Những giải pháp mở rộng khả năng huy động vốn qua phát hành trái phiếu tại ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong những năm qua công cuộc đổi mới đất nớc đã thu đợc nhiều thành
tựu đáng kể : Tốc độ tăng trởng GDP cao và ổn định, lạm phát đợc kiềm chế ở
mức thấp nhất, đời sống nhân dân không ngừng đợc cải thiện. Để tránh nguy cơ
tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nơc trong khu vực và thể giới Việt Nam cần
phải đẩy mạnh hơn nữa quá trình đầu t phát triển kinh tế xã hội. Một trong
những giải pháp quan trọng là tăng cờng khẳ năng huy động vốn để đáp ứng
tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Để đáp ứng nhu cầu vốn nói trên chúng ta có thể huy động vốn từ trong n-
ớc và nớc ngoài thông qua nhiều biện pháp và hình thức khác nhau. Huy động
vốn từ trong nớc là tiền đề và là điều kiện để tiếp nhận và sử dụng các nguồn
vốn ngoài nớc đạt hiệu quả cao. Đồng thời nhằm phát triển thêm tính độc lập -
tự chủ của nền kinh tế. Hội nghị giữa nhiệm kỳ của Đảng ta đã xác định"Nguồn
vốn trong nớc là quyết định,nguồn vốn từ nớc ngoài là quan trọng".
Bên cạnh việc huy động vốn qua các kênh: từ ngân sách nhà nớc, từ nguồn
vốn đàu t của các doanh nghiệp, thì huy động qua ngân hàng là một trong các
kênh nhằm góp phần quan trọng vào việc đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển
kinh tế ở nớc ta. Thời gian qua,các ngân hàng đã có nhiều cố gắng trong việc
khai thác, huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn. Tuy
nhiên,nguồn vốn này hiện đang chiếm tỷ lệ thấp và còn hạn chế.
Đứng trớc yêu cầu vốn của nền kinh tế đặt ra, đồng thời theo đánh giá của
một số nhà kinh tế trong nhiều dữ liệu cho rằng hiện nay vốn đang lắng đọng
trong dân c còn nhiều.Vì vậy,vấn đề đặt ra là, các ngân hàng thơng mại cần có
các giải pháp tối u để khai thác triệt để nguồn vốn trong nớc nhằm góp phần
phục vụ phát triển kinh tế.
Đứng trớc quan điểm huy động vốn trong giai đoạn hiện nay và dựa vào
cơ sở thực tế tại NHĐT&PTVN bản thân chọn đề tài nghiên cứu:
"Huy động vốn trung và dài hạn qua phát hành trái phiếu tại ngân hàng
đầu t & phát triển Hà Nội " để làm sáng tỏ lý thuyết đã học.Ngoài phần mở đầu
và kết luận, kết cấu của đề tài gồm có 3 chơng:

tăng trởng GDP hàng năm 8%, lạm phát từ mức 3 con số rút xuống chỉ còn
1 con số, tạo đợc nhiều việc làm cho ngời lao động, thu nhập bình quân đầu
ngời đạt mức 200- 250 USD Tuy nhiên để nền kinh tế tiến xa hơn và có
thể cất cánh đợc trong tơng lai, đòi hỏi phải chuẩn bị tốt các yếu tố, trong
đó vốn đợc coi là một trong các những tố quan trọng nhất.
Chính nhịp độ tăng trởng kinh tế ở nớc ta trong thời kỳ này đòi hỏi
phải có một thị trờng vốn ddủ mạnh mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu của
các doanh nghiệp nói chung và của nghành công nghiệp nói riêng, nhằm
đỏi mới dây chuyền công nghệ, máy móc thiệt bị, nhà xởng và cả vốn để
đảm bảo kinh doanh.
Trong đờng lối phát triển kinh tế, Đảng ta đã chỉ rõ: " Phát triển lực l-
ợng sản xuất công nghiệp hoá đất nớc theo hớng hiện đại hoá gắn liền với
phát triển công nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm "(*). Thế nh ng,
trong thực tế hiện nay, nghành công nghiệp quy mô còn nhỏ, lại bị phân
tán; trình độ kỹ thuật, công nghệ thấp kém. Số xí nghiệp cỡ lớn và vừa
chiếm trên 2% trong tổng số 377.000 ngành cơ sở sản xuất công nghiệp,
hầu hết tập trung vào thành phần kinh tế quốc doanh, nhng số vốn bình
quân mỗi xí nghiệp chỉ trên 9 tỷ đồng (tơng đơng 0,8 triệu USD), trong đó
gần 50% số xí nghiệp có mức vốn dới 1 tỷ đồng và chỉ có 5% số xí nghiệp
có mức vốn từ 15 tỷ đồng trở lên. Số cơ sở sản xuất nhỏ chiếm gần 98%
tổng số cơ sở, với số vốn bình quân trên 11 triệu đồng và hơn 3 lao động
một cơ sở. Qua đó đủ nói lên trình độ trang bị kỹ thuật của nền công nghiệp
nớc ta còn rất thấp kém, lạc hậu, cơ bản là thủ công, không đủ sức cạnh
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tranh ở nớc ngoài, ngợc lại còn bị nớc ngoài cạnh tranh trên thị trờng trong
nớc.
Bên cạnh đó, theo các số liệu của Tổng cục thống kê, nói chung cơ
cấu vốn của các doanh nghiệp không hợp lý: 81% là vốn cố định, chỉ 19%
là vốn lu động. Trong đó vốn cố định lạI có tới 39,3% là nhà xởng, kiến

đã tiến hành dề án đào tạo cán bộ chuẩn bị cho việc khai triển các thị trờng
vốn trong nớc, xây dựng đề án phát hành trái phiếu của NHTM, trái phiếu
kho bạc, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu của công ty cổ phần, xúc tiến
quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc để vừa đẩy mạnh việc tích
tụ và tập trung vốn, vừa tạo ra nhiều hàng hoá cho thị trờng chứng khoán ra
đời và đi vào hoạt động. Do áp dụng các hình thức huy động vốn phong
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phú, hiệu quả nên số lợng vốn huy động đợc qua kênh ngân hàng đợc tăng
lên liên tục. "Nguồn vốn kinh doanh chung tăng trởng khá nhanh và đạt
50% - 60% qua các năm 1996 - 1997. Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi
theo hớng tích cực .Nguồnvốn ổn định với kỳ hạn dài không ngừng tăng
lên(chiếm khoảng 50% nguồn vốn huy động ). (Trên cơ sở đó ngân hàng
có thêm nguôn vốn để mở rộng cho việc vay trung và dài hạn, năng tỷ
trọng cho vay từ dới 20% ở các năm 1993 - 1994 lên 30% năm 1997 Các
ngân hàng đẩy mạnh việc cho vay sản xuất hàng hoá, phát triển nông
nghiệp và nông thôn , xuất khẩu, đồng thời đâu t vào một số nghành công
nghiệp mũi nhọn"
Tuy nhiên,ngân hàng vấp phải không ít trở ngại trong quá trình tham
gia tạo vốn đáp ng nhu cầu của CNH - HĐH đất nớc. Hiện nay ngân hàng
mmới chỉ đáp ứng đợc 30% vốn so với nhu cầu đầu t trong nớc và 8% so
với tổng mức đàu t toàn xã hội . Có lúc do nguồn vốn trung và dàI hạn quá
eo hẹp ngân hàng phải sử dụng một nguồn đáng kể nguồn vốn ngắn hạn để
cho vay ,làm cho không đơn vị đi vào rủi ro.
Ngoài ra,nguồn vốn tiết kiệm với thời hạn dài còn rất hạn chế đã ảnh
hởng trực tiêp đến việc huyđộng vốn chung và dài hạn ở trong nuức của
nganh ngân hàng. Nhìn chung, nhiệm vụ tạo vốn phục vụ CNH - HĐH
đang là một thách thức lớn đối vớ tất cả các ngành ,các cấp đặc biệt là
ngành ngân hàng . Khó khăn lớn nhất của nền kinh tế nớc ta là ngân sách
còn thâm hụt nặng nề thị trờng vốn thị trờng tiền tệ phát triển chậm, một bộ

đỡcuất hiện và vai trò của nó ngày càng trở nên quan trọng .Vốn theo kháI
niệm rộng đợc hiểu không chỉ là tiền tệ mà còn là nguồn lực nh: tài nguyên
thiên nhiên ,đất đai, lao động, trí tuệ
Khi nền kinh tế còn đang nằm trong giai đoạn mang tính tự cung, tự
cấp thì đông vốn không phát huy đợc vai trò của mình và nó ít đợc chú ý
đến .Nhng chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì vấn đề vốn không phát huy
đợc vai trò của mình và nó ít đợc chú ý đến .Nhng chuyển sang nền kinh tế
thị trờng thì vấn đề vốn không những đợc quan tâm nhiều mà nó còn trở
thành yếu tố quan trọng hàng đầu ,là điều kiện tiên quyết cho mọi quá trình
sản xuất kinh doanh .Thông qua thị trờng ,vốn giao lu rộng rãI và càng thể
hiện rõ bản chất và vai trò của nó . C.Mác đã kháI quát hoá phạm trù vốn
qua phạm trù "t bản" "t bản là giá trị mang lạI giá trị thặng d".Theo nghĩa
cô đọng này đã phản ánh đợc nội dung, đặc trng và vai trò ,tác dụng của
vốn .Để nhận thức đúng đắn quan đIểm của C.Mác ,cần thiết phảI hiểu sâu
sắc hơn phạm trù vốn và đặc trng của nó.
1.2. Các đặc trng của vốn :
-Trớc hết vốn ,đợc biểu hiện dới hình thái giá trị của tài sản .Tức là
phải đại diện cho một lợng giá trị thực của tài sản nhất định ,bao gồm tài
sản hữu hình nh t liệu sản suất nhà máy, đất đai, nguyên vật liệu và tàI
sản vô hình nh chất xám, nhân lực, thông tin điều đó phân biệt rõ vốn với
tiền. Chỉ có đồng tiền phát hành trên cơ sở đợc đảm bảo bằng giá trị hàng
hoá mới đợc gọi là vốn.
- Vốn phải vận động: vốn đợc biểu hiện bằng tiền, nhng phải là tiền đ-
ợc vận động với mục đich sinh lời. Do đó các tài sản cố định không sử
dụng, hàng hoá vật t ứ đọng tiền để dành trong két chỉ là những đông vốn
chết.
Trong quá trình vận động,vốn-tiền đều có đIểm xuất phát và kết thúc là
T,và sau mỗi chu kỳ vận động nó sẽ "lớn lên".
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

vốn nhằm tạo ra các dòng chảy, các "kênh" từ cung đến cầu về vốn.
Ngời chủ sở hữu vốn có thể đồng nhất với ngời sử dụng vốn hoặc có thể
tách khỏi ngời sử dụng vốn. Do đó, trong mọi trờng hợp thì ngời sử dụng
vốn phải đợc u tiên đảm bảo quyền lợi và đợc tôn trọng quyền sử dụng
vốn của mình. Để huy đông đợc lợng vốn nhàn rỗi trong xã hội, cần tuân
thủ nguyên tắc này.
Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền- phản ánh giá trị của những tài sản
hữu hình nh đất đai, nhà máy, trang thiết bị mà còn biểu hiện bằng giá
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trị của những tài sản vô hình nh : bản quyển, phát minh, sáng chế, nhãn
hiệu, vị trí sản xuất kinh doanh
Từ những vấn đề phân tích trên đây về phạm trù vốn trong nền kinh tế thị
trờng, có thể rút ra định nghĩa chung nh sau:
" Vốn đầu t là giá trị của các tài sản xã hội đợc đa vào đầu t nhằm mang
lại hiệu quả trong tơng lai"
2. nội dung của vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Cũng giống nh mọi đơn vị kinh tế, ngân hàng muốn hoạt động đợc tr-
ớc hết cần phải có vốn. Do vị trí, vai trò và loại hình kinh doanh tơng đối
đặc biệt nên nhu cầu về vốn của ngân hàng thơng mại (NHTM) là rất lớn.
Để có đợc lợng vốn đủ đáp ứng thoả mãn nhu cầu của nền kinh tế, ngân
hàng phải tìm kiếm từ các nguồn vốn khác nhau. Mỗi nguồn vốn đựơc thể
hiện qua phơng thức quản lý và huy động vốn của các NHTM trong cùng
một thời gian, hơn nữa huy động vốn là một nghiệp vụ không thể thiếu đợc
trong hoạt đọng của các NHTM. Hiện nay các NHTM có những nguồn
vốn sau:
2.1. Vốn tự có của một ngân hàng bao gồm vốn điều lệ và các quỹ dự trữ
pháp định.
2.1.1. Vốn điều lệ: Là vốn ghi trong điều lệ của NHTM, tối thiểu
bằng vốn pháp định và là vốn do tự ngân hàng lập nên. Đây chính là tiêu

Quỹ phúc lợi (trích từ lợi nhuận)
Quỹ khấu hao(không trích từ lợi nhuận)
2.2.Vốn huy động
Vốn huy động là phơng tiện tiền tệ do NHTM huy động đợc bằng các
nghiệp vụ của mình để làm vốn kinh doanh.Vốn huy động không thuộc sở
hữu của ngân hàng song ngân hàng có quyền đối với số vốn tiền tệ này.Vốn
huy động thờng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của một
NHTM.Tuy nhiên,đây là một nguồn vốn biến động thờng xuyên,do vậy
NHTM luôn phải đặt ra một khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán
chi trả.Vốn huy động bao gồm những khoản mục sau:
2.2.1.Tiền gửi:
Tiền gửi NHTM bao gồm hai loại : tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
.
- Tiền gửi không kỳ hạn ( còn goị là tiền gửi giao dịch ):là tiền gửi có thể
rút ra bất kỳ lúc nào bằng cách phát séc .Tiền nằm trên tài khoản tiền
gửi không kỳ hạn là tiền vốn đang làm trong quá trình vận động ,vì vậy
tiền gửi không kỳ hạn là một phần của tiền trong lu thông.Mục đích tiền
gửi của khách hàng là có thể thực hiện thanh toán một cách nhanh
chóng, chính xác kịp thời và an toàn,có thể thoả mãn nhu cầu tiền mặt
của khách hàng bát kỳ lúc nào.Lãi suất đối với loại tiền gửi này thờng
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thấp ,tuy nhiên việc đảm bảo một dịch vụ thích hợp, thuận tiện là yếu tố
thu hút tiền gỉ không kỳ hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn :là loại tiền gửi về cơ bản không đợc dùng để thanh
toán mà chủ yếu là nhằm kiếm lời cao thay vì đầu t vào lĩn vực khác.Tiền
gửi có kỳ hạn là một nguồn vốn tín dụng mang tính chất ổn định , do đó các
ngân hàng thờng chú trọng các biện pháp kích thích để huy động loại tiền
gửi này nh : đa dạng hoá thời vụ (3 tháng ,6 tháng ,9 tháng ,12 tháng ,2
năm ...) ứng với mỗi kỳ hạn ngân hàng thờng áp dụng một mức lãi suất t-

hạn trả của NHTM.Việc vay tái chiết khấu phụ thuộc vào:
-Thời hạn vốn tạm thời thiếu,nếu thời hạn quá ngắn có thể vay từ các
NHTM khác.
_Lợng vốn tạm thời thiếu.
-Các thủ tục có thể đợc vay vốn.
NHNN với vai trò là ngời cho vay cuối cùng sẽ đợc xen xét cho các
NHTM vay.Tuy nhiên về việc này có thể ảnh hởng đến khối lợng tiền trong
lu thông nên nhiều khi do NHNN không muốn điều tiết tiền ra lu thông nh-
ng vẫn phải cho NHTM vay tiền (chẳng hạn nh trong trơngf hợp NHTM
đang đứng trên bờ vực phá sản) thì khi đó NHNN sẽ áp dụng lão suất rất
cao,còn NHTM thì vẫn phải vay vì không có sự lựa chọn nào khác.Chính vì
vậy lãi suất vay tái chiết khấu còn đợc gọi là lãi suất phạt.
2.3.2. Vay từ các tổ chức tín dụng và các NHTM khác:
Trong trờng hợp thiếu hụt dự trữ , đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách
hàng,các NHTM có thể vay các tổ chức tài chính ,tín dụng khác thông qua
cơ chế thị trờng liên ngân hàng mà các thành viên tham gia thị trờng liên
ngân hàng là các NHTM có hoạt động hợp pháp,các khoản vay đều phải có
thế chấp (chứng từ có giá,số d tài khoản tại NHNN) hoặc ít nhất phải đợc
NHNN bảo lãnh.
2.3.3.Các khoản vay nứơc ngoài:
Đối với các nớc có nền kinh tế phát triển cao hoạt động ngân hàng
mang tính toàn cầu thì nguồn vốn này thờng xuyên và khá quan trọng .Tuy
nhiên đối với những nớc đang phát triển và chậm phát triển các ngân hàng
muốn có đợc nguồn vốn này phải đọc phép của NHNN và đợc vay dới dạng
hiệp định khung ,do đó các nớc đang phát triển nguồi này chiếm tỷ trọng
không lớn trong tỷ trọng của các NHTM.
2.3.4.Nguồn vốn trong thanh toán:
D có tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán (l/c,séc bảo chi)
Các khoản trả nhng cha trả
Các nguồn vốn trong thanh toán khác

thụ sản phẩm xã hội .
Trong lĩnh vực tài chính ,do thu nhập của nhà nớc không phải lúc nào
cũng tơng ứng với các khoản chi,đòi hỏi phải tạm thời vay nợ tại ngân
hàng,do vậy việc cung ứng vốn tín dụng ngân hàng trong những trờng hợp
nh vậy có khả năng làm cho các hoạt động của chính phủ đợc trôi chảy.Tuy
nhiên,việc cải thiện tình hình thiếu hụt ngân sách không phải lúc nào cũng
vay tín dụng ngân hàng.Nh vậy, khi các ngân hàng mua chứng khoán công
cộng ngân hàng thực hiện việc cung ứng vốn cho nhà nớc nhằm cải thiện
tình hình vốn của ngân sách và nhà nớc sử dụng vốn đó vào viẹc xây dựng
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trờng học,bệnh viện và các cơ sở hạ tầng khác.Chính nhờ việc sử dụng vốn
vào mục đích nh thế,mức sống của mỗi ngòi có điều kiện đợc nâng cao.
Cùng với ngân sách,vốn tín dụng ngân hàng hỗ trợ đầu t dới dạng cho
vay vào lĩnh vực công cộng sẽ thu hút đợc thêm số lợng lao động đặc biệt là
các trơng trình tạo việc làm cho ngời lao động của chính phủ .
Hơn nữa, tăng trởng kinh tế, mở rộng phát triển sản xuất sẽ cần đến
lao động vì lao động là yếu tố tiềm năng của suất do vậy việc đầu t vốn tín
dụng ngân hàng đợc tăng lên sẽ có điều kiện để gia tăng việc sử dụng thêm
nguồn nhân lực .
3.2.Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của nền kinh tế nói chung và
chuyển dịch kinh tế nội bộ trong từng ngành kinh tế nội bộ trong từng
ngành kinh tế, kỹ thuật nói riêng sẽ có ý nghĩa quyết định đối với việc thực
hiện mục tiêu tăng trởng của nền kinh tế.
Nớc ta đang tiếp tục trên đờng phát triển CNH-HĐH nên tất yếu phải
chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, theo hớng tăng dần tỷ trọng công
nghiệp.Do đó, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, một trong những yếu tố
quan trọnglà việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng
ngân hàng để đầu t vào các ngành,lĩnh vực theo chiến lợc phát triển kih tế

doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng muốn có vốn để tiến hành quá trình sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải tiến hành đi vay trên thị trờng. để
có đợc quyền sử dụng vốn các doanh nghiệp phải trả một tỷ lệ lãi suất nhất
định.Giá cả hàng hoá vốn (lợi tức ) do quan hệ cung cầu trên thị trờng
quyết định "thuận mua - vừa bán " .Do đó ,buộc các doanh nghiệp phải tính
toán hỉệu quả sử dụng vốn,làm thé nào để đảm bảo sản xuất , kinh doanh có
lợi nhuận và trả đợc lãi vay ngân hàng. Nh vậy, nguồn vốn tín dụng ngân
hàng dã góp phần tăng cờng củng cố chế độ hạch toán kinh tế của các
doanh nghiệp.
Tóm lại , muốn phát triển kinh tế phải tiến hành đầu t, muốn đầu t cần
phải có vốn. Vốn trong nền kinh tế thị trờng đã trở thành yếu tố quan trọng
hàng đầu của mọi quá trình đầu t .một trong số các nguồn vốn trong nớc
không thể thiếu đợc, nhằm góp phần đáp nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội
đó là nguồn vốn tín dụng huy động qua NHTM. Nguồn vốn này sẽ không
nhỏ và ngày càng tăng- đó là cơ sở để phát triển kinh tế-xã hội
III. Các biện pháp huy động vốn trung và dài
hạn của NHTM
1. Tầm quan trọng của công tác huy động vốn đối với NHTM
NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động của nó chủ yếu là
thờng xuyên nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng
tiện thanh toán.
Nh đã phân tích ở trên ,để cho hoạt động ngân hàng diễn ra một cách
trôi chảy thì nguồn vốn có vay trò quyết định tới quy mô hoạt động của
ngân hàng . Nguồn vốn của ngân hàng sẽ quyết định khả năng đáp ứng nhu
cầu về vốn của nền kinh tế, khả năng kích thích phát triển kinh tế .Mặt khác
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nó còn đảm bảo uy tín ngân hàng trên thị trờng tài chính. Để làm đợc điều

thức hấp dẫn.
- Tận dụng những nguồn vốn tài trợ từ nớc ngoài ..
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình hoạt động,ngân hàng luôn tiến hành kế hoạch nguồn
vốn nhằm nắm đợc biến động của từng loại vốn huy động giữa các ngành,
các thành phần kinh tế, từ đó có biện pháp để điều hoà vốn theo mục tiêu
hoạt động của ngân hàng,khai thác tốt các nguồn vốn nhằm tăng tốc độ
chuyển vốn qua ngân hàng ,tập trung đợc nguồn tiền nhàn rỗi biến thành
vốn hoạt động mang lợi nhuận cho cả ngân hàng và ngời sở hữu tiền tệ.
2. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả huy động vốn của
NHTM
Huy động vốn là một nghiệp vụ quan trọng của các ngân hàng.Khả
năng và hiệu quả vốn của tất cả các ngân hàng phụ thuộc vào các nhân tố
sau:
2.1. Lãi suất
Đối với mỗi khách hàng có tiền gửi tại NHTM nào đó, Vấn đề quan
tâm đầu tiên của họ là vấn đề lãi suất- đay là căn cứ quan trọng để quyết
định là có nên gửi tiền vào ngân hàng đó hay không?Do đó,khi ngân hàng
muốn huy động đợc nhiều vốn cho hoạt động kinh doanh của mình thì họ
đa ra một cơ chế lãi suất huy động hợp lý có sức thu hút và kích thích đợc
ngời gửi tiền.Tuy nhiên,đây không phải là một việc đơn giản đối với một
NHTM
Bởi vì hoạt động tín dụng của NHTM là quá trình "đi vay để cho vay "
cho nên ngân hàng không thể đa ra mức lãi suất huy động tuỳ ý,mà còn
phải phụ thuộc vào mức lãi suất cho vay ra của ngân hàng, phù hợp với sức
chịu đựng chung của nền kinh tế.Trong nềm kinh tế thị trờng, lãi suất huy
động vốn của NHTM thờng phụ thuộc vào yếu tố sau:
Thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi.
Khả năng chuyển hoán giữa các kỳ hạn.

Khi một ngân hàng đa ra các dịch vụ tốt và đa dạng thì ngân hàng đó
thờng có lợi thế hơn các ngân hàng khác có dịch vụ giới hạn. Chính vì điều
này mà ở các nớc phát triển, bằng việc tao ra nhiều hoạt động dịch vụ( có
bãi gửi xe rộng rãi, có quầy giao dịch gần đờng, có hệ thống chi trả tự động
...) mà hệ thống ngân hàng của họ ngắn liền với cuộc sống của ngời dân.
Nếu một khách hàng sẽ rất thích thú khi gửi tiền vào một ngân hàng
mà ở đó ngân hàng có thể thay mặt anh ta thực hiện các khoản thanh toán
về hangf hoá, các dịch vụ khác...
3. các biện pháp huy động vốn trung dài hạn
Có các hình thức huy động vốn trung dài hạn cơ bản nh sau:
3.1. Huy động tiền gửi có kỳ hạn dài:
Tiền gửi có kỳ hạn, giống nh tiền gửi không kỳ hạn: là một khoản cho
vay của ngời gửi đối với ngân hàng. Điều khác nhau cơ bản của 2 loại này
là tiền gửi có kỳ hạn không đợc rút ra khi cần. Do đó loại hình tiền gửi có
kỳ hạn đợc coi là nguồn vốn ổn định đối với ngân hàng và các NHTM rất
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chú trọng trong việc huy động nguồn tiền gửi này với kỳ hạn càng dài càng
tốt .
Để huy động đợc nguồn tiền gửi có kỳ hạn dài ,cần phải định ra nhiều
loại kỳ hạn gửi tiền nh 3 tháng, 6 tháng , 1 năm ,2 năm ,3 năm ,5 năm ,... và
có đến 10 năm .Về nguyên tắc lãi suất trung và dài hạn cao hơn lãi suất
ngắn hạn , thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao ,vợt mức chịu đựng của
nền kinh tế .Thông thờng ngời gửi tiền có kỳ hạn dài lo âu là khi cần
chuyển đổi khoản tiền này thành một thanh khoản họ sẽ gặp khó khăn
,hoặc có lạm phát ,giá trị tiền tệ của họ sẽ bị thiệt hại ; hoặc các ngân hàng
phá sản ,họ sẽ không thu hồi đợc khoản tiền gửi .Vì vậy vấn đề đặt ra là các
ngân hàng cần thực sự quan tâm đến việc bảo vệ quyền lợi gửi tiền dài hạn
. Các khoản lãi phải đợc trả đúng hạn , nhập vốn đúng hạn theo ý muốn
của ngời gửi .Trong trờng hợp có lạm phát mạnh,giá trị tiền gửi cần phải đ-

đối tợng đầu t, hoặc muốn gửi tiền vào ngân hàng. Thay vì nhận một cuốn
sổ tiền gửi có kỳ hạn, họ có thể nhận một loại chứng th này. Xét về mặt
hình thức, kỳ phiếu ngân hàng là một loại hình phiếu nợ, nó có đặc điểm
sau:
- Giá trị bề mặt, tức là mệnh giá của nó đợc ghi bằng những con số nh
một đơn vị tiền mặt. ở Việt nam, mệnh giá có thể là 500 ngàn, 1 triệu, 2
triệu.....Đơn vị của loại kỳ phiếu này không qúa nhỏ nh tiền mặt.
- Điều quan trọng nhất, nó là phiếu nợ do NHTM phát hành để vay
tiền của dân, do vậy khi ngời dân bằng cách nào đó có trong tay một tờ
phiếu ngân hàng có mệnh giá chẳng hạn là 1 triệu anh ta thực sự sở hữu
một quyền đợc thanh toán, đợc chi tiêu với số tiền đến mức tối đa nh giá trị
bề mặt của kỳ phiếu.
- Khi NHTM phát ra loại kỳ phiếu này, nó hớng tới việc vay tiền của thị
trờng, của nhân dân và kỳ phiếu là giấy xác nhận khoản vay này. Do đó
điều quan trọng thứ 2 là vì nó là một khoản vay, cho nên trên chứng th
có ghi rõ thời hạn sẽ trả lại bằng tiền mặt ( 6 tháng, 1 năm, 2 năm...) và
lãi suất ngời cho vay đợc hởng. Đến ngày đáo hạn cuối cùng ngời sở
hữu kỳ phiếu đem nộp nó cho ngân hàng phát hành để nhận lại cả vốn
và lãi theo mệnh giá.
- Đối với NHTM, đây là hình thức của tiền gửi có kỳ hạn.Cái khác nhau
là ở chỗ có tiền gửi có kỳ hạn thông thờng có thể đổi thành tiền mặt khi cha
đến hạn nếu chịu lãi suất phạt, còn kỳ phiếu thì không thể đợc. Do vậy, vốn
thu đợc từ phát hành kỳ phiếu giúp ngân hàng trong việc kinh doanh hơn so
với vốn từ tiền gửi có kỳ hạn.
- Các NHTM phát hành kỳ phiếu có mục đích ,cụ thể về nhu cầu nguồn
vốn của mình .Do đó, nó bị khống chế về khối lợng cũng nh thời hạn.
- Các NHTM phát hành kỳ phiếu với nhiều thời hạn khác nhau nh:
3tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng... cả bằng nội và ngoại tệ .
Khả năng vay vốn của NHTM thông qua việc phát hành kỳ phiếu ngân
hàng phụ thuộc vào 3 yếu tố:

suất ngân hàng ).
a. Mệnh giá trái phiếu :
Trên bề mặt của trái phiếu ngân hàng, thờng công bố số tiền mà ngân hàng
cam kết trả cho ngời chủ sở hữu trái phiếu . Số tiền này đợc gọi là mệnh giá
hay giá trị danh nghĩa của trái phiếu.
.... nớc ngoài, các trái phiếu có thể đợc phát hành trong khoảng từ 50USD
đến 10.000USD. Còn ở Việt Nam thì NHNN quy định mệnh giá của trái
phiếu từ 500 ngàn VNĐ trở lên.
b. Ngày đáo hạn:
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngày đáo hạn cũng đợc ghi trên bề mặt của trái phiếu . Đây là ngày
mà ngân hàng sẽ thanh toán mệnh giá của trái phiếu cho ngơoì chủ sở hữu
trái phiếu.
Ngày này cũng có thể đợc coi là ngày đến hạn của trái phiếu. Thờng
thì các kỳ hạn của trái phiếu rất đa dạng cho phù hợp với các nguồn tiền
nhàn rỗi trong dân c. Thời hạn của thị trờng trái phiếu có thể là 1năm , 3
năm , 5năm,10 năm,...
Khái niệm này có ảnh hởng đáng kể đến lãi suất của trái phiếu và độ
nhạy cảm của trái phiếu trớc sự biến động của lãi suất.
c. Lãi suất danh nghĩa:
Mỗi tờ trái phiếu có ghi cam kết của ngân hàng thanh toán cho chủ sở
hữu trái phiếu một số tiền lãi cố định vào một ngày xác định. Lãi suất thờng
đợc công bố theo tỷ lệ phần trăm (%) so với mệnh giá trái phiếu . Mặc dù
lãi suất đợc tính toán cho năm, song nó thờng đợc trả năm đầu , khác so với
năm thứ 2 trở đi trả khác.
d.Giá phát hành:
Là giá phải trả để đặt mua trái phiếu vào dịp phát hành. Giá phát hành
đợc sửa lại cho đúng lúc cuối cùng để xuất lợi tức của trái phiếu phù hợp
với lãi suất trên thị trờng vốn. Nếu giá phát hành mà cao hơn mệnh giá ta

nó rất dễ dàng cho ngân hàng trong việc kế hoạch hoá, tuy nhiên ngân hàng
có thể chịu lãi suất cao hơn khi sử dụng nguồn tiết kiệm có kỳ hạn hơn là từ
nguồn phát hành trái phiếu.
Về phía ngời đầu t, tức ngời gửi tiền, chắc chắn họ sẽ thích trái phiếu
hơn bởi lẽ một khi đã mua trái phiếu thì họ lúc nào cũng có thể bán lại trên
thị trờng liên quan và thu hồi lại vốn gốc bởi lẽ những rủi ro và khó khăn
mà ngời mua trái phiếu cha lờng hết đợc khi mua trái phiếu và đôi khi còn
có tính đầu cơ , tuy nhiên họ không thể làm điều tơng tự đối với tiết kiệm
có kỳ hạn
Bảng1: Mức độ "lỏng" của các khoản mục trong nguồn vốn huy
động
Các hình thức huy động Mức độ lỏng Chi phí cho việc vay tiền
Tiết kiệm có kỳ hạn Thấp Cao
Tiết kiệm không kỳ hạn Cao Thấp
Kỳ phiếu ,trái phiếu Cao Cao
Tiền gửi phát hành séc Cao nhất Thấp nhất
- Theo lý thuyết lợng cầu tài sản,khi trả lời câu hỏi là có nên mua hoặc
nắm giữ tài sản hoặc nên mua tài sản này hay là mua tài sản khác thì cần
xem xét những yếu tố sau:
+ Toàn bộ tiềm lực hiện có của mình ;
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Lợi tức sự tính của một tài sản này so với các lợi tức dự tính của
những tài sản thay thế ;
+ Mức độ không chắc chắn hoặc rủi ro đi kèm với lợi tức của một tài
sản so với tài sản thay thế ;
+ Tính thanh khoản của một tài sản so với các tài sản thay thế nghĩa là
nó có thể nhanh chóng và dễ dàng chuyển sang tiền mặt nh thế nào?
Nh vậy , qua phân tích trên thì ta cũng hiểu rằng khi đem đầu t một số
tiền thì ta sẽ phải chọn hình thức nào trong khi điều kiện về tiềm lực kinh tế

1999 tăng 8,12%;năm 2000 tăng 5,8%; và năm 2001 tăng 4,7%) .Nh vậy có
thể thấy tốc độ tăng trởng kinh tế năm2001 đạt mức thấp nhất từ khi đổi
mới đến nay .Chất lợng của tăng trởng và năng lực cạnh tranh chậm đợc
cải thiện, nhiều biện pháp cải cách cần thiết cha đợc thực hiện có hiệu
quả .Tỷ lệ huy động vốn trong các ngân hàng tăng215% song dnợ tín dụng
chỉ tăng 9,5% cho thấy sự giảm lãi suất vẫn cha đem lại bớc cải thiện rõ rệt
trong đầu t kinh doanh.
2. Khái quát tình hình kinh tế của thành phố Hà Nội .
Năm 2001 nền kinh tế của thành phố tiếp tục tăng trởng khá, mức tăng
trởng cao hơn mức bình quân chung của cả nớc, đơì sống nhân dân thủ đô
đợc ổn định và nâng lên rõ rệt.
Tăng trởng (GDP) đạt:
Nông nghiệp: 5,8%
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công nghiệp -xây dựng : 5,8%
Các ngành dịch vụ: 5,8%
Tổng sản lợng lơng thực đạt % tấn:
Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt % USD:
Thu ngân sách từ kinh tế phát sinh trên địa bàn triệu đồng;
Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên %:
Đạt đợc những thành tích trên là do:
Sự ổn định về chính trị, sự đoàn kết nhất trí cao của toàn Đảng toàn
dâncác cấp các ngành của thủ đô.
Cơ chế chính sách của Đảng và nhà nớc ngày càng hoàn thiện ,đồng bộ.
Sau hơn 10 năm đổi mới chúng ta đã có một nền kinh tế tơng đối ổn
định và tốc độ tăng trởng kinh tế khá cao.
Chúng ta đã có những kinh nghiệm bài học thực tiễn trong công tác chỉ
đạo điều hành đã đợc tích luỹ trong những năm qua.
Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiẻm tra trên các lĩnh vực tài chính.

thiện hệ thống Ngân hàng cho thích ứng với cơ chế thị trờng.
Hai pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01/10/1992. Theo đó hệ thống
Ngân hàng bao gồm 2 cấp:
-Ngân hàng trung ơng là Ngân hàng nhà nớc Việt Nam
-Các Ngân hàng thơng mại,Ngân hàng đầu t & phát triển,Công ty
tài chính và hợp tác xã tín dụng.
Theo quy định của pháp lệnh, ở Việt Nam chỉ đợc thành lập Ngân hàng
đầu t & phát triển quốc doanh. Ngày 14/11/1993, Chủ tịch Hội đồng Bộ tr-
ởng đã ban hành quyết đínhố 401 về việc thành lập "ngân hàng đầu t &
phát triển Việt Nam ". Có trụ sở tại 194 Phố trần Quang Khải -Hà Nội.
Vốn điều lệ 200 tỷ đồng.
Có các chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc
trung ơng.
Từ đầu năm 1997, toàn bộ vốn cấp phát và một bộ phận cán bộ đợc bàn
giao sang cục đầu t phát triển thuộc Bộ tài chính.
Nh vậy từ ngày thành lập tới 01/01/1997 chi nhánh Ngân hàng đầu t &
phát triển Hà Nội khong hoàn toàn là một ngân hàng thơng mại mà chỉ là
một kiểu ngân hàng quốc doanh có nhiệm vụ nhận vốn từ ngân sách nhà n-
ớc và tiến hành cấp phát, cho vay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
25

Trích đoạn Những thành công qua các đợt phát hành tráiphiếu tại NHĐT&PTHN. Nâng cao nguồn lực. một số kiến nghị để tạo điều kiện thực hiện các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status