Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 1 Nhóm 09
Tiểu luận Phân tích và thẩm định dự án đầu tư kinh
doanh dịch vụ Internet
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 2 Nhóm 09 PHẦN GIỚI THIỆU
A. LÍ DO LẬP DỰ ÁN
Một trong những thành tựu nổi bật của con người trong thế kỷ 20 đó là sự ra đời và
và nhu cầu của tất cả mọi người và đặc biệt là các bạn sinh viên.
- Đạt lợi nhuận tối đa
- Hoàn vốn trong thời gian ngắn nhất
- Mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.
C. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
+ Tên công ty: Doanh Nghiệp Tư Nhân
+ Tên giao dịch : Tiệm net FM
+ Tên viết tắt: FM
+ Trụ sở công ty: Đường Trần Hoàng Na, quận Ninh Kiều .TP. Cần Thơ
+ Thời gian hoạt động: 5 năm (2010 – 2015)
+ Điện Thoại:07103.888777
+ Vốn đăng kí kinh doanh: 500.000.000 VNĐ.
D. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ THÀNH LẬP DỰ ÁN
- Căn cứ pháp lí để lập dự án
Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 - Chương VI: ĐKKD đối với hộ
kinh doanh.
- Căn cứ Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
- Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
- Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006.
- Dự án trước khi triển khai thực hiện sẽ trình UBND Quận Ninh Kiều cấp giấy
phép vào ngày 31 /07/ 2009. Sau khi có giấy phép hoạt động kinh doanh thì dự án đã có
đầy đủ tư cách pháp lý để đi vào hoạt động.
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 4 Nhóm 09
- Dự án không vi phạm các quy định của Nhà nước, phù hợp với chủ trương phát
triển kinh tế của Thành phố Cần Thơ theo hướng đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh cá
thể.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước và địa phương.
- Đảm bảo giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm và trật tự xã hội.
Điều 36. Hộ kinh doanh
Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân
hoặc đại diện hộ gia đình.
Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền.
3. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận
và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 5 (năm)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 42 Nghị định này;
c) Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung
bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
4. Nếu sau 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh mà
không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc không nhận được thông báo
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 6 Nhóm 09
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có
quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
5. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi
danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh,
cơ quan thuế cùng cấp và Sở chuyên ngành.
Điều 39. Thời điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh
phải có điều kiện.
Điều 40. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 8 Nhóm 09
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
THỊ TRƯỜNG
1.1.TỔNG QUAN VỀ INTERNET
Theo Số liệu Google Ad Planner (GAP) tháng 7/2010 vừa công bố cho thấy, lượng
người dùng Internet tại Việt Nam trong tháng 7/2010 là 31 triệu (tăng 3 triệu so với tháng
6) và lượt xem là 15 tỉ (tăng 1 tỉ). 80% các website đều có mức tăng trưởng, 20% còn lại
giảm không đáng kể. Số lượng người truy cập internet tăng lên đáng kểMức tăng
trưởng nêu trên được đánh giá vừa là tin vui song cũng gây băn khoăn. Vui vì người
dùng Internet Việt đã không ngừng tăng, mỗi tháng thêm tới vài triệu người. Tuy nhiên,
thông tin mà họ tiếp nhận được trên Internet dường như còn khá nghèo nàn. Thực tế này
cho thấy, ngoài mạng xã hội, hay những trang web ngoại, các nguồn thông tin khác trên
Nắm bắt nhu cầu thị
trư
ờ
ng
Môi trường vi mô
Phân tích thị trường
/tháng, thuê trong 5 năm, tiền thuê
trả theo từng năm. Trong thời gian thuê khi chưa kết thúc hợp đồng thì bên cho thuê
không được lấy lạị địa điểm kinh doanh và không được nâng giá thuê. Khi kết thúc hợp
đồng nếu bên thuê muốn thuê tiếp thì sẽ sẽ làm hợp đồng mới.
1.2.1.2. Mua sắm trang thiết bị:
- Máy vi tính: nhóm sẽ chọn trung tâm điện tử tin học Đại Học Cần Thơ làm nhà
cung cấp các thiết bị điện tử. Loại máy mà nhóm dùng để thực hiện dự án được lắp ráp từ
các linh kiện của trung tâm tin học với giá khoảng 7.000.000
đ
/máy.
CPU Core 2 dual
Main của Intel
Ram 2Gb
Ổ cứng sata 160Gb
Card màn hình 1Gb
Màn hình LCD Samsung 17 inches
Các phụ kiện kèm theo
+Bàn ghế:
Bàn : Đóng thành dãy, chi phí của mỗi dãy được tinh trên số lượng máy, nhóm sẽ
thuê xưởng mộc Tuấn Hưng nằm trên đường 3-2, quận Ninh Kiều.
Xây dựng cơ sở
v
ậ
t ch
ấ
t
Phục vụ khách
hàng
-Mạng: Nhóm sẽ sử dụng đường truyền cáp quang 18mb do công ty cổ phần tin học FPT
cung cấp với giá 1.500.000
đ
/tháng.
1.2.1.3. Các nhóm sản phẩm của dự án
+ Tiệm Net kinh doanh 20 máy vi tính, cài đặt nhiều phần mềm và trò chơi mới rất đa
dạng.
+ Có máy in phục vụ khi sinh viên hoặc những người có nhu cầu sử dụng.
+ Cung cấp các loại thẻ game và các loại thẻ card điện thoại.
+ Kinh doanh phụ thêm một số loại bánh và nước ngọt phục vụ khách hàng.
1.3.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1.3.1. Môi trường vĩ mô
1.3.1.1. Nhân khẩu
Đồng bằng sông Cửu Long với tỷ lệ dân số chiếm gần 20% dân số cả nước là một
thị trường đầy tiềm năng, đặc biệt đối với ngành du lịch sinh thái. Riêng đối với TPCT,
tính đến 0 giờ ngày 1-4-2009, tổng số dân là 1.187.089 người, trong đó nam giới chiếm tỷ
lệ gần 49,7%, nữ giới chiếm tỷ lệ trên 50,3%; số dân sống ở thành thị chiếm trên 65,8%,
số dân sống ở nông thôn chiếm gần 34,2%. Tốc độ tăng dân số bình quân 1,07%/năm, gần
bằng mức bình quân của cả nước. So với 13 tỉnh, thành trong khu vực ĐBSCL, TP Cần
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 12 Nhóm 09
Thơ là đơn vị có dân số đứng hàng thứ 10. So với 5 thành phố trực thuộc Trung ương,
Cần Thơ có dân số đứng hàng thứ 4, cao hơn TP Đà Nẵng.
Bên cạnh đó, Thành phố Cần Thơ còn được biết đến như là một “Thành phố sinh
viên” với số lượng học sinh, sinh viên thuộc tốp đứng đầu cả nước. Đây là nơi tập trung
nhiều trường trung học, đại học với gần 60.000 sinh viên (2008) chủ yếu từ các tỉnh,
thành tại khu vực đồng bằng Sông Cửu Long tập trung về học tập và làm việc.
1.3.1.2. Chính sách thu hút đầu tư
Là một thành phố trung tâm, động lực thúc đẩy sự phát triển của toàn vùng ĐBSCL
Đe dọa: Nhiều biện pháp được đưa ra như tạm thời cấm quảng cáo Game Online,
tạm ngừng cấp phép Game Online mới, yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
cắt đường truyền đến đại lý Internet sau 23 giờ đêm từ ngày 1/9 tới trên toàn quốc, hay
khẩn trương hoàn chỉnh quyết định của Chính phủ về quy chế quản lý trò chơi trực tuyến.
1.3.2. Môi trường vi mô
1.3.2.1 Khách hàng
Gồm có khách hàng mục tiêu là các hộ gia đình và bộ phận thanh niên ở TPCT.
Trong đó chú trọng vào học sinh và sinh viên trên địa bàn.
Điểm khác biệt của quán
Được ưu đãi giảm giá 50% suốt tuần đầu tiên khai trương.
Khi trở thành khách hàng thân thuộc (có số lần đến quán trên 25 lần/ tháng) sẽ
được cấp thẻ VIP và được giảm giá 10% trên hóa đơn thanh toán.
Không gian kín đáo mỗi máy được cách nhau bởi một miếng gỗ giống như mỗi
người sở hữu một máy riêng, có máy lạnh.
Phục vụ khuyến mại một ca nước trà đá khi khách hàng vào tiệm net.
Nhân viên trực phòng máy phải tận tình, vui vẻ có trình độ và am hiểu về tin học.
Đặc biệt tiệm Net mở cửa 24/24h phục vụ tối đa nhu cầu khách hàng.
Có nhân viên giữ xe đảm bảo an toàn cho khách hàng.
1.3.2.2. Nhu cầu
Khách hàng mục tiêu:
Theo đánh giá chung của nhóm và quá trình khảo sát khách hàng của các tiệm Net
hiện tại ở quận Ninh Kiều, chúng tôi phân chia thị trường thành các nhóm khách hàng:
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 14 Nhóm 09 Bảng 1.1. Phân tích khách hàng mục tiêu
Cao Tương đối Thấp
Dựa vào các tiêu chí trên, ta thấy số lượng khách hàng ở nhóm khách hàng sinh viên
đại học, Cao đẳng là đối tượng hấp dẫn cho quán, kế đến là nhóm khách hàng cán bộ công
chức nhà nước. Vì đây là nhóm khách hàng có số lượng đông, mức độ đến quán của họ là
thường xuyên, và tiêu chuẩn khi đến tiệm net của họ phù hợp với tiêu chuẩn phục vụ mà
quán đưa ra. Vì thế , thị trường mục tiêu mà tiệm net nhắm đến là sinh viên Đại học, Cao
đẳng và cán bộ công chức có cơ quan trên địa bàn Đường 30/4, Quận Ninh Kiều, TP. Cần
Thơ. Với phương châm “ Không ai hiểu chúng tôi bằng chính chúng tôi – những sinh
viên”, tiệm net chúng tôi hy vọng sẽ phục vụ và đáp ứng được các yêu cầu mà khách hàng
mục tiêu mong muốn.
Đặc điểm của khách hàng mục tiêu:
Thị trường hiện tại
Theo trang web của Đại học Cần Thơ, hiện nay có khoảng 10.000 sinh viên chính
quy và không chính quy học tập tại Khu I. Tuy nhiên số lương sinh viên ở trường đại học
Cần Thơ sẽ không có nhu cầu đến tiệm net, nếu có thì cũng là khác vãng lai. Lượng sinh
viên của trường Cao đẳng Cần Thơ, Đại học Y dược, Đại học Tây Đô khoảng 10.000 đây
mời chính là khách hàng mục tiêu của tiệm net . Gần địa điểm mở quán, có các cơ quan
như: giảng viên khoa Kinh tế - QTKD, giảng viên trường Cao đẳng Cần Thơ, và người
dân trên địa bàn đương 30-4 và Trần Hoàn Na… ước tính khoảng 1.000 người có nhu cầu
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 15 Nhóm 09
xử dụng dịch vụ mạng. Trong đó ước tính khoảng 20% có nhu cầu đến những tiệm net ở
gần nơi học tập, làm việc. Vậy:
Tổng nhu cầu: 20% x (10.000 + 1.000 ) = 2200 (người)
Trong khi đó, dựa váo quá trình phỏng vấn khách hàng, nhóm xác định được lượng
cung trung bình hàng ngày của các tiệm net trong khu vực là 1628 người. Cụ thể như sau:
Bảng 1.2. Khoảng trống thị trường
Vậy khoảng trống thị trường còn lại là 2200 - 1628 = 572
Điểm mạnh:
-Xây dựng trước nên lượng khách hàng có sẵn, nằm giữa tuyến đường Trần Hoàn
Na.
có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh lĩnh vực này.
Các hinh thưc quản lí cũng rất hiệu quả
Có nhà cung ứng thẻ game cũng như thẻ điện thoại với giá rẻ hơn.
Điểm yếu:
Đa số các tiệm net nêu trên nằm rất sát với nhau, điều này sẽ rất bất lợi trong việc
lôi kéo khách hàng về phía mình.
Không gian nhỏ, bãi đậu xe không an toàn.
Chưa đa dạng hóa các sản phẩm.
Các dịch vụ kèm theo còn ít ( không có báo, tạp chí…)
Chưa tạo ra sự khác biệt nổi bật.
1.3.3.2.Ước lượng đối thủ cạnh tranh trong tương lai:
Thành phố Cần Thơ hiện là thành phố có tốc độ phát triển kinh tế rất nhanh dẫn đầu
khu vực ĐBSCL, đây lại là nơi có rầt nhiều trường đại học, cao đẳng và rất nhiều công ty
hoạt đông trên địa bàn nên thu hút được lượng người rất đông đến đây để học tập và làm
việc. Đây là lợi thế rất lớn để phát triển việc kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu rất lớn
của lực lượng sinh viên và công nhân viên chức. Do đó hiện nay có rất nhiều tiện net mọc
lên để đáp ứng những nhu cầu của khách hàng. Mặc dù hiện nay tại khu vực kinh doanh
các tiệm net đa số nhỏ và chưa có nhiều địa diểm có không gian đẹp. Nhưng với nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng thì các quán nhỏ sẽ tự nâng cấp lên và sẽ có nhiều tiệm net
hiện đại sẽ được mở trong thời gian tới nên trong tương lai sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh.
Tuy nhiên với những chiến lược kinh doanh đặc biệt và có nhiều dịch vụ chúng tôi tin
rằng sẽ đáp ứng tốt nhu cầu chưa được đáp ứng tốt của khách hàng nên khả năng thành
công của dự án là rất lớn.
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 17 Nhóm 09
1.3.3.3. Đánh giá khả năng cạnh tranh của tiệm net
- Phát tờ rơi giới thiệu về
tiệm net.
Tạo sự khác biệt.
Có thể mở rộng kinh doanh.
Các chiến
lược WO:
- Nâng cao
năng lực kinh
doanh, năng
lực cạnh tranh.
Thách thức(T):
1. Các tiệm net mọc lên
ngày càng nhiều.
2. Giá tương đối rẻ.
Yêu cầu của khách hàng
cao.
Không được kinh doanh
sau 24h
Các chiến lược ST:
- Nâng cao chất lượng sản
phẩm, chất lượng dịch vụ.
- Giảm giá, dịch vụ kèm
theo.
- Tăng công suất hoạt động
của máy.
Các chiến
lược WT:
- Giữ mối
quan hệ tốt với
khách hàng.
dùng để xây 2 phòng, 1 phòng
dùng cho nhân viên trực tiệm net ngủ và phòng còn lại có thể cho sinh viên thuê.
Địa điểm tại số 186, đường Trần Hoàng Na, phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều,
Thành phố Cần Thơ.
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 19 Nhóm 09
*Sơ đồ tiệm net
40000
85000
1200000
2550000
14.400.000
30.600.000
10m
Bãi
gi
ữxe
Khu phục vụ (8m
2
)
Nhà vệ sinh
(6m
2
)
Gác
lửng
(30m
2
)
Khu
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 20 Nhóm 09
+Mệnh giá 50000 5 150 1800 45000 225000 6750000 81.000.000
Thẻ game (Thẻ)
+Mệnh giá 20000
+Mệnh giá 50000
10
10
300
300
3650
3650
18000
47000
180000
470000 5400000
14100000
64.800.000
171.550.000
Café (kg)
Điện
(kw)
-Máy lạnh 2 60 720
1.500 18.000
-Đèn 3 90 1.080
Máy vi tính 30 900 10.800
Khác 1 30 360
Nước (m
3)
5 60 300 3.600
Mạng 1.500 18.000
Tổng cộng 3.300 39.600
2.3. ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
2.3.1. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng
Bảng 2.3. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng Đvt: 1.000 đồng
STT Khoản mục ĐVT Số lượng Thành tiền
1 Mặt bằng quán M
2
70 5000
+ Khu vực kin
h doanh
M
2
36
+ Khu phục vụ M
2
8
Đèn quỳnh quang 3 30 90
Tổng cộng 1185
2.3.3. Chi phí đầu tư vào tài sản và công cụ dụng cụ
Bảng 2.5. Đầu tư tài sản
STT Khoản mục Đvt Số lượng Đơn giá
(1.000 đ)
Thành tiền
(1.000 đ)
Phục vụ khách hàng
1
Máy vi tính Cái 30 +Máy chủ Cái 1 10000 10.000
+Máy con Cái 29 6000 174.000
2 Kệ để máy tinh Cái 29
200 5.800
3 Máy lạnh Cái 2 6.000 12.000
4 Bàn đặt máy vi tính cái 1 1.500 1500
5 Loa mini Cặp 1 150 150
6 Gạt tàn thuốc Cái 20 5 100
7 Đế để ly Cái 30 3 90
8 Ly nhựa Cái 30 5 150
9 Kệ đựng ly Cái 1 500 500
10 Tủ đựng đồ Cái 1 1.000 1.000
11 Khác
Đèn dài
Đèn Neon
90
45
50
50
45
23
Ghế ( cái) 2.030 50 1.015
Gạt tàn thuốc 100 20 50
Tổng cộng 1.133
Do ảnh hưởng của lạm phát nên chi phí bổ sung công cụ dụng cụ này sẽ tăng 5%
mỗi năm.
Phân Tích Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
GVHD: Lê Thị Thu Trang Trang 24 Nhóm 09
CHƯƠNG 3
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
3.1. LOẠI HÌNH KINH DOANH
Là loại hình kinh doanh cá thể, do chủ đầu tư bỏ vốn làm chủ dự án.
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC
Ca 2: 12h – 18h
Ca 3: 18h – 23h ( chủ đầu tư chia nhau trực).
Cuối tuần quán sẽ xắp xếp lịch làm việc theo ca cho các nhân viên cho tuần mới.
Nhân viên nào gặp khó khăn về giờ làm việc có thể xin phép trước để đăng ký giờ làm
phù hợp.
3.4. PHƯƠNG THỨC TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN
Gián thông báo trước cửa tiệm và bảng thông báo trong trường Đại Học hoặc nhờ
bạn bè giới thiệu người quen để tăng mức độ an toàn, tin tưởng. Ưu tiên những sinh viên
ĐHCT có nhu cầu làm thêm và có nhà trọ gần tiệm net của nhóm để đảm bảo đi làm đúng
giờ. Sau khi được tuyển dụng, nhân viên sẽ được đào tạo thêm về phong cách hay cách
thức quản lí máy, thời gian đào tạo là 3 ngày, thời gian thử việc là 1 tuần. Ngoài ra, để
khuyến khích nhân viên làm việc có hiệu quả và tận tình, tiệm sẽ tăng lương cho toàn bộ
nhân viên 20% ở những tháng tiệm có thu nhập cao.
Bảng 3.1. Số lượng nhân viên qua các năm
STT Nhân viên Trình độ Số lượng NV/ năm
1 2 3 4 5
3 Nhân viên quản lí máy + thu
ngân
Tin Học B 1 1 1 1 1
4 Nhân viên tạp vụ 6/12 1 1 1 1 1
Tổng cộng 2 2 2 2 2