Những biện pháp nâng cao khả năng huy động vốn để phát triển kinh doanh tại Công ty CP SESA Việt Nam - Pdf 64

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế của các Công ty TNHH,
chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đã được nhìn nhận như động lực tăng
trưởng kinh tế quan trọng của Việt Nam. Số lượng các doanh nghiệp Công ty
TNHH hiện nay của Việt Nam lên tới hàng trăm nghìn, đóng góp lớn vào
GDP cũng như giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Tuy nhiên, theo
nhận định của nhiều nhà kinh tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay chưa
phát huy được hết tiềm năng của mình, còn gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân
một phần do bản thân doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm nhất định
trong nền kinh tế thị trường, chưa đủ năng động sáng tạo trong kinh doanh.
Một phần khác là do chưa có một khuôn khổ pháp lý, chính sách rõ ràng của
nhà nước trong việc đưa ra các biện pháp hữu hiệu cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ pháp huy hết khả năng của mình trong sự phát triển chung của nền
kinh tế.
Hiện tại, em đang tham gia thực tập và nghiên cứu tại Công ty CP
SESA Việt Nam thuộc dạng có quy mô vừa và nhỏ. Qua quá trình tìm hiểu,
em nhận thấy một vấn đề cấp bách mà doanh nghiệp đang phải đối mặt đó là
khó khăn về quy mô vốn, cũng như khó khăn về việc huy động vốn. Đây có
thể coi là một khó khăn chung mà hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang
gặp phải. Chính vì hiểu được điều này nên trong thời gian thực tập và tìm
hiểu về Công ty CP SESA Việt Nam và được sự giúp đỡ tận tình của Giảng
viên Nguyễn Tuyết Nhung cùng toàn thể công nhân viên tại Công ty nên em
đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình như sau :
“Những biện pháp nâng cao khả năng huy động vốn để phát triển kinh
doanh tại Công ty CP SESA Việt Nam ”
Qua đó cũng để hiều kỹ hơn về tình hình của một doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong thực tế.
1
Em mong muốn dùng những kiến thức đã được học tại trường góp một phần
nhỏ bé của mình vào việc phân tích, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại và đưa ra
một số giải pháp nhằm tìm ra những biện pháp nâng cao khả năng huy động

nhà nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ (theo chế
độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/BTC thì tài sản cố định có giá
trị 10.000.000 trở lên)
1.2. Phân loại tài sản cố định
1.2.1. Cách phân lại thông dụng nhất là theo hình thái biểu hiện, tài sản
cố định được chia thành 2 loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô
hình
3
1.2.1.1Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái, vật chất, được
chia thành các nhóm sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
- Các tài sản cố định hữu hình khác
1.2.1.2Tài sản vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện những lượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, liên quan đến nhiều
chu kỳ kinh doanh. Bao gồm các loại sau:
- Quyền sử dụng đất
- Chi phí thành lập doanh nghiệp
- Chi phí về bằng phát minh sáng chế
- Chi phí nghiên cứu phát triển
- Chi phí về lợi thế thương mại
- Quyền đặc nhượng
- Nhãn hiệu thương mại…
1.2.2Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng, có các loại:
- Tài sản cố định đang dùng
- Tài sản cố định chưa dùng
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

lớn Tài sản cố định, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải
tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván
khuân, giàn giáo, phải lắp dung trong xây dựng cơ bản…
5
2.2.2. Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình
sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này vốn lưu động được chia thành 3
loại:
2.2.2.1.Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các
khoản nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay
thế, công cụ, dụng cụ lao động nhỏ.
2.2.2.2.Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm
dở dang và vốn về chi phí trả trước.
2.2.2.3.Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành
phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn
hạn, cho vay ngắn hạn …) các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải
thu, tạm ứng …)
III. Đặc điểm của vốn
1. Đặc điểm của vốn cố định
1.1. Vốn cố định luân chuyển qua nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp do tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, bộ phận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm hai
phần.một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố
định được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm dịch
vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi khi
hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ. Bộ phận còn lại của vốn cố định nằm ở
tài sản cố định dưới hình thức giá trị còn lại của của tài sản cố định.
2. Đặc điểm của vốn lưu động
2.1. Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một doanh

7
nghĩa với việc doanh nghiệp có ít tiền hơn để thanh toán cho các nghĩa vụ nợ
ngắn hạn, điều này có thể tác động gián tiếp, và thường khó lường trước, đến
vận hành trong tương lai của doanh nghiệp.
IV. Vai trò của vốn trong phát triển kinh doanh
1. Theo quan điểm của khoa học kinh tế chính chị: vốn được hiểu là tư
bản bất biết gồm tất cả các yếu tố ban đầu được đầu tư cho một quá trình sản
xuất. là nhà sưởng,là tư liệu sản xuất, là máy móc công nghệ..vốn có các vai
trò:
2. Xác định quy mô của đơn vị sản xuât, quy mô quá trình sản xuất.
3. Đóng góp vào giá trị sản phẩm được sản xuất một phần giá trị của
nó trong quá trình sản xuất.
4. Trong quá trình sản xuât, cùng với hằng hóa vốn tham gia vào quá
trình tạo ra giá trị thặng dư.
5. Trong quá trình liên tục của nhiều quá trình sản xuât vốn thể hiện
vai trò như một hàng hóa.
6. Ngày nay vốn đầu tư và vốn sản sản xuất được coi là yếu tố quan
trọng của quá trình sản xuất. Vốn sản xuất vừa là yếu tố đầu vào, vừa là sản
phẩm đầu ra của quá trình sản xuất. Vốn đầu tư không chỉ là cơ sở để tạo ra
vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và của nền kinh tế,
mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học – công nghệ, góp phần
đáng kể vào việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất. Việc
tăng vốn đầu tư cũng góp phần vào việc giải quyết công ăn, việc làm cho
người lao động khi mở ra các công trình xây dựng và mở rộng quy mô sản
xuất. Cuối cùng, cơ cấu sử dụng vốn đầu tư là điều kiện quan trọng tác động
vào việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế đất nước.
8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN VÀ KHẢ NĂNG HUY
ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SESA VIỆT NAM
I. Tổng quan về Công ty CP SESA Việt Nam

Nam không ngừng phát triển. Trong tương lai gần Công ty sẽ tăng thêm cán
bộ công nhân viên và phát triển ngành nghề kinh doanh với quy mô ngày
càng lớn hơn.
3.3. Cam kết
- Cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm thoả mãn yêu
cầu về chất lượng, số lượng, thời gian giao hàng theo thoả thuận.
- Cam kết sẽ không ngừng cải tiến chất lượng, phát triển sản phẩm
mới để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu hiện tại cũng như tương lai của
quý khách hàng.
- Công ty sẽ tập trung tối đa các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu
và cam kết trên.
- Công ty luôn sẵn sàng lắng nghe và tận tụy phục vụ quý khách hàng.
3.4. Mục tiêu
Với mục tiêu trở thành đối tác lâu dài của Quý doanh nghiệp Công ty
luôn hoạt động với những tiêu chí: “Uy tín – Chất lượng - Chuyên nghiệp -
Bảo mật”. Với đội ngũ Thiết kế chuyên nghiệp, dây chuyền in Offset hiện đại,
tinh thần phục vụ thân thiện của đội ngũ Marketing, Công ty luôn tự hào đã
góp phần mang đến cho Quý khách hàng những sản phẩm: Đẹp nhất – Nhanh
nhất – Giá cả tốt nhất góp phần vào sự thành công của Quý doanh nghiệp.
II. Cơ cấu tổ chức
1. Sơ đồ tổ chức
10
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
THIẾT
KẾ
PHÒNG

- Thực hiện các Hợp đồng kinh tế
- Khi được uỷ quyền được phép ký kết các Hợp đồng mua bán hàng
hoá, để tạo điều kiện chủ động với thị trường nâng cao hiệu quả kinh tế của
hoạt động kinh doanh.
- Là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp
việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực tìm kiếm, khai thác và phát triển
thị trường trong nước và quốc tế. Thực hiện công tác tìm kiếm khách hàng,
hoàn thành chỉ tiêu mà Giám đốc Công ty hoạch định ra theo đúng kế hoạch.
2.3. Phòng Thiết kế
Thiết kế sản phẩm theo thông tin khách hàng cung cấp, đưa ra ý tưởng
phù hợp với nội dung sản phẩm mà khách hàng yêu cầu.
Phối hợp đồng bộ với phòng kinh doanh và phòng sản xuất khi thực
hiện các hợp đồng nhằm đáp ứng kịp thời hàng hoá và nguyên vật liệu.
2.4.Phòng sản xuất
Là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp việc
cho Giám đốc trong công tác quản lý thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Công
ty.
Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình và điều phối,
thanh kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình bảo trì, bảo dưỡng thiết bị
máy móc.
12
Hoạch định, xây dựng chiến lược phát triển và tổ chức thực hiện
chương trình ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới trong Công ty.
2.5. Phòng tổ chức hành chính
Là phòng chuyên môn có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp việc
cho Giám đốc doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý, hoạch định các chính
sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thực hiện các công tác về tổ chức -
lao động - tiền lương - bảo hiểm, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
đảm bảo tốt môi trường làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ
cán bộ công nhân viên. Xây dựng hệ thống nội quy, quy chế quản lý nội bộ

sử dụng thuận tiện, thao tác an toàn đáng tin cậy…
- Kết cấu chủ yếu:
- Vòng bi bôi trơn được làm từ hợp kim đúc đồng, độ bền cao và giảm
chấn động
- Lực ép mạnh
- Thân máy được chế tạo bằng thép chất lượng tốt, cường độ cao, độ
bền tốt
- Hoạt động của máy li hợp điện từ đơn linh hoạt đáng tin cậy
- Máy liên tục ba công đoạn: Bế đơn, bế ép liên tục, kéo dài thời gian
tạm dừng máy, việc kéo dài thời gian này có thể điều chỉnh được.
- Thao tác máy hoạt động cao độ, thiết kế hợp lý, góc mở của giá ép
to.
- Hệ thống bảo vệ an toàn có thể điều chỉnh được
- Có thể lắp khoang bản hoạt động và hệ thống bôi trơn.
3.1.3. MX – 1200 thông số kỹ thuật chủ yếu:
14

Trích đoạn Huy động vốn qua hợp tác liên doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status