Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Mục lục
Lời nói đầu:
Chơng I:
Thẩm định dự án đầu t của NHTM.
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1. Dự án đầu t trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
2. Nội dung thẩm định dự án đầu t.
II. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu t.
1. Thẩm định dự án đầu t.
2. ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu t.
III. Các bớc tiến hành thẩm định dự án đầu t của NHTM.
1. Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu t của dự án.
2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án.
- Thẩm định sản phẩm và thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
- Khả năng cạnh tranh và các phơng thức cạnh tranh.
3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án.
3.1. Thẩm định địa điểm xây dựng công trình.
3.2. Thẩm định về quy mô công suất.
3.3. Thẩm định về công nghệ sản xuất.
3.4. Thẩm định về phơng án sản phẩm.
3.5. Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị.
3.6. Thẩm định về nguồn vật liệu sử dụng cho dự án.
3.7. Thẩm định về năng lợng nớc sử dụng cho sản xuất của dự án.
3.8. Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án.
3.9. Thẩm định về vấn đề xử lý chất thải và gây ô nhiễm môi trờng.
3.10. Thẩm định về lịch trình dự án.
4. Thẩm định nội dung về mô hình tổ chức quản trị và nhân lực cho dự
án.
5. Thẩm định nội dung tài chính của dự án.
- 5 -
- 6 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
2. Quy trình thẩm định và kết quả thẩm định của NHĐT&PT Hà Tây.
2.1. Thẩm định cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc phải đầu t dự án.
2.2. Thẩm định nội dung thị trờng của dự án.
2.2.1. Đối tợng và phơng thức tiêu thụ sản phẩm.
2.2.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng hiện tại.
2.3. Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án.
2.3.1. Quy mô dự án.
2.3.2. Đăng kiểm.
2.3.3. Nhiên liệu sử dụng.
2.3.4. Địa điểm và kế hoạch triển khai dự án.
2.4. Thẩm định về phơng diện tổ chức và quản lý.
2.5. Thẩm định phơng diện tài chính.
2.5.1. Dự toán vốn và nguồn đầu t.
2.5.2. Hiệu quả kinh tế của dự án.
2.6. Phơng án cho vay và thu nợ đối với dự án.
2.6.1. Phơng án cho vay.
2.6.2. Phơng án thu nợ.
2.7. Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay.
III. Những kết quả đạt đợc và những tồn tại trong công tác thẩm định tại
NHĐT&PT Hà Tây.
1. Những kết quả đạt đợc.
2. Những khó khăn trong công tác thẩm định.
2.1. Những khó khăn trong việc thu thập thông tin.
2.2. Thiếu các thông tin vĩ mô làm cơ sở để thẩm định.
2.3. Về vấn đề đào tạo và bố trí cán bộ làm công tác thẩm định.
3. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tại NHĐT&PT
Hà Tây.
3.1. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định.
- 8 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
4. Từng bớc nâng cao trình độ nghiệp vụ và khả năng phân tích dự án
đầu t của các cán bộ làm công tác tín dụng và thẩm định thông qua
quá trình đào tạo và đào tạo lại.
Kết luận.
Lời nói đầu
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8 đã và đang đi vào cuộc
sống một cách khá sinh động trong phạm vi toàn xã hội. Đặc biệt là nghị
quyết hội nghị Ban chấp hành Trung Ương lần thứ 4 và lần thứ 5 và nghị
quyết hội nghị BCHTW VI (lần 1) là những nội dung vô cùng quan trọng để
cụ thể hoá việc thực hiện nghị quyết Đại Hội VIII của Đảng, đó là phải tiến
hành Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trên thực tế, so với các nớc trong khu vực và trên thế giới nền kinh tế
nớc ta có xuất phát điểm thấp, với công nghệ lạc hậu, vốn ít, trình độ quản
lý còn hạn chế .... do đó năng suất lao động còn thấp, hiệu quả kinh tế cha
cao. Ngoài ra nớc ta còn chịu hậu quả của chiến tranh, sự tàn phá của thiên
nhiên và sự khủng hoảng tiền tệ trong khu vực. Trong nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp các thành phần kinh tế nói
chung muốn tồn tại và phát triển thì phải có vốn. Vấn đề là với số vốn tự có
của các doanh nghiệp thì không đủ để đổi mới công nghệ, thay đổi quy trình
sản xuất để tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, có sức cạnh tranh trên thị
trờng. Chính vì vậy Ngân hàng thơng mại với chức năng kinh doanh tiền tệ
nh hiện nay có vai trò quan trọng của mình nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về
vốn của các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ điều
kiện đổi mới thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế
cho doanh nghiệp, cho ngân hàng và cho toàn xã hội.
Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng, nhất là
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản. Nhiều
- 9 -
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1. Dự án đầu t trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động đầu t diễn ra hết sức đa dạng và
phong phú. Để tiến hành đầu t, các chủ đầu t cần phải tiến hành thu thập các
thông tin, tài liệu có liên quan đến công cuộc đầu t của họ. Quá trình phân
tích, xử lý các thông tin và đa ra các giải pháp cho ý tởng đầu t đợc gọi là
quá trình lập Dự án đầu t (DAĐT).
*/ Nh vậy về bản chất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố định
nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng và nâng cao chất lợng của sản
phẩm trong một khoảng thời gian xác định.
*/ Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu t chịu trách
nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện
toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu t, nhằm giúp
cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn
đầu t .
Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời
gian, nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này.
Về mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham
gia vào quá trình đầu t. Nh vậy, trong hoạt động đầu t vai trò của DAĐT thể
hiện một cách cụ thể nh sau:
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t.
- 12 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
*/ Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và
kiểm tra quá trình thực hiện đầu t.
*/ Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín
dụng xem xét tài trợ dự án.
*/ Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, phê duyệt
cấp giấy phép đầu t.
*/ Lựa chọn công nghệ và thiết bị.
Bốn là : Luận chứng về tổ chức quản trị dự án. Tuỳ theo từng dự án cụ thể
để xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc
tính toán nhu cầu nhân lực.
Năm là : Luận chứng về phơng diện tài chính của dự án. Cần giải quyết các
nội dung chủ yếu sau:
*/ Xác định tổng vốn đầu t, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ.
*/ Đánh giá khả năng sinh lời của dự án.
*/ Xác định thời gian hoàn vốn của dự án.
*/ Đánh giá mức độ rủi ro của dự án.
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án. Cần đánh giá, so
sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi phí
mà xã hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu t dự án...chủ
yếu xem xét trên các mặt sau:
*/ Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách.
*/ Tạo công ăn việc làm.
*/ Nâng cao mức sống của nhân dân.
*/ Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
- 14 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
*/ Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành, các dự án khác
phát triển theo.
Bảy là : Kết luận và kiến nghị. Thông qua những nội dung nghiên cứu trên,
cần kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và
thuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề xuất
những kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan đến dự án để cùng phối
kết hợp trong quá trình triển khai xây dựng DAĐT.
II. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định Dự án đầu t
1. Thẩm định dự án đầu t:
Các dự án đầu t khi đợc soạn xong dù đợc nghiên cứu tính toán rất kỹ
Trong lĩnh vực Ngân hàng, các NHTM xuất phát từ đặc điểm là những
trung gian tài chính hoạt động trong nền kinh tế, chịu ảnh hởng sâu sắc của
cơ chế thị trờng thì vấn đề hiệu quả và tính an toàn trong kinh doanh tiền tệ
là yêu cầu quan trọng hàng đầu. Hiệu quả và chất lợng của tín dụng trung
dài hạn quyết định rất lớn đến lợi nhuận cũng nh khả năng phát triển của
NHTM, đặc biệt là trong điều kiện Việt nam hiện nay, khi mà các sản phẩm
và dịch vụ ngân hàng cha thật sự đa dạng.
Trớc khi chuyển dịch sang cơ chế thị trờng, toàn bộ nền kinh tế nớc ta
hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp. Hoạt động của hệ
thống Ngân hàng cũng chịu sự chi phối của cơ chế đó. Ngân hàng hoạt
động theo cơ chế một cấp. Ngân hàng Nhà nớc vừa đảm nhiệm chức năng
quản lý nhà nớc về lu thông tiền tệ và tín dụng, vừa đảm nhận chức năng
kinh doanh. Trên thực tế, Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
của mình hoàn toàn theo sự chỉ đạo bằng kế hoạch cuả Nhà nớc. Vốn hoạt
động của Ngân hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn cấp phát chứ không phải từ
- 16 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
nguồn vốn huy động trong xã hội. Việc cho vay của Ngân hàng thực hiện
theo kế hoạch của Nhà nớc với các đối tợng cho vay theo chỉ đạo. Chính vì
vậy, việc cấp tín dụng chỉ dựa trên kế hoạch và sự chỉ đạo của cấp trên
màkhông cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng, khả năng
thu hồi vốn và lãi, các khoản cho vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với
Ngân hàng không hề ảnh hởng đến bản thân sự tồn tại cùng hoạt động của
Ngân hàng.
Trong cơ chế thị trờng, hệ thống Ngân hàng đợc phân chia thành 2 cấp:
Ngân hàng Nhà nớc đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các NH Thơng
mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng. NH Thơng mại hoạt
động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lãi, lời ăn lỗ chịu. Nguồn
vốn trong kinh doanh của NH Thơng mại giờ đây không còn do Nhà nớc
bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhà rỗi tạm thời trong xã hội,
mại. Các khoản nợ đến hạn nhng khách hàng không có khả năng trả nợ
ngay cho Ngân hàng sẽ thuộc về một trong hai trờng hợp: khách hàng sẽ trả
nợ cho Ngân hàng nhng sau một thời gian kể từ thời điểm đáo hạn, nh vậy
Ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro đọng vốn, hoặc khách hàng hoàn toàn không
thể trả nợ cho Ngân hàng đợc, trờng hợp này Ngân hàng gặp rủi ro mất vốn.
Nh vậy, rõ ràng là trong nền kinh tế thị trờng, đối với thẩm định ngân
hàng việc phân tích thông tin để tìm ra những nhân tố rủi ro là cực kỳ quan
trọng trong nâng cao chất lợng tài trợ dự án nói riêng và chất lợng tín dụng
nói chung.
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt nam một số năm vừa qua cho
thấy, bên cạnh một số dự án đầu t có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho chủ
đầu t và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do cha đợc quan tâm đúng mức đến
công tác thẩm định trớc khi tài trợ đã gây ra tình trạng không thu hồi đợc
- 18 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
vốn, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn
toàn...Điều này gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng đồng
thời làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng...Nh vậy, rõ
ràng là khi đi vào kinh tế thị trờng với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến
dộng và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các NHTM là phải tiến hành
thẩm định các DAĐT một cách đầy đủ và toàn diện trớc khi tài trợ vốn.
2. ý nghĩa của thẩm định dự án đầu t:
*/ Có quyết định chủ trơng bỏ vốn đầu t đúng đắn có cơ sở đảm bảo
hiệu quả của vốn đầu t.
*/ Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi
cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro.
*/ Tạo ra căn cứ để kiểm tra viêc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tợng
và tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện.
*/ Có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t của dự
án cũng nh khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu t.
Xem xét tính hợp lý , hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản nh :
đơn đặt hàng , hiệp định đã ký , các biên bản đàm phán , hợp đồng tiêu thụ
hoặc bao tiêu sản phẩm ... (nếu có)
- Khả năng cạnh tramh và các ph ơng thức cạnh tranh:
Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác , tổng lọng sản xuất
trong nớc là bao nhiêu ? Xu hớng tăng hay giảm trong thời gian tới ? Khả
năng nhập khẩu sản phẩm tơng tự có thể xảy ra hay không ? Mức độ tin cậy
của các dự báo nói trên.
- 20 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
So sánh giá thành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm tơng
tự hiện có trên thị trờng xem cao hay thấp hơn , chỉ rõ nguyên nhân đó .
Phải phân tích để thấy rõ đợc những u việt của sản phẩm dự án so với các
sản phẩm hiện tại .
Tiêu chuẩn chất luợng mà sản phẩm cần đạt đợc, tỷ lệ xuất khẩu, các
biện pháp tiếp thị (đặc biệt là đối với các sản phẩm xuất khẩu).
Đối với ngành lắp ráp điện tử dân dụng, chỉ chấp nhận dạng sản xuất
IKD, khuyến khích sản xuất chi tiết linh kiện phụ tùng trong nớc, hạn chế
nhập ngoại (trong 02 năm đầu phải có hơn 20% giá trị của sản phẩm là linh
kiện phụ tùng nội địa và tỷ lệ nội địa hoá phải tăng dần trong các năm sau)
Đối với ngành lắp ráp sản xuất ô tô, nhà nớc u tiên các dự án có chơng
trình sản xuất nội địa với quy mô đầu t lớn, công nghệ cao và thời gian thực
hiện nhanh. Phải đảm bảo từ năm sản xuất thứ 5, hơn 5% giá trị xe là linh
kiện phụ tùng nội địa hoá. Đến năm thứ 10, tỷ lệ này phải hơn 30%.
Đối với ngành lắp ráp sản xuất xe máy, khuyến khích sản xuất phụ
tùng, phụ kiện xe máy ở trong nớc từ năm sản xuất thứ 2 là 5 -10% giá trị xe
là linh kiện nội địa hoá. Đến năm thứ 5-6, tỷ lệ này phải lớn hơn 60%
Đối với xây dựng khách sạn, căn hộ và văn phòng cho thuê: phải đạt tối
thiểu tiêu chuẩn quốc tế 3 sao. ở thành phố Hồ Chí Minh > 150 phòng hoặc
8.000m
hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam hay không ? (điều kiện NVL , năng
lợng , tay nghề công nhân , khí hậu) Tính tiên tiến của công nghệ? Công
nghệ sạch hay không ?
Khuyến khích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của
quốc tế và khu vực. Tuy nhiên trong một số trờng hợp có thể dùng công
nghệ thích hợp với trình độ và thực tiễn của Việt nam nhng những công
nghệ này phải u việt hơn các công nghệ hiện có trong nớc.
- 22 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Công nghệ đợc đa vào Việt Nam nh thế nào ? Các hợp đồng chuyển
giao công nghệ - thiết bị đợc tiến hành ra sao ? (Thời gian , giá cả ,các điều
kiện kèm theo , phơng thức thanh toán...) . Nếu có khả năng , cán bộ Ngân
hàng còn có thể xem sơ đồ công nghệ kèm theo dự án .
3.4 Thẩm định về ph ơng án sản phẩm :
Ngân hàng xem xét cơ cấu sản phẩm chính, phụ, những sản phẩm này
có thực sự đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng không ?
Xem mô tả tính chất lý, hoá, cơ học... các đặc điểm kỹ thuật , mỹ thuật u
việt của sản phẩm so sánh với các sản phẩm đang có bán trên thị trờng.
Sản phẩm đòi hỏi phải đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng gì?
3.5 Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị :
Trên cơ sở danh mục thiết bị trong dự án, Ngân hàng cần xem xét xuất
xứ của thiết bị (nớc sản xuất thiết bị), năm chế tạo thiết bị, ký mã hiệu thiết
bị, các đặc tính tính năng kỹ thuật, tiêu hao NVL, nhiên liệu năng lợng cho
một đơn vị sản phẩm.
Ngân hàng có thể xem tổng thể thiết bị sử dụng cho dự án trong bảng
tổng hợp thiết bị trong đó ghi rõ tên thiết bị, số lợng sử dụng, đơn giá ...
Các thiết bị trong bảng thờng đợc chia ra : nhóm thiết bị sản xuất; nhóm
thiết bị cung cấp năng lợng (Biến áp, máy phát điện ...); nhóm thiết bị phụ
trợ: nồi hơi, quạt thông gió, điều hoà phân xởng; nhóm thiêt bị vận chuyển :
ô tô, xe nâng hàng, cần trục công nghiệp; nhóm thiết bị văn phòng:
phẩm).
+ Nguyên vật liệu phụ: phụ gia, hoá chất, dung môi,...
- 24 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc tính của nguyên vật liệu có phù hợp với đòi
hỏi của công nghệ và yêu cầu của sản phẩm không?
Nguồn cung cấp có đảm bảo tính lâu dài, ổn định cả về số lợng và chất
lợng hay không, có đảm bảo cho dự án hoạt động đến hết đời hay không?
Nếu nguyên vật liệu nhập ngoại thì cần xem xét đến nhân tố: nguồn
ngoại tệ nhập, tính ổn định, vấn đề vận chuyển,... Cần tính đến một mức dự
trù hợp lý để ổn định sản xuất.
Nhìn chung, dự án nên tìm nhiều đầu mối cung cấp nguyên vật liệu
hoặc ký những hợp đồng dài hạn... để tránh hiện tợng cạn kiệt hoặc bị lệ
thuộc, ép giá...
3.7 Thẩm định về năng l ợng, n ớc sử dụng cho sản xuất của dự án:
Trong quá trình vận hành khai thác dự án, nhu cầu về năng lợng và nớc
là rất cần thiết đặc biệt là đối với các dự án sản xuất trong ngành công
nghiệp luyện kim, hoá chất, dệt nhuộm, chế biến thực phẩm- đồ uống...Do
đó, trong khâu lập và thẩm định dự án cũng cần chú ý đến vấn đề này.
*/ Về năng lợng :
Cần thẩm định xem dự án sử dụng loại năng lợng nào: điện, than, dầu
FO,DO, khí đốt... Dạng năng lợng đó có phù hợp với yêu cầu của sản xuất
hay không
Đánh giá sự cân đối giữa khả năng cung cấp năng lợng với đòi hỏi của
sản xuất. Trong điều kiện Luật Môi trờng đã đợc áp dụng rộng rãi vào các
ngành sản xuất thì cần phải xem xét năng lợng sử dụng có phải là năng lợng
sạch hay không? Khuyến khích sử dụng các loại năng lợng ít gây ô nhiễm
môi trờng.
Để đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục và ổn định, cần dự kiến
đầy đủ các chi phí đầu t và sử dụng năng lợng nh: mua và lắp đặt trạm biến
Đối với mỗi hạng mục công trình phải xem xét: diện tích xây dựng, đặc
điểm kiến trúc (bê tông, gạch, khung sắt, lắp ghép,...), quy mô và chi phí dự
kiến.
Việc xác định chi phí xây dựng của dự án có thể đợc căn cứ vào đơn
giá xây dựng, khối lợng phải thực hiện cho từng hạng mục công trình và lập
đợc bảng dự trù chi phí.
Tuy nhiên, việc dự kiến theo phơng pháp trên chỉ có tính tơng đối, sai
số có thể lên tới 20- 30% so với các tính toán chi tiết trong dự toán.
Sau khi dự kiến các hạng mục và chi phí để thực hiện, cần xem xét đến
việc thực hiện xây dựng sẽ đợc tiến hành theo phơng thức nào: tự làm, chỉ
định thầu hay đấu thầu (trong nớc, quốc tế...) tuỳ tính chất phức tạp và quy
mô của công trình.
3.9 Thẩm định vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi tr ờng.
Cùng với sự phát triển nghành công nghiệp, ô nhiễm môi trờng cũng
gia tăng nhanh chóng. ở Việt nam đã có luật bảo vệ môi trờng, do đó, trong
thẩm định dự án cần quan tâm đến vấn đề này.
Nội dung thẩm định về môi trờng gồm:
- Những biện pháp (công nghệ, thiết bị) mà dự án dự kiến đầu t để xử
lý phù hợp với từng loại chất thải (nớc thải, hơi độc, khói bụi nhiệt độ
cao...). Hiệu quả xử lý nh thế nào ?
- Chi phí đầu t cho hệ thống xử lý là bao nhiêu ?
Đối với dự án loại A, trong hồ sơ của dự án phải có một phần hay một
chơng nêu rõ tác động của dự án đến môi trờng.
Đối với dự án loại B và C, phải tiến hành lập bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trờng .... các tài liệu này phải đợc Bộ hoặc Sở KHCNMT xem xét.
3.10. Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án.
- 27 -
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Công trình đầu t thờng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau, quá trình
thực hiện xây lắp đòi hỏi một trình tự thời gian nhất định để đảm bảo các
*/ Thẩm định về lao động cho dự án:
Đối với lao động trong nớc:
- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và điều hành dự án để ớc
tính số lao động trực tiếp, gián tiếp, yêu cầu về kỹ năng, bậc thợ và trình độ
quản lý.
- Nguồn lao động: Chú ý đến lc lợng lao động có tay nghề tại địa ph-
ơng, nếu cha có nghiệp vụ phải đào tạo, dự kiến số ngời, chi phí, địa điểm và
thời gian đào tạo sao cho đảm bảo sự cân đối trong tiến độ đào tạo và tiến độ
đa công trình vào sử dụng.
- Dự kiến các hình thức trả lơng, mức lơng, bảo hiểm xã hội... đối với
công nhân và cán bộ quản lý. Từ đó tính ra tổng quĩ lơng hàng năm.
Đối với lao động nớc ngoài :
Trờng hợp dự án đòi hỏi kỹ thuật mới, phức tạp cần thuê chuyên gia h-
ớng dẫn, huấn luyện công nhân vận hành máy... Chi phí trả cho chuyên gia
có thể đợc tính vào giá mua công nghệ hoặc tính riêng. Chi phí chuyên gia
gồm : tiền lơng, chi phí đi lại, đi lại trong nớc, ăn ở... Tuỳ theo hợp đồng và
thờng rất cao nên phải đợc xem xét kỹ lỡng.
5 Thẩm định nội dung tài chính của dự án.
5.1 Thẩm định về tổng vốn đầu t của dự án.
- Căn cứ vào bảng dự trù vốn. Ngân hàng cần kiểm tra mức vốn tơng
xứng với từng khoản mục chi phí có so sánh với qui mô công suất và khối l-
- 29 -