Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Mục lục
Lời nói đầu:
Chơng I:
Thẩm định dự án đầu t của NHTM.
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1. Dự án đầu t trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
2. Nội dung thẩm định dự án đầu t.
II. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu t.
1. Thẩm định dự án đầu t.
2. ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu t.
III. Các bớc tiến hành thẩm định dự án đầu t của NHTM.
1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t của dự án.
2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án.
- Thẩm định sản phẩm và thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
- Khả năng cạnh tranh và các phơng thức cạnh tranh.
3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án.
3.1. Thẩm định địa điểm xây dựng công trình.
3.2. Thẩm định về quy mô công suất.
3.3. Thẩm định về công nghệ sản xuất.
3.4. Thẩm định về phơng án sản phẩm.
3.5. Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị.
3.6. Thẩm định về nguồn vật liệu sử dụng cho dự án.
3.7. Thẩm định về năng lợng nớc sử dụng cho sản xuất của dự án.
3.8. Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án.
3.9. Thẩm định về vấn đề xử lý chất thải và gây ô nhiễm môi trờng.
3.10. Thẩm định về lịch trình dự án.
4. Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho dự
án.
5. Thẩm định nội dung tài chính của dự án.
1.2.1. Cơ sở pháp lý của dự án.
- 6 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
1.2.2. Nội dung căn bản của dự án xin vay vốn.
2. Quy trình thẩm định và kết quả thẩm định của NHĐT&PT Hà Tây.
2.1. Thẩm định cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc phải đầu t dự án.
2.2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án.
2.2.1. Đối tợng và phơng thức tiêu thụ sản phẩm.
2.2.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng hiện tại.
2.3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án.
2.3.1. Quy mô dự án.
2.3.2. Đăng kiểm.
2.3.3. Nhiên liệu sử dụng.
2.3.4. Địa điểm và kế hoạch triển khai dự án.
2.4. Thẩm định về phơng diện tổ chức và quản lý.
2.5. Thẩm định phơng diện tài chính.
2.5.1. Dự toán vốn và nguồn đầu t.
2.5.2. Hiệu quả kinh tế của dự án.
2.6. Phơng án cho vay và thu nợ đối với dự án.
2.6.1. Phơng án cho vay.
2.6.2. Phơng án thu nợ.
2.7. Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay.
III. Những kết quả đạt đợc và những tồn tại trong công tác thẩm định tại
NHĐT&PT Hà Tây.
1. Những kết quả đạt đợc.
2. Những khó khăn trong công tác thẩm định.
2.1. Những khó khăn trong việc thu thập thông tin.
2.2. Thiếu các thông tin vĩ mô làm cơ sở để thẩm định.
2.3. Về vấn đề đào tạo và bố trí cán bộ làm công tác thẩm định.
2. Từng bớc đổi mới và hoàn thiện phơng thức thẩm định theo hớng đáp
ứng nhu cầu thẩm định một cách toàn diện các dự án đầu t.
3. Hoàn thiện các chỉ tiêu trong thẩm định tài chính dự án đầu t.
- 8 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
4. Từng bớc nâng cao trình độ nghiệp vụ và khả năng phân tích dự án đầu
t của các cán bộ làm công tác tín dụng và thẩm định thông qua quá
trình đào tạo và đào tạo lại.
Kết luận.
Lời nói đầu
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8 đã và đang đi vào cuộc
sống một cách khá sinh động trong phạm vi toàn xã hội. Đặc biệt là nghị
quyết hội nghị Ban chấp hành Trung Ương lần thứ 4 và lần thứ 5 và nghị
quyết hội nghị BCHTW VI (lần 1) là những nội dung vô cùng quan trọng để
cụ thể hoá việc thực hiện nghị quyết Đại Hội VIII của Đảng, đó là phải tiến
hành Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trên thực tế, so với các nớc trong khu vực và trên thế giới nền kinh tế
nớc ta có xuất phát điểm thấp, với công nghệ lạc hậu, vốn ít, trình độ quản lý
còn hạn chế .... do đó năng suất lao động còn thấp, hiệu quả kinh tế cha cao.
Ngoài ra nớc ta còn chịu hậu quả của chiến tranh, sự tàn phá của thiên nhiên
và sự khủng hoảng tiền tệ trong khu vực. Trong nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp các thành phần kinh tế nói chung
muốn tồn tại và phát triển thì phải có vốn. Vấn đề là với số vốn tự có của các
doanh nghiệp thì không đủ để đổi mới công nghệ, thay đổi quy trình sản
xuất để tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, có sức cạnh tranh trên thị tr-
ờng. Chính vì vậy Ngân hàng thơng mại với chức năng kinh doanh tiền tệ nh
hiện nay có vai trò quan trọng của mình nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về vốn
của các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ điều kiện
đổi mới thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế cho
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LuËn v¨n tèt nghiÖp Mai V¨n Phó
- 11 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Ch ơng I:
thẩm định dự án đầu t của Ngân hàng thơng mại
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1. Dự án đầu t trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động đầu t diễn ra hết sức đa dạng và
phong phú. Để tiến hành đầu t, các chủ đầu t cần phải tiến hành thu thập các
thông tin, tài liệu có liên quan đến công cuộc đầu t của họ. Quá trình phân
tích, xử lý các thông tin và đa ra các giải pháp cho ý tởng đầu t đợc gọi là
quá trình lập Dự án đầu t (DAĐT).
*/ Nh vậy về bản chất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố định
nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng và nâng cao chất lợng của sản
phẩm trong một khoảng thời gian xác định.
*/ Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu t chịu trách
nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện
toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu t, nhằm giúp
cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn
đầu t .
Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời
gian, nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này.
Về mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham
gia vào quá trình đầu t. Nh vậy, trong hoạt động đầu t vai trò của DAĐT thể
hiện một cách cụ thể nh sau:
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t.
- 12 -
*/ Dự báo nhu cầu hiện tại, tơng lai của sản phẩm, dịch vụ đó.
*/ Xác định nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu đó.
*/ Xem xét, xây dựng màng lới để tổ chức tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Ba là : Luận chứng về phơng diện kỹ thuật - công nghệ của dự án theo các
nội dung chủ yếu sau:
*/ Xác định địa điểm xây dựng dự án.
*/ Xác định quy mô, chơng trình sản xuất.
*/ Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và phơng
thức cung cấp.
*/ Lựa chọn công nghệ và thiết bị.
Bốn là : Luận chứng về tổ chức quản trị dự án. Tuỳ theo từng dự án cụ thể
để xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc
tính toán nhu cầu nhân lực.
Năm là : Luận chứng về phơng diện tài chính của dự án. Cần giải quyết các
nội dung chủ yếu sau:
*/ Xác định tổng vốn đầu t, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ.
*/ Đánh giá khả năng sinh lời của dự án.
*/ Xác định thời gian hoàn vốn của dự án.
*/ Đánh giá mức độ rủi ro của dự án.
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án. Cần đánh giá, so
sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi phí
mà xã hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu t dự án...chủ
yếu xem xét trên các mặt sau:
*/ Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách.
*/ Tạo công ăn việc làm.
*/ Nâng cao mức sống của nhân dân.
- 14 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
*/ Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
quản lý ngành khác...Qua việc phân tích các DAĐT một cách hết sức toàn
diện, khoa học và sâu sắc các Cơ quan chức năng này sẽ có đợc những kết
luận chính xác và rất cần thiết để tham mu cho Nhà nớc trong việc hoạch
định chủ trơng đầu t, định hớng đầu t và ra quyết định đầu t đối với dự án.
Trong thực tế, để tạo điều kiện thuận lợi cho các Cơ quan thẩm định dự án,
các DAĐT đợc chia ra làm một số loại cụ thể ...Trên cơ sở sự phân loại này,
sẽ có sự phân cấp trách nhiệm trong khâu thẩm định và xét duyệt các DAĐT
đảm bảo đợc tính chính xác và nhanh chóng trong phê duyệt dự án. Hiện
nay, công tác quản lý trong lĩnh vực đầu t trên lãnh thổ Việt nam đợc thực
hiện theo Quy chế quản lý Đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị
định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 /7 /1999 của Chính phủ.
Trong lĩnh vực Ngân hàng, các NHTM xuất phát từ đặc điểm là những
trung gian tài chính hoạt động trong nền kinh tế, chịu ảnh hởng sâu sắc của
cơ chế thị trờng thì vấn đề hiệu quả và tính an toàn trong kinh doanh tiền tệ
là yêu cầu quan trọng hàng đầu. Hiệu quả và chất lợng của tín dụng trung dài
hạn quyết định rất lớn đến lợi nhuận cũng nh khả năng phát triển của
NHTM, đặc biệt là trong điều kiện Việt nam hiện nay, khi mà các sản phẩm
và dịch vụ ngân hàng cha thật sự đa dạng.
Trớc khi chuyển dịch sang cơ chế thị trờng, toàn bộ nền kinh tế nớc ta
hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp. Hoạt động của hệ
thống Ngân hàng cũng chịu sự chi phối của cơ chế đó. Ngân hàng hoạt động
theo cơ chế một cấp. Ngân hàng Nhà nớc vừa đảm nhiệm chức năng quản lý
nhà nớc về lu thông tiền tệ và tín dụng, vừa đảm nhận chức năng kinh doanh.
Trên thực tế, Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của mình hoàn
- 16 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
toàn theo sự chỉ đạo bằng kế hoạch cuả Nhà nớc. Vốn hoạt động của Ngân
hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn cấp phát chứ không phải từ nguồn vốn huy
động trong xã hội. Việc cho vay của Ngân hàng thực hiện theo kế hoạch của
luôn tiềm ẩn những rủi ro, thất bại. NH Thơng mại trong nền kinh tế luôn
phải đơng đầu với áp lực của cạnh tranh và hoạt động của nó luôn chứa đựng
khả năng xảy ra rủi ro. Rủi ro có thể xảy ra trong bất cứ loại hình hoạt động
nào của NH Thơng mại nh rủi ro về tín dụng, rủi ro về thanh toán, rủi ro về
chuyển hoán vốn, rủi ro về lãi suất, rủi ro về hối đoái.. Trong đó rủi ro kinh
doanh tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn là rủi ro mà hậu quả do nó
gây ra có thể rác động nặng nề đến các hoạt động kinh doanh khác, thậm chí
đe doạ sự tồn tại của NH Thơng mại. Rủi ro trong hoạt động tín dụng NH
Thơng mại xảy ra khi xuất hiện các biến cố làm cho bên đối tác (khách
hàng) không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình đối với Ngân hàng vào
thời điểm đáo hạn. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là loại rủi ro gắn liền với
việc không thu đợc nợ đến khi đến hạn từ các khách hàng của NH Thơng
mại. Các khoản nợ đến hạn nhng khách hàng không có khả năng trả nợ ngay
cho Ngân hàng sẽ thuộc về một trong hai trờng hợp: khách hàng sẽ trả nợ
cho Ngân hàng nhng sau một thời gian kể từ thời điểm đáo hạn, nh vậy Ngân
hàng sẽ gặp phải rủi ro đọng vốn, hoặc khách hàng hoàn toàn không thể trả
nợ cho Ngân hàng đợc, trờng hợp này Ngân hàng gặp rủi ro mất vốn.
Nh vậy, rõ ràng là trong nền kinh tế thị trờng, đối với thẩm định ngân
hàng việc phân tích thông tin để tìm ra những nhân tố rủi ro là cực kỳ quan
trọng trong nâng cao chất lợng tài trợ dự án nói riêng và chất lợng tín dụng
nói chung.
- 18 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt nam một số năm vừa qua cho
thấy, bên cạnh một số dự án đầu t có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho chủ
đầu t và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do cha đợc quan tâm đúng mức đến
công tác thẩm định trớc khi tài trợ đã gây ra tình trạng không thu hồi đợc
vốn, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn
toàn...Điều này gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng đồng
2. Thẩm định nội dung thị tr ờng của dự án
Nội dung thị trờng của dự án đợc ngân hàng rất quan tâm vì khả năng
hoàn trả vốn vay NH của Dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trờng, đồng thời thị thờng cũng là nơi đánh giá cuối cùng về
chất lợng sản phẩm , về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án.
Vì vậy thẩm định Ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trờng dự án
- Thẩm định sản phẩm và thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua . Khả năng
nắm bắt thông tin về thị trờng và mối quan hệ của chủ đầu t trong thị trờng
sản phẩm. Dự kiến khả năng tiêu thụ trong thời gian tới.
Về dự kiến khu vực thị trờng của dự án cần chú ý không nên chỉ tập
trung sản phẩm vào một thị trờng hoặc một nhà tiêu thụ duy nhất mà nên mở
ra nhiều thị trờng , nhiều nhà tiêu thụ ... để tránh tình trạng ép giá và ứ đọng
sản phẩm .
- 20 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Xem xét tính hợp lý , hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản nh :
đơn đặt hàng , hiệp định đã ký , các biên bản đàm phán , hợp đồng tiêu thụ
hoặc bao tiêu sản phẩm ... (nếu có)
- Khả năng cạnh tramh và các ph ơng thức cạnh tranh:
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác , tổng lọng sản xuất
trong nớc là bao nhiêu ? Xu hớng tăng hay giảm trong thời gian tới ? Khả
năng nhập khẩu sản phẩm tơng tự có thể xảy ra hay không ? Mức độ tin cậy
của các dự báo nói trên.
So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm tơng
tự hiện có trên thị trờng xem cao hay thấp hơn , chỉ rõ nguyên nhân đó . Phải
phân tích để thấy rõ đợc những u việt của sản phẩm dự án so với các sản
phẩm hiện tại .
Tiêu chuẩn chất luợng mà sản phẩm cần đạt đợc, tỷ lệ xuất khẩu, các
và vật nuôi không ?
3.2 Thẩm định về qui mô công suất :
Có quá lớn hay quá nhỏ không ? Nếu quá lớn sản phẩm khó tiêu thụ hệ
số SD TSCĐ thấp, lâu hoàn vốn. Quá nhỏ sản phẩm tiêu thụ nhanh, không
chiếm đợc thị phần, bỏ lỡ cơ hội đầu t.
Cần chú ý qui mô công suất phải cân đối với nhu cầu thị trờng và khả năng
cung cấp NVL cũng nh khả năng quản lý và nhu cầu nhân lực .
3.3 Thẩm định về công nghệ sản xuất :
Chủ đầu t đã đa ra bao nhiêu phơng án lựa chọn công nghệ , u nhợc
điểm chính của từng phơng án , lý do nào dẫn đến lựa chọn phơng án hiện tại
.
Hiệu quả của công nghệ: Tỷ lệ phế thải, mức tiêu hao NVL, tiêu hao
năng lợng, suất đầu t....
- 22 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Mức độ tự động hoá, cơ khí hoá, chuyên môn hoá, đặc điểm của NVL
đầu vào.
Phơng án đợc lựa chọn có phù hợp với khả năng về vốn đầu t , có phù
hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam hay không ? (điều kiện NVL , năng
lợng , tay nghề công nhân , khí hậu) Tính tiên tiến của công nghệ? Công
nghệ sạch hay không ?
Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của
quốc tế và khu vực. Tuy nhiên trong một số trờng hợp có thể dùng công nghệ
thích hợp với trình độ và thực tiễn của Việt nam nhng những công nghệ này
phải u việt hơn các công nghệ hiện có trong nớc.
Công nghệ đợc đa vào Việt Nam nh thế nào ? Các hợp đồng chuyển
giao công nghệ - thiết bị đợc tiến hành ra sao ? (Thời gian , giá cả ,các điều
kiện kèm theo , phơng thức thanh toán...) . Nếu có khả năng , cán bộ Ngân
hàng còn có thể xem sơ đồ công nghệ kèm theo dự án .
thiết bị đã qua sử dụng. Xem xét tơng quan giữa giá cả và chất lợng thiết bị
và một điều quan trọng nữa là phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trờng.
Nhìn chung, thẩm định về công nghệ - thiết bị là nội dung khó đối với
ngân hàng vì thiếu kiến thức chuyên môn, thiếu kinh nghiệm, thiếu thông
tin,... Do đó, ngân hàng cần thiết lập mối quan hệ với các chuyên gia, các tổ
chức t vấn trong và ngoài nớc để khai thác thông tin, hoặc mời làm t
vấn...đảm bảo tính chính xác của thẩm định .
3.6 Thẩm định về nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:
- 24 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và
phụ, vật liệu bao bì đóng gói. Đảm bảo nguyên vật liệu là một khía cạnh
quan trọng trong lập và thẩm định dự án.
Trớc hết cần xem nguyên vật liệu cho dự án là loại nào:
+ Nguyên liệu nông sản (cây trồng , vật nuôi).
+ Nguyên liệu lâm sản
+ Nguyên liệu thuỷ hải sản;
+ Nguyên liệu khoáng sản;
+ Nguyên liệu sản phẩm công nghiệp (SP hoàn chỉnh, bán thành phẩm).
+ Nguyên vật liệu phụ: phụ gia, hoá chất, dung môi,...
Tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc tính của nguyên vật liệu có phù hợp với đòi
hỏi của công nghệ và yêu cầu của sản phẩm không?
Nguồn cung cấp có đảm bảo tính lâu dài, ổn định cả về số lợng và chất
lợng hay không, có đảm bảo cho dự án hoạt động đến hết đời hay không?
Nếu nguyên vật liệu nhập ngoại thì cần xem xét đến nhân tố: nguồn
ngoại tệ nhập, tính ổn định, vấn đề vận chuyển,... Cần tính đến một mức dự
trù hợp lý để ổn định sản xuất.
Nhìn chung, dự án nên tìm nhiều đầu mối cung cấp nguyên vật liệu
hoặc ký những hợp đồng dài hạn... để tránh hiện tợng cạn kiệt hoặc bị lệ
Cần chú ý đến vấn đề nớc thải trong công nghiệp: Phải lọc và xử lý
sạch trớc khi hoàn nguyên ra môi trơng tự nhiên. Xác định các chi phí đầu t
xây dựng hệ thống cấp thoát nớc xử lý, chi phí dùng nớc thờng xuyên.
3.8 Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án
- 26 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm
tạo điều kiện và đảm bảo cho các thiết bị sản xuất và công nhân đợc thuận
lợi và an toàn đồng thời đảm bảo đợc sự điều hành và dự trữ nguyên vật liệu
sản phẩm. Nh vậy, các hạng mục công trình bao gồm:
- Các phân xởng sản xuất chính, phụ.
- Hệ thống điện, nớc (phần xây dựng).
- Hệ thống đờng nội bộ, bến đỗ bốc dỡ hàng.
- Văn phòng, phòng học.
- Nhà ăn, khu giải trí, vệ sinh.
- Hệ thống kho bãi, nguyên vật liệu và sản phẩm.
- Hệ thống xử lý chất thải và bảo vệ môi trờng.
- Hệ thống tờng rào bảo vệ,...
Đối với mỗi hạng mục công trình phải xem xét: diện tích xây dựng, đặc
điểm kiến trúc (bê tông, gạch, khung sắt, lắp ghép,...), quy mô và chi phí dự
kiến.
Việc xác định chi phí xây dựng của dự án có thể đợc căn cứ vào đơn giá
xây dựng, khối lợng phải thực hiện cho từng hạng mục công trình và lập đợc
bảng dự trù chi phí.
Tuy nhiên, việc dự kiến theo phơng pháp trên chỉ có tính tơng đối, sai
số có thể lên tới 20- 30% so với các tính toán chi tiết trong dự toán.
Sau khi dự kiến các hạng mục và chi phí để thực hiện, cần xem xét đến
việc thực hiện xây dựng sẽ đợc tiến hành theo phơng thức nào: tự làm, chỉ
định thầu hay đấu thầu (trong nớc, quốc tế...) tuỳ tính chất phức tạp và quy
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
- Những hạng mục nào cần phải khởi công và hoàn thành trớc, những
hạng mục nào có thể hoàn thành sau, những công việc nào có thể tiến hành
song song.
- Dự kiến thời điểm mà dự án cần vay vốn ngân hàng, mức vay là bao
nhiêu.
4. Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho
dự án:
Thành công của một dự án đầu t, bên cạnh sự đầy đủ các yếu tố cơ sở
vật chất nh nhà xởng, thiết bị, NVL...còn đợc quyết định rất lớn bởi trình độ
- năng lực của các nhà quản lý, bởi tay nghề của ngời lao động...Do đó, khi
thẩm định dự án, việc xem xét về phơng thức tổ chức quản trị dự án, về tính
hợp lý trong bố trí lao động thực sự là một nội dung không thể bỏ
qua...Những vấn đề chính cần xem xét là:
*/ Thẩm định về mô hình tổ chức quản trị của dự án:
Cần xem dự án đợc thực hiên theo mô hình tổ chức quản trị nào: Doanh
nghiệp nhà nớc, Tổng công ty nhà nớc, Doanh nghiệp t nhân , Công ty cổ
phần hay TNHH.v. v..Mô hình tổ chức lựa chọn cho dự án có phù hợp với
các quy định pháp lý hay không? có phù hợp với tính chất sở hữu hay
không?
*/ Thẩm định về lao động cho dự án:
Đối với lao động trong nớc:
- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và điều hành dự án để ớc
tính số lao động trực tiếp, gián tiếp, yêu cầu về kỹ năng, bậc thợ và trình độ
quản lý.
- 29 -