Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 4
Chương I: Một số lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu và hình thức
Tổng thầu EPC ....................................................................................... 5
I. Đấu thầu. ................................................................................................... 5
1. Khái niệm về đấu thầu. ................................................................................. 5
2. Một số thuật ngữ dùng trong đấu thầu: ...................................................... 5
3. Vai trò của đấu thầu. ..................................................................................... 7
3.1 Đối với chủ đầu tư: .................................................................................. 7
3.2 Đối với các nhà thầu. ............................................................................... 7
3.3 Đối với Nhà nước: ................................................................................... 8
4. Trình tự của hoạt động đấu thầu. ................................................................ 8
4.1 Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu. .................................................................. 8
4.1.1 Sơ tuyển nhà thầu. ......................................................................... 8
4.1.2 Lập hồ sơ mời thầu. ....................................................................... 9
4.1.3 Mời thầu. ....................................................................................... 9
4.2 Giai đoạn nhận đơn thầu. ........................................................................ 9
4.3 Giai đoạn mở thầu và đánh giá. .............................................................. 9
4.3.1 Mở thầu. ........................................................................................ 9
4.3.2 Đánh giá hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà thầu. ............................... 9
4.3.3 Trình duyệt kết quả đấu thầu. ...................................................... 11
4.3.4 Thông báo kết quả trúng thầu và hoàn thiện hợp đồng. ................ 12
4.3.5 Ký kết hợp đồng. ......................................................................... 12
5. Hình thức lựa chọn nhà thầu. ..................................................................... 12
5.1 Đấu thầu rộng rãi: ................................................................................. 15
5.2 Đấu thầu hạn chế: ................................................................................. 15
5.3 Chỉ định thầu: ........................................................................................ 16
6. Các phương thức đấu thầu: ........................................................................ 16
7. Các nguyên tắc đấu thầu: ........................................................................... 17
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
2.1 Một số dự án áp dụng hình thức Tổng thầu. .......................................... 35
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
2.2 Đánh giá việc áp dụng hình thức Tổng thầu. ........................................ 39
2.2.1 Kết quả đạt được. ........................................................................ 39
2.2.2 Những hạn chế. ........................................................................... 40
2.3. Nguyên nhân. ........................................................................................ 41
2.3.1 Hợp đồng và việc ký kết hợp đồng. ............................................. 41
2.3.2 Nguồn nhân lực. .......................................................................... 41
2.3.3 Tài chính. .................................................................................... 42
2.3.4 Kỹ thuật. ...................................................................................... 42
Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng khả năng thắng thầu theo
hình thức Tổng thầu
tại công ty PIDI. .................................................................................... 44
I. Giải pháp vĩ mô: ..................................................................................... 44
1. Tạo được một tư duy nhất quán từ trên xuống dưới và giữa các Bộ ban
ngành với nhau. ................................................................................................ 44
2. Nhà nước cần hoàn chỉnh Quy chế đấu thầu. .......................................... 44
3. Giải pháp về nâng cao chất lượng công trình. .......................................... 45
II. Giải pháp vi mô. ................................................................................... 48
1. Các quy định về hợp đồng EPC và việc ký kết hợp đồng Tổng thầu
EPC. ................................................................................................................... 49
2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. ....................................................... 50
3. Nâng cao công tác huy động vốn và sử dụng vốn tại công ty. ................ 53
4. Đầu tư và đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị. ...................... 57
5. Quản lý chất lượng công trình trong quá trình thi công cũng như sau
khi hoàn thành. ................................................................................................ 61
KẾT LUẬN ........................................................................................... 62
MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................ 63
cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, các anh, các chị tại công ty và đã giúp em hoàn
thành bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Chương I: Một số lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu
và hình thức Tổng thầu EPC
I. Đấu thầu.
1. Khái niệm về đấu thầu.
Theo luật đấu thầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì:
- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu
để thực hiện gói thầu.
- Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của
bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước.
- Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước.
2. Một số thuật ngữ dùng trong đấu thầu:
Theo luật đấu thầu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì:
- Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở
hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án.
- Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh
nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật
về đấu thầu.
- Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ.
- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng
tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn ( sau đây được gọi là
nhà thầu tham gia đấu thầu ). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà
sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
- Tổng mức đầu tư là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công
trình thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Tổng dự toán
công trình bao gồm những khoản chi phí có liên quan đến khảo sát, thiết kế, xây lắp,
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
mua sắm thiết bị, chi phí sử dụng đất đai, đền bù và giải phóng mặt bằng, chi phí
khác và chi phí dự phòng.
- Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong
quá trình đầu tư dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng
hợp đồng đã ký kết bảo đảm đúng chế độ kế toán của Nhà nước và được kiểm toán
khi có yêu cầu của người có thẩm quyên quyết định đầu tư.
3. Vai trò của đấu thầu.
Đấu thầu là một phương thức kinh doanh có hiệu quả rất cao. Trong nền kinh tế
thị trường nó càng tỏ rõ ưu thế của mình. Vai trò của nó thể hiện bằng những lợi ích
không chỉ với chủ đầu tư mà còn với nhà thầu và Nhà nước.
3.1 Đối với chủ đầu tư:
Đấu thầu giúp họ tiết kiệm được vốn đầu tư, đảm bảo được đúng tiến độ và
chất lượng công trình vì trong đấu thầu diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà
thầu nên chủ đầu tư sẽ chọn nhà thầu nào có giá thấp nhưng có năng lực và kinh
nghiệm.
Đấu thầu giúp chủ đầu tư nắm được quyền chủ động hoàn toàn vì chỉ khi đã có
sự chuẩn bị đầy đủ, kỹ lưỡng về tất cả mọi mặt trước khi đầu tư thì chủ đầu tư mới
mời thầu và tiến hành đấu thầu thi công công trình.
Để đánh giá được đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi các cán bộ của chủ đầu tư
phải có một trình độ nhất định. Việc quản lý một dự án cũng đòi hỏi các cán bộ phải
tự nâng cao trình độ của mình về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu thực tế. Kết quả là
nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật của chủ đầu tư.
3.2 Đối với các nhà thầu.
4.1 Giai đoạn chuẩn bị đấu thầu.
4.1.1 Sơ tuyển nhà thầu.
- Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn
được nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia
đấu thầu.
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
- Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm: lập hồ sơ mời sơ tuyển, thông báo mời
sơ tuyển, tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển, đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, trình và
phê duyệt kết quả sơ tuyển, thông báo kết quả sơ tuyển.
4.1.2 Lập hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm hai nội
dung:
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật
- Yêu cầu về mặt tài chính.
4.1.3 Mời thầu.
Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau:
- Thông báo mời thầu đối với gói thầu rộng rãi.
- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có
sơ tuyển.
4.2 Giai đoạn nhận đơn thầu.
- Phát hành hồ sơ mời thầu
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.
4.3 Giai đoạn mở thầu và đánh giá.
4.3.1 Mở thầu.
Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu đối
với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Thông tin chính nêu trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu phải được công bố
trong buổi mở thầu.
• Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh
thu lợi nhuận ( trong ba năm gần nhất ); giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang...
- Đánh giá về mặt kỹ thuật:
• Đặc tính thông số kỹ thuật của máy móc thiết bị, mức độ đáp ứng của
thiết bị thi công.
• Bảo đảm điều kiện an toàn và vệ sinh môi trường.
• Các biện pháp đảm bảo chất lượng.
• Tiến độ thi công.
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
• .....
Ngoài ra thì còn đánh giá về tiêu chuẩn giá cả: giá dự thầu không được vượt
quá giá xét thầu.
c) Đánh giá tổng hợp và xếp hạng.
- Sử dụng phương pháp chấm điểm:
Đối với mỗi công trình cụ thể việc đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn được sử
dụng theo hệ thống thang điểm ( 100, 1000...). Tuy nhiên mức điểm yêu cầu tối thiểu
không thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật và không thấp hơn 80% đối với
gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao.
Đối với gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng ( trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu
thiết kế ) còn phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu cho từng nội dung công việc
bảo đảm không thấp hơn 70% mức điểm tối đa tương ứng.
- Sử dụng tiêu chí “ đạt”, “ không đạt”.
Tùy theo tính chất của gói thầu mà xác định mức độ yêu cầu đối với từng nội
dung. Đối với các nội dung được coi là yếu tố cơ bản của hồ sơ mời thầu, chỉ sử dụng
tiêu chí “ đạt” hoặc “ không đạt”. Đối với nội dung yêu cầu không cơ bản, ngoài tiêu
chí “ đạt” hoặc “ không đạt” thì được áp dụng thêm tiêu chí “ chấp nhận được”
nhưng không được vượt quá 30% tổng số các nội dung yêu cầu trong tiêu chuẩn đánh
giá.
được thể hiện trên các bản vẽ, sẽ được hình thành theo một thời gian nhất định nên
sau khi đã chọn được nhà thầu, đòi hỏi phải có sự tham gia, giám sát của chủ đầu tư.
Bởi vậy, vấn đề chất lượng, tiến độ, giá cả của sản phẩm, dịch vụ xây dựng phụ
thuộc rất nhiều vào nhà thầu sẽ làm ra sản phẩm và quan hệ hợp đồng giữa chủ đầu
tư với nhà thầu. Từ nhận thức này, có thể hiểu nhà thầu là chủ thể trung tâm của hoạt
động đấu thầu xây dựng, cần được xem xét kỹ lưỡng cả về tư cách pháp lý và các
biểu hiện của năng lực thực tế.
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng được xác định là các tổ chức, cá nhân có đủ
năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tham gia đấu thầu và ký
kết, thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Xét theo tính chất và mối quan hệ
với chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng bao gồm tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính và
thầu phụ.
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây
dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của
dự án đầu tư xây dựng công trình. Tổng thầu xây dựng bao gồm: tổng thầu thiết kế;
tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công
nghệ và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC); tổng thầu lập dự án đầu tư
xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công
trình.
Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận
thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của
một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình. Nhà thầu phụ trong hoạt
động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây
dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng.
Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng (gọi tắt là nhà
thầu xây dựng) được xác định thông qua năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành
nghề xây dựng. Năng lực hoạt động, năng lực hành nghề của tổ chức, cá nhân tham
nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thhiết kế xây dựng công trình; chủ trì các
đồ án thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhân
hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây
dựng công trình, giám sát thi công xây dựng. Thủ tục cấp, quản lý, hướng dẫn sử
dụng chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng được quy định trong các văn
bản sau:
+ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 7/02/2007 của Chính phủ về Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 16/CP);
+ Quyết định 12/2005/QĐ-BXD ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng;
+ Quyết định 15/2005/QĐ-BXD ngày 25 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư tham gia
hoạt động xây dựng.
Do ý nghĩa đặc biệt quan trọng của vấn đề điều kiện năng lực trong hoạt động
xây dựng nên việc xây dựng hệ thống thông tin về năng lực các nhà thầu xây dựng là
điều cần được chú trọng. Mạng thông tin rộng khắp, đáng tin cậy về năng lực các nhà
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
thầu xây dựng sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho các chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan
quản lý nhà nước... nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu
thầu.
Lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở nhiều dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau,
bao gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình, dự án mua sắm hàng hoá, dự án quy
hoạch, nghiên cứu khoa học, lựa chọn đối tác... Việc lựa chọn nhà thầu hiện chịu sự
điều chỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Luật Thương
mại (đối với lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hoá), Luật Xây dựng (đối với nhà thầu
hoạt động xây dựng), Luật Đấu thầu (đối với lựa chọn nhà thầu thuộc các lĩnh vực).
Ngoài ra, do yêu cầu quản lý trong một số lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm (dầu khí,
đất đai, tài chính...), Nhà nước cũng có những quy định riêng về lựa chọn nhà thầu.
Hình thức này khi thực hiện phải lực chọn một nhà thầu được xác định là có đủ
năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình
thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.
Hình thức này áp dụng trong các trường hợp như:
- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay.
- Gói thầu theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài.
- Gói thầu thuộc dự án bí mật Quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích Quốc gia, an
ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi cần thiết.
- Gói thầu mua sắm vật tư thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của
thiết bị, dây chuyền công nghệ của sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà sản
xuất và không thể mua từ nhà cung cấp khác để đảm bảo tính tương thích.
- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 5 trăm triệu đồng, gói thầu mua
sắm hàng hóa xây lắp có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển;
gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 1 trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc
dự toán mua sắm thường xuyên.
6. Các phương thức đấu thầu:
- Đấu thầu một túi hồ sơ: được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và
đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC. Nhà thầu
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
nộp hồ sơ gồm đề xuất về kỹ thuật và tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc
mở thầu được tiến hành một lần.
- Đấu thầu hai túi hồ sơ: được áp dụng trong đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn
chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và tài
chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành hai lần: lần thứ
nhất đề xuất kỹ thuật được mở để đánh giá trước, và lần thứ hai là mở đề xuất về tài
chính của các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu.
- Đấu thầu hai giai đoạn: được áp dụng với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu
thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công
gói thầu. Bao gồm các công việc thiết kế, mua sắm thiết bị vật tư và xây lắp.
- Nhà thầu EPC: là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC.
- Gói thầu EPC: là gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp
thiết bị vật tư và xây lắp.
2. Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu.
2.1 Đối với chủ đầu tư:
Để có công trình nhà máy, chủ đầu tư sẽ thuê đơn vị tư vấn thiết kế thực hiện
công viêc tính toán thiết kế sơ bộ công nghệ, công suất, các tiêu chuẩn kỹ thuật áp
dụng, các tài liệu kỹ thuật ( tài liệu thiết kế FEED – Front End Engineering Design
hay tài liệu thiết kế cơ sở). Cùng với tài liệu thiết kế FEED đơn vị tư vấn còn lập
thêm tài liệu về thương mại ( Commercial Term and Condition) gọi chung là hồ sơ
mời thầu EPC theo tiêu chuẩn quốc tế goi là ITB ( Instruction to Bidder ). Sau khi có
ITB chủ đầu tư sẽ tiến hành đấu thầu và chon tổng thầu EPC. Trong thời gian tổng
thầu EPC thực hiện công việc, chủ đầu tư sẽ thuê tư vấn giám sát tiến hành công việc
giám sát tổng thầu EPC từ khâu thiết kế cho đến khi công trình hoàn thành và bàn
giao cho chủ đầu tư vận hành trong tương lai.
2.2 Đối với Tổng thầu EPC:
2.2.1 Thiết kế ( E )
Căn cứ vào thiết kế FEED và hồ sơ mời thầu ITB, tổng thầu EPC sẽ triển khai
các công việc thiết kế kỹ thuật và thiết kế chi tiết. Đây là công việc quan trọng nhằm
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
Tổng thầu
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
để đáp ứng công suất và công nghệ nhà máy cho chủ đầu tư. Sau khi hoàn thành thiết
kế công nghệ nhóm thiết kế sẽ tiến hành các công việc thiết kế khác. Công tác thiết
kế được tiến hành theo quy trình thiết kế tối ưu nhằm giảm tối đa sự khác biệt về giao
diện giữa các khâu thiết kế. Để phục vụ cho khâu mua sắm, bộ phận thiết kế sẽ tính
toán danh mục thiết bị chính, danh mục vật tư và thiết bị phụ, đồng thời ban hành các
tài liệu thiết kế theo tiến độ để phục vụ khâu thi công.
thường.
Các bước trong đấu thầu EPC cũng tương tự như trong đấu thầu thông thường
nhưng chỉ khác ở chỗ là dự án/gói thầu sẽ không bị chia nhỏ để đấu thầu từng phần
mà sẽ đấu thầu toàn bộ và sẽ do một nhà thầu trúng thầu đảm nhận, việc mời nhà thầu
phụ hay không là phụ thuộc vào quy mô dự án và do nhà thầu chính quyết định. Do
đó Tổng thầu xây dựng sẽ có trách nhiệm với các phương tiện và biện pháp thi công
được sử dụng, thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình, có trách nhiệm
cung cấp toàn bộ vật liệu, nhân công và mọi dịch vụ cần thiết.
Sơ đồ mối quan hệ giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong đấu thầu.
(Đấu thầu thông thường) ( Mô hình EPC)
3.1 Đối với chủ đầu tư:
Với mục đích đầu tư tiền mua công trình nhà máy, cái mà họ cần là nhà máy có
công suất, công nghệ và thời hạn bàn giao công trình đúng theo yêu cầu đã được nêu
trong thiết kế FEED. Với hình thức này họ chỉ cần thuê bộ phận tư vấn thiết kế và tư
vấn giám sát giúp họ giám sát tổng thầu EPC thực hiện mà không cần tổ chức bộ máy
của ban quản lý dự án với đầy đủ các phòng ban chức năng, vừa tốn kém chi phí lại
không có tính chuyên môn cao. Mặt khác do đơn giản ở khâu phê duyệt tài liệu vì vậy
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
Tư vấn, thiết kế
Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án
Nhà thầu 1
Nhà thầu 2 Nhà thầu 3
Chủ đầu tư
Cơ quan tư vấn
giám sát
Tổng thầu
Các nhà thầu phụ
20
Giá trị xây lắp: G
XL
= VL+NC+M+L+T
VL: chi phí vật liệu.
NC: chi phí nhân công.
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
M: chi phí máy xây dựng.
L: lãi dự kiến.
T: thuế VAT
Trong đấu thầu theo hình thức Tổng thầu EPC thì mức dự toán sẽ bao gồm: chi
phí xây lắp, chi phí quản lý dự án và chi phí khác.
Chi phí quản lý dự án và chi phí khác bao gồm như: chi phí thiết kế, chi phí
thẩm định dự toán, chi phí lập và thẩm định hồ sơ mời thầu, chi phí bảo hiểm công
trình, chi phí ban quản lý dự án, chi phí kiểm định chất lượng...và chi phí dự phòng.
Tổng dự toán trong hình thức Tổng thầu EPC là :
G
XDCT
=G
XL
+G
K
+G
DP
G
K:
chi phí quản lý dự án và chi phí khác.
G
DP
• Fax: 04.5658917
• Web: www.pidi.com.vn
• Email:
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106000311 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 16/05/2000 và các lần đăng ký bổ sung, đăng ký
thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh của Công ty.
• Tài khoản giao dịch : 05.111.000.6.000.5 NHTMCP Quân đội – Chi nhánh
Điện Biên Phủ.
• Quá trình phát triển:
- Tiền thân của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng PIDI
là Trung tâm Phát triển Điện lực và Viễn thong thành lập theo Quyết định số
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa khoa học quản lý
53/TCT-TCQĐ ngày 12/07/1997 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Phát triển Công
nghệ và Du lịch trực thuộc Tổng Công ty Phát triển Công nghệ và Du lịch.
- Theo Quyết định số 74/TCT-TCQĐ ngày 28/06/1999 của Tổng Giám đốc
Tổng Công ty Phát triển Công nghệ và Du lịch thì Trung tâm Phát triển Điện lực và
Viễn thông được đổi tên thành Công ty Phát triển Điện lực và Viễn thông.
- Công ty Phát triển Điện lực và Viễn thông ( TED ) được đổi tên thành Công
ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng ( PIDI ).
- Công ty Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng chuyển thành Công ty Cổ
phần Đầu tư Phát triển Điện lực và Hạ tầng vào tháng 1/2009.
2. Ngành nghề kinh doanh:
- Thiết kế thi công các công trình điện, đường dây cao thế, trạm biến thế, các
công trình viễn thông nội bộ; Cung cấp dịch vụ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các
công trình điện hạ tầng; Đại tu các thiết bị, công trình điện, cơ điện, máy động lực và
viễn thông; Tư vấn cho khách hàng trong và ngoài nước về ngành điện lực và viễn
thông ; Sản xuất sửa chữa , cung ứng các thiết bị vật tư thuộc ngành điện lực và viễn
thông; úng dụng công nghệ mới vào lĩnh vực kiểm định, kiểm tra kỹ thuật các công
- Đại hội đồng cổ đông ( ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất
quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ
Công ty. ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương, chính sách đầu tư ngắn và dài
hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra ban quản lý và điều
hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan thay mặt ĐHĐCĐ quản lý Công ty giữa hai
kỳ Đại hội, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích quyền lợi của Công ty. Trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định,
Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hoạch định các
chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản
xuất kinh doanh của Công ty.
Tăng Thị Loan Lớp: Quản lý kinh tế 47A
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
25