ANH Phân Tích Hoạt ĐộngTín Dụng
Và Một Số Biện Pháp Nâng Cao
Hiệu Quả Tín Dụng Tại NHNo
Huyện Thoại Sơn
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh nông nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sinh viên thực hiện: LÊ TRƯƠNG PHÚC ANH
Lớp: DH4KN2 Mã số sinh viên: DKN030170

Người hướng dẫn: Ths. NGUYỄN LAN DUYÊN Long Xuyên, tháng 6 năm 2007
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: Người chấm, nhận xét 1:……………………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)


là hành trang cho tôi tự tin vững bước vào môi trường làm việc năng động và cạnh tranh
gay gắt nhất trong thời hội nhập ngày nay. Với sự chỉ dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Lan
Duyên và sự ủng hộ của gia đình đã giúp cho tôi hoàn thành tốt đề tài. Xin chân thành
cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe đến mọi người. Sinh viên thực hiện
Lê Trương Phúc Anh
TÓM TẮT
Ngay từ khi ra đời và phát triển đến ngày nay Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam đã mở rộng mạng lưới hoạt động hơn 2000 chi nhánh trên
khắp cả nước, thế mạnh vẫn là đầu tư cho nông nghiệp. Nguồn vốn nhanh chóng được

-Chương 1. Mở Đầu.
-Chương 2. Cơ Sở Lý Luận.
-Chương 3. Giới Thiệu Về NHNo&PTNT Huyện Thoại Sơn.
-Chương 4. Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại NHNo HuyệnThoại Sơn.
-Chương 5. Kết Luận Và Kiến Nghị. MỤC LỤC

Danh mục biểu bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục sơ đồ
Danh mục hình ảnh
Danh mục viết tắt
Chương 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu và phạm vi 2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu 2
1.4. Ý nghĩa 2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1. Tín dụng 3
2.1.1. Tín dụng là gì? 3
2.1.2. Vai trò của tín dụng 3
2.2. Qui định cho vay của NHNo huyện Thoại Sơn 4
2.2.1. Nguyên tắc vay vốn 4

4.2. Phân tích hoạt động tín dụng của NHNo huyện Thoại Sơn 17
4.2.1. Doanh số cho vay 17
4.2.2. Doanh số thu nợ của NHNo huyện Thoại Sơn 21
4.2.3. Doanh số dư nợ của ngân hàng trong giai đoạn 2004-2006 26
4.2.4. Nợ quá hạn theo thời hạn của NHNo huyện Thoại Sơn 29
4.3. Phân tích một số chỉ tiêu về tình hình tín dụng của ngân hàng 31
4.3.1. Doanh số dư nợ trên vốn huy động từ năm 2004-2006 31
4.3.2. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ từ năm 2004-2006 31
4.3.3. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay từ năm 2004-2006 32
4.3.4. Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân từ năm 2004-2006 33
4.4. Phân tích hiệu quả sử dụng đồng vốn của khách hàng tại NHNo
huyện Thoại Sơn 33
4.4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo
huyện Thoại Sơn 39
4.4.1. Kết hợp giữa ngân hàng với phòng nông nghiệp và
chính quyền địa phương 39
4.4.2. Nâng cao hoạt động cho vay của ngân hàng 40
4.4.3. Nâng cao chất lượng công việc của CBTD 41

Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1. Kết luận 42
5.2. Kiến nghị 42 Tài liệu tham khảo 44
Phụ lục


Bảng 4.7. Khung pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng 27
Bảng 4.8. Doanh số dư nợ theo ngành nghề trong ngắn hạn từ năm 2004-2006 27
Bảng 4.9. Doanh số dư nợ theo ngành nghề trong trung hạn từ năm 2004-2006 28
Bảng 4.10. Doanh số dư nợ trên vốn huy động từ năm 2004-2006 31
Bảng 4.11. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ từ năm 2004-2006 31
Bảng 4.12. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay từ năm 2004-2006 32
Bảng 4.13. Doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân từ năm 2004-2006 33
Bảng 4.14. So sánh chi phí sản xuất 2 vụ lúa trên 1 ha trong năm 2006-2007 35
Bảng 4.15. Chi phí nuôi 20 con heo từ lúc nuôi đến lúc bán năm 2006 36
Bảng 4.16. Chi phí nuôi cá tra ao hầm trên 1 ha năm 2005-2006 37
Bảng 4.17. Hiệu quả sử dụng đồng vốn của người dân 38

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1. Doanh số cho vay theo thời hạn trong giai đoạn 2004-2006 18
Biểu đồ 4.2. Tình hình thu nợ trong giai đoạn năm 2004-2006 22
Biểu đồ 4.3. Tình hình dư nợ trong giai đoạn 2004-2006 26

1. CBTD: Cán bộ tín dụng
2. CNH-HĐH: Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
3. No: Nông nghiệp
4. NHNN Việt Nam: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
5. NHNo Việt Nam: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
6. SXKD: Sản xuất kinh doanh
7. P: Phòng
8. UBND: Uỷ ban nhân dân Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện pháp GVHD: Ths.Nguyễn Lan Duyên
nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNo huyện Thoại Sơn

SVTH: Lê Trương Phúc Anh Lớp DH4KN2 Trang 1
Chương 1. MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài
Năm 2006 đánh dấu nhiều sự kiện quan trọng diễn ra đối với nền kinh tế Việt
Nam. Trong đó nổi bậc nhất là sự kiện: Việt Nam tổ chức thành công hội nghị APEC;
Việt Nam gia nhập WTO; … Riêng đối với ngành ngân hàng cũng có những sự kiện nổi
bậc như: quyết định 112 về định hướng phát triển Ngân Hàng Việt Nam tới 2010 và tầm
nhìn tới 2020, đó là chương trình cải cách toàn diện Ngân Hàng Trung Ương và tăng
cường tiến bộ cổ phần hoá, toàn ngành ngân hàng triển khai chiến lược phát triển dịch
vụ giai đoạn 2006-2010 theo văn bản số 911/Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ngày
19/8/2005,
Ngành ngân hàng trong nước sẽ phải đối mặt với sức ép cạnh tranh cao trên thị
trường hội nhập với các ngân hàng nước ngoài mạnh về vốn, trình độ quản lý cả về chất
lượng và dịch vụ. Trước tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt để tồn tại và phát triển
thì đòi hỏi các ngân hàng nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

SVTH: Lê Trương Phúc Anh Lớp DH4KN2 Trang 2
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm (2004-2006) rồi
tiến hành phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng để xem xét việc sử dụng vốn của
ngân hàng. Đồng thời, tìm hiểu hiệu quả đồng vốn vay của ngân hàng đến với người dân
trên địa bàn. Cuối cùng, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu
-Đề tài tiến hành nghiên cứu ở NHNo huyện Thoại Sơn lĩnh vực hoạt động của
ngân hàng rất đa dạng, với kiến thức đã học ở trường còn hạn chế và thời gian thực tập
ngắn khoảng ba tháng nên chỉ tập trung vào phân tích nội dung chính có liên quan đến
đề tài là: tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn ở ngân hàng.
-Tìm hiểu việc sử dụng đồng vốn vay của một số hộ được tiến hành ở một số
xã trong huyện.
-Số liệu thu thập ở ngân hàng để phân tích trong giai đoạn từ năm 2004-2006.
-Thời gian nghiên cứu đề tài được bắt đầu vào ngày 8/2/2007 - 15/6/2007.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu
-Số liệu sơ cấp:
+Chọn ngẫu nhiên một số hộ sản xuất kinh doanh có vay vốn tại NHNo
huyện Thoại Sơn, ở một số xã của huyện để phỏng vấn trực tiếp.
+Trao đổi với cán bộ tín dụng.
-Số liệu thứ cấp:
+Thu thập số liệu qua các báo cáo tổng kết cuối năm ở phòng tín dụng,
phòng kế toán của ngân hàng trong giai đoạn 2004-2006.
+Tìm hiểu thông tin trên báo chí, Internet, truyền hình.
+Thu thập số liệu phòng thống kê và phòng nông nghiệp (No) của huyện.
Phương pháp phân tích số liệu
Có rất nhiều phương pháp phân tích số liệu, chủ yếu sử dụng hai phương pháp

mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ
thuật, bảo đảm sự phát triển không ngừng và bền vững của lực lượng sản xuất.
-Góp phần điều chỉnh qui mô sản xuất kinh doanh, cơ cấu các ngành
nghề,…thương trường quốc tế.
-Là công cụ tập trung và tích tụ vốn trong từng đơn vị sản xuất kinh doanh,
trong từng ngành, trong một nước tạo ra doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn, điều tiết vốn từ nơi
tạm thời thừa tới nơi thiếu.
-Nâng cao chế độ hạch toán kinh tế: thực hiện qui định của những hạch
toán thuế.
Tín dụng là công cụ quan trọng vào việc tổ chức đời sống của dân cư:
-Là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
-Các doanh nghiệp: tín dụng góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh
nghiệp nhằm gia tăng phát triển đầu tư và phát triển nền kinh tế.
-Đối với toàn xã hội: tín dụng làm phát triển hiệu quả sử dụng vốn, thông
qua tín dụng vốn được luân chuyển liên tục trong nền kinh tế.
Tín dụng là công cụ thực hiện chức năng quản lý kinh tế- xã hội của nhà
nước:
-Nhà nước thường xuyên sử dụng tín dụng làm phương tiện cân đối thu chi
ngân sách nhà nước, góp phần đảm bảo nguồn lực tài chính thực thi các chính sách kinh
tế xã hội.
Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện pháp GVHD: Ths.Nguyễn Lan Duyên
nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNo huyện Thoại Sơn

SVTH: Lê Trương Phúc Anh Lớp DH4KN2 Trang 4
-Góp phần quan trọng trong việc ổn định tiền tệ giá cả: tín dụng đã gián
tiếp góp phần làm giảm khối lượng tiền trong lưu thông nhờ vậy góp phần ổn định tiền
tệ. Mặt khác, việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp đã góp phần làm cho các doanh
nghiệp hình thành kế hoạch sản xuất kinh doanh làm sản xuất ngày càng phát triển, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
-Góp phần ổn định đời sống tạo công ăn việc làm và trật tự xã hội.

không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc, hoặc lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc
Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện pháp GVHD: Ths.Nguyễn Lan Duyên
nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNo huyện Thoại Sơn

SVTH: Lê Trương Phúc Anh Lớp DH4KN2 Trang 5
lãi, thì NHNo nơi cho vay chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn và khả năng phải
trả lãi suất nợ quá hạn.
2.2.5. Quy trình xét duyệt cho vay
Sơ đồ 2.1. Quy trình cho vay của ngân hàng

Nguồn tin: dựa vào nghị định để phát hoạ
Quy trình gồm 6 bước
Bước 1: Khách hàng trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng (CBTD) để được
hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn, tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo qui định.
Bước 2: Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ đến trưởng phòng tín dụng có trách
nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do CBTD lập
trình giám đốc quyết định.
Bước 3: Giám đốc NHNo (hoặc Phó Giám đốc) nơi cho vay căn cứ vào

Thời gian thẩm định cho vay
-Các dự án trong quyền phán quyết: Trong thời hạn không quá 5 ngày làm
việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài
hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết
của khách hàng theo yêu cầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho vay phải quyết định
và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng.
-Các dự án, phương án vượt quyền phán quyết: Trong thời hạn không quá
5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho
vay trung, dài hạn kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông
tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNo Việt Nam, NHNo nơi cho vay phải
làm đầy đủ thủ tục trình lên NHNo cấp trên. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc
đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn
kể từ khi NHNo nơi cho vay nhận đủ hồ sơ trình, NHNo cấp trên phải thông báo chấp
thuận hoặc không chấp thuận.
2.2.6. Phương thức vay vốn
Cho vay từng lần: Áp dụng đối với khách hàng có vay vốn từng lần, khách
hàng và NHNo nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng khách hàng vay ngắn hạn có
nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định. Họ sẽ thoả thuận với ngân hàng
một hạn mức tín dụng trong một thời gian nhất định.
Cho vay theo dự án đầu tư: NHNo và khách hàng ký hợp đồng tín dụng và
thoả thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án phát triển sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn: Thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng
do Thống đốc NHNN ban hành, văn bản hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNo Việt
Nam và các thoả thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ.
Cho vay trả góp: NHNo nơi cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận
số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: NHNo nơi cho vay và khách

+Có năng lực tài chính đủ mạnh để có khả năng trả nợ thay.
Đảm bảo đối vật
-Là hình thức đảm bảo trong đó người cho vay đồng thời đóng vai trò là
chủ nợ, được thừa hưởng một số quyền lợi nhất định đối với tài sản của khách hàng
nhằm làm căn cứ thu hồi nợ.
-Trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ thì có các phương
thức đảm bảo đối vật sau: thế chấp, cầm cố, đảm bảo bằng tiền gửi, đảm bảo bằng tích
trái và đảm bảo bằng hợp đồng nhận thầu.
2.4. Rủi ro tín dụng
-Là sự xuất hiện các biến cố không bình thường trong hoạt động tín dụng, tác
động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản.
-Tất cả các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng đều chứa đựng rủi ro với một số nguyên
nhân như: thời tiết ảnh hưởng phương án sản xuất kinh doanh của người vay, cả sử dụng
dụng vốn vay không đúng mục đích của họ, thẩm định chưa chính xác từ ngân hàng về
khách hàng vay,…tuỳ theo mức độ gây thiệt hại đến cho ngân hàng ít hay nhiều, khó
thu nợ và nợ quá hạn tăng,…Hạn chế rủi ro tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng ngày càng
phát triển vững chắc hơn.
2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại NHNo huyện Thoại Sơn
Dư nợ trên vốn huy động

*100% Dư nợ
Vốn huy động
Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện pháp GVHD: Ths.Nguyễn Lan Duyên
nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNo huyện Thoại Sơn

SVTH: Lê Trương Phúc Anh Lớp DH4KN2 Trang 8
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ chiếm phần trăm trong vốn huy động của ngân

Một đồng vốn đầu tư của ngân hàng cho phương án sản xuất của khách hàng
vay và sau khi thực hiện phương án đó thì khách hàng nhận lại được bao nhiêu đồng lợi
nhuận, hay là hiệu quả sử dụng đồng vốn của khách hàng.
Phương án trồng lúa: Doanh thu = Số lượng * đơn giá
Phương án nuôi heo: Doanh thu = Trọng lượng/ đàn * đơn giá
Phương án nuôi cá tra ao hầm: Doanh thu = Trọng lượng/ ao * đơn giá
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
N
ợ quá hạn
Tổng dư nợ
Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện pháp GVHD: Ths.Nguyễn Lan Duyên
nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNo huyện Thoại Sơn

SVTH: Lê Trương Phúc Anh Lớp DH4KN2 Trang 9 Chương 3. GIỚI THIỆU VỀ NHNo&PTNT
HUYỆN THOẠI SƠN 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh NHNo huyện Thoại Sơn được thành lập vào tháng 2 năm 1980, là một
trong số 13 chi nhánh của NHNo tỉnh An Giang nó là một đơn vị kinh doanh hạch toán
phụ thuộc.
Trụ sở chính đặt tại: 179 Nguyễn Huệ - Ấp Đông Sơn I - Thị trấn Núi Sập-Huyện
Thoại Sơn-Tỉnh An Giang.
Điện thoại: 076 879073 – 076 879230

tạo lòng tin vững chắc cho khách hàng khi vay vốn và gởi tiền. Phấn đấu trở thành một
trong những chi nhánh hoạt động có hiệu quả cao trong hệ thống NHNo tỉnh An Giang
và trên địa bàn huyện Thoại Sơn.
3.2. Bộ máy quản lý của NHNo huyện Thoại Sơn
3.2.1. Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 3.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo huyện Thoại Sơn

Nguồn tin: Phòng hành chánh nhân sự của NHNo huyện Thoại Sơn
3.2.2. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban
Ban giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc
-Giám đốc Là người lãnh đạo cao nhất của ngân hàng, chịu trách nhiệm
chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh theo quyền hạn của chi nhánh mình và về các
quyết định cho vay như: ký duyệt các hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp,
bảo lãnh theo quy định, quy trình nghiệp vụ tín dụng của NHNo Việt Nam và chịu trách
nhiệm trước giám đốc cấp trên, trước pháp luật về các quyết định của mình. Quyết định
các biện pháp xử lý nợ: cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn,
thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng.
-Được quyền uỷ quyền cho lãnh đạo của chi nhánh cấp III ký kết hợp đồng

-Có nhiệm vụ nhận và thực hiện chiến lược kinh doanh do NHNo&PTNT
tỉnh giao, tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kế hoạch, tín dụng và lập báo cáo
nghiệp vụ kinh doanh.
-Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay theo thời hạn tín dụng,
trực tiếp trao đổi với khách hàng để hướng dẫn họ lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm
định các điều kiện vay vốn theo quy định. Hàng ngày, CBTD sẽ sao kê thông báo cho
các bộ phận có liên quan theo dõi tình hình thu nợ và nợ quá hạn.
-Thực hiện việc kiểm tra trước, trong khi cho vay và sau khi cho vay, các
nghiệp vụ liên quan đến thu nợ, xử lý nợ vay. Quản lý địa bàn khách hàng vay nên sẽ
đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất các biện pháp xử lý khi cần thiết, thực
hiện những biện pháp xử lý vi phạm tín dụng theo quyết định của giám đốc. Một số
nghiệp vụ có liên quan khác.
Phòng hành chánh nhân sự
-Thực hiện công tác quản lý tuyển dụng, đào tạo và thực hiện các công tác
thi đua, các chính sách, các chế độ chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
-Hiện nay, tổng số nhân viên làm việc tại chi nhánh NHNo huyện Thoại
Sơn là 39 người. Trình độ các nhân viên như: Đại học có 16 người chiếm 41,02%;
Trung học có 4 người chiếm 10,25%; Cao cấp ngân hàng có 3 người chiếm 7,7% và sơ
cấp chiếm 41,02%.
-Tham mưu cho ban giám đốc trong việc bố trí, sắp xếp lao động, theo dõi
các hoạt động của cán bộ công nhân viên.
-Lập kế hoạch bảo vệ tài sản cơ quan, đảm bảo an toàn cháy nổ cho ngân
hàng.
-Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và công cụ
lao động cho cơ quan. Một số nghiệp vụ có liên quan khác.
Phòng kế toán ngân quỹ
-Quản lý việc thu chi của chi nhánh NHNo huyện Thoại Sơn.
-Nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về công tác kế toán- tài chính, tổ
chức hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinh.
-Tổ chức thực hiện dịch vụ, thanh toán, chuyển tiền, thực hiện công tác

nhánh huyện xem xét phê duyệt.
3.2.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của NHNo huyện Thoại Sơn
Huy động vốn với nhiều hình thức như
-Tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng, tiền
gửi tiết kiệm có kỳ hạn trên 1 năm.
-Phát hành kỳ phiếu, tài khoản cá nhân, tín phiếu chứng chỉ tiền gửi với lãi
suất hấp dẫn và phương thức thanh toán linh hoạt.
-Chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức chi phí hợp lý.
Đầu tư vốn tín dụng với lãi suất thích hợp
-Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
-Cho vay chiết khấu các loại giấy tờ có giá, cho vay tài trợ theo chương
trình, dự án,….
Cung ứng các dịch vụ: Bảo hiểm, chi trả tiền lương tại các tổ chức, doanh
nghiệp, chi trả kiều hối,….Nhiều hình thức dịch vụ khác.

Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện pháp GVHD: Ths.Nguyễn Lan Duyên
nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNo huyện Thoại Sơn

SVTH: Lê Trương Phúc Anh Lớp DH4KN2 Trang 13
3.3. Đánh giá hoạt động kinh doanh của NHNo huyện Thoại Sơn giai đoạn
2004-2006
-Trong quá trình hoạt động kinh doanh chi nhánh luôn phát huy sở trường “đi sâu
đi sát” khách hàng, giành lấy thị phần để quảng bá thương hiệu của ngân hàng trở thành
địa chỉ tin cậy cho mọi người dân, nhất là trong điều kiện kinh doanh có nhiều tổ chức
tín dụng đang hoạt động trên địa bàn.
-Hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng và phát triển với tốc độ cao, hiệu
quả vốn đầu tư nâng lên rõ rệt có tác động tốt với kinh tế - xã hội cũng như hệ thống của

NHNo tỉnh An Giang và chương trình phát triển kinh tế- xã hội của huyện. Đầu tư
nguồn vốn đúng đối tượng mang lại hiệu quả, ngoài ra dựa vào lợi thế sẵn có là am hiểu
thị trường và mạng lưới hoạt động rộng đã thu hút số lượng lớn khoảng 8.000 lượt
khách năm 2006 đến giao dịch.
Phân tích hoạt động tín dụng và một số biện pháp GVHD: Ths.Nguyễn Lan Duyên
nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHNo huyện Thoại Sơn

SVTH: Lê Trương Phúc Anh Lớp DH4KN2 Trang 14
-Bên cạnh đó, chi phí cũng tăng theo qua các năm. Năm 2005 tổng chi 19,8 tỷ
đồng tăng 3,3 tỷ đồng so với năm 2004. Chi trả tiền gởi và tiền vay là chủ yếu chiếm tỷ
trọng cao khoảng 70% tổng chi phí, ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của ngân hàng là
phải chi trả lãi vay từ Ngân hàng Trung ương và NHNo tỉnh An Giang, lãi suất này cao
hơn lãi suất huy động bên ngoài nên làm cho chi phí tăng. Đến năm 2006 tiếp tục tăng
khoảng 4 tỷ đồng so với năm 2005 .Cần đa dạng hình thức huy động tránh để nguồn vốn
nhàn rỗi trong dân giúp cho chi phí của chi nhánh giảm để lợi nhuận tăng. Các khoản
chi phí khác như: mua sắm công cụ dụng cụ, trang thiết bị,…. phục vụ cho công việc
kinh doanh của chi nhánh.
-Hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã tăng trưởng tốt và phát triển ổn định, đạt
mục tiêu lợi nhuận tăng đều qua các năm. Lợi nhuận năm 2005 đạt 8,5 tỷ đồng tăng
30,1% so với năm 2004. Năm 2006 lợi nhuận đạt 10,6 tỷ đồng tốc độ tăng 25,2% so với
năm 2005. Đó là nhờ sự lãnh đạo toàn diện các mặt của Ban Giám đốc NHNo huyện
Thoại Sơn theo định hướng của NHNo tỉnh. Mở rộng hoạt động tín dụng khi nhu cầu
vốn ngày càng tăng do mở rộng sản xuất kinh doanh (SXKD), nên đặc biệt quan tâm
huy động từ dân cư cần linh hoạt mức lãi suất, tạo thế ổn định không nên chỉ dựa vào
nguồn vốn cấp trên để đủ sức cạnh tranh với chi nhánh khác, làm ảnh hưởng đến thu
nhập và uy tín của ngân hàng.
3.4. Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển năm 2007 của ngân hàng
3.4.1. Thuận lợi
-Chi nhánh NHNo huyện Thoại Sơn thành lập sớm nhất trên địa bàn gắn
bó với nông nghiệp cho nông dân vay chiếm thị phần lớn và tạo niềm tin cho họ. Nằm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status