TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ
CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TẠI NHNo & PTNT HUYỆN
CHÂU THÀNH A – HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ LƯƠNG CHU THỊ NGỌC THÚY
MSSV: 4054285
LỚP: Kinh tế nông nghiệp 1-K31
Cần thơ, 4/2009
LỜI CẢM TẠ
Qua 4 năm học tập tại trường Đại Học Cần Thơ, khoa Kinh Tế - Quản Trị
Kinh Doanh em đã được thầy cô truyền đạt nguồn kiến thức phong phú về nhiều
lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh lực kinh tế. Trãi qua 3 tháng thực tập tại Ngân hàng đã
giúp cho em có thêm nhiều hiểu biết mới. Chính nhờ sự kết hợp này đã giúp cho
em hoàn thành luận văn. Em xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ, Ban lãnh đạo khoa Kinh Tế -
Quản Trị Kinh Doanh cùng tất cả quý thầy, cô đã tận tình truyền đạt kiến thức
quý báo cho em làm hành trang bước vào cuộc sống.
- Cô Nguyễn Thị Lương, đã giành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ, đóng
góp ý kiến cho em, sữa chữa sơ sót cho em và giúp em hoàn thành bài viết.
- Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn huyện
Châu Thành A, cùng toàn thể lãnh đạo các phòng, ban đã tạo điều kiện cho em
được thực tập tại cơ quan. Các cán bộ, công nhân viên đang công tác tại phòng
tín dụng đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em.
Xin kính chúc sức khỏe quý thầy, cô, Ban lãnh đạo Ngân hàng, toàn bộ các
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: 5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu): 6. Các nhận xét khác: 7. Kết luận (cần nghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa, ) Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2.1.2.1. Kết cấu và tính chất vốn 11
2.1.3. Vai trò của vốn đối với kinh doanh ngân hang 15
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
2.1.4. Các hình thức tạo vốn của NHTM 15
2.1.5. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn 15
2.1.6. Các chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 20
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHÂU THÀNH A 22
3.1. Tổng quan về NHNo & PTNT Châu Thành A 22
3.1.1. Lịch sử hình thành 22
3.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý 22
3.1.3. Chức năng nhiệm vụ từng phòng, ban 23
3.1.4. Tình hình nhân sự của chi nhánh Ngân hàng 25
3.1.5. Qui trình xét duyệt cho vay tại chi nhánh 26
3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo & PTNT Châu
Thành A từ 2006-2008 27
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH
NHNo & PTNT CHÂU THÀNH A TỪ 2006-2008 30
4.1. Phân tích tình hình nguồn vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Châu Thành A
từ 2006-2008 30
4.1.1. Tình hình nguồn vốn của chi nhánh 30
4.1.2. Tình hình vốn huy động của chi nhánh Ngân hàng 35
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
4.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Châu Thành
A từ 2006-2008 39
hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh 89
5.3.1. Nguyên nhân làm giảm hiệu quả 89
5.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả 91
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
6.1. Kết luận 94
6.2. Kiến nghị 95
6.2.1. Đối với NHNN 95
6.2.2. Đối với NHNo & PTNT cấp trên 96
6.2.3. Đối với chi nhánh NHNo & PTNT Châu Thành A 96
6.2.4. Đối với chính quyền địa phương 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Trình độ cán bộ, công nhân viên của NHNo & PTNT huyện Châu Thành
A từ 2006-2008 25
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Châu Thành A
từ 2006-2008 27
Bảng 3: Tình hình nguồn vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Châu Thành A qua 3
năm từ 2006 -2008 31
Bảng 4: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Châu
Thành A từ 2006-2008 36
Bảng 5: Doanh số cho vay tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Châu Thành A từ
2006-2008 42
Bảng 6: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại chi nhánh NHNo & PTNT
Châu Thành A từ 2006-2008 45
Bảng 7: Doanh số thu nợ tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Châu Thành A
(2006-2007) 50
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại chi nhánh NHNo & PTNT Châu
Thành A (2006-2008) 53
Hình 7: Dư nợ theo thời hạn tại chi nhánh NHNo & PTNT Châu Thành A (2006-
2008) 57
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang 1 SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập như hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển
của nền kinh tế thế giới, các quốc gia không ngừng phấn đấu, vươn lên để đưa đất
nước mình phát triển, tiến sâu vào quá trình hội nhập của thế giới. Tuy nhiên, mỗi
quốc gia đều có đặc điểm về kinh tế - xã hội, về đường lối - chính sách cũng như về
điểm xuất phát của nền kinh tế khác nhau.
Việt Nam là một quốc gia với hơn 80% dân số sống ở nông thôn. Vì vậy bên
cạnh việc đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu, thì
việc thúc đẩy một nền nông nghiệp phát triển vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng
và cấp bách. Nó là tiền đề, là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế ổn định và
bền vững. Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng
cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước càng văn minh từng bước theo kịp với sự phát
triển của toàn cầu. Để làm được điều đó thì cần có sự quan tâm của Nhà nước, sự
phấn đấu của người dân, sự hố trợ của các Doanh nghiệp và Ngân hàng. Đặc biệt là
vai trò của NHNo & PTNT hết sức to lớn.
Hậu Giang - một tỉnh mới được thành lập vào 01/01/2004. Trong bộn bề khó
khăn và thách thức của một tỉnh còn non trẻ, Hậu Giang vẫn tạo được những bước
phát triển tiêu biểu và khả quan, hứa hẹn nhiều cho sự đổi mới phồn vinh và tiến bộ.
Bước tiến ấn tượng của kinh tế Hậu Giang là hợp lực của tấc cả các ngành, các lĩnh
vực, các thành phần kinh tế trong quá trình chuyển đổi cơ cấu, nâng cao chất lượng,
hiệu quả để cùng tăng tốc hội nhập. Là mạch máu giao thông, là nơi giao lưu, trao
đổi về kinh tế - văn hóa – xã hội giữa các tỉnh trong vùng và cả nước. Hậu Giang có
hệ thống ngân hàng tập trung ngày càng nhiều. Thông qua hệ thống này, dòng vốn
đầu tư đã được khơi thông, điều chuyển và đi sâu vào tất cả các lĩnh vực, các ngành,
doanh số cho vay, doanh số thu nợ cho vay, dư nợ cho vay, nợ quá hạn.
Phân tích các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn như tỷ lệ dư
nợ cho vay trên vốn hoạt động, hệ số thu nợ cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn, các chỉ số
sinh lời,…
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang 3 SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
Đánh giá chung về tình hình của Ngân hàng. Từ đó nhìn thấy những thuận
lợi và khó khăn, cũng như những thách thức và cơ hội để đề xuất một số giải pháp
nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Ngân hàng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Châu Thành A – Hậu Giang.
1.3.2. Phạm vi về thời gian
+ Thông tin số liệu được sử dụng cho luận văn là thông tin số liệu thu thập qua
3 năm từ năm 2006 – 2008 và kế hoạch năm 2009.
+ Luận văn được thực hiện trong thời gian từ ngày 02/02/2009 đến ngày
01/05/2009.
1.3.3. Phạm vi về nội dung
Vì thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, kiến thức tích luỹ ở ghế nhà trường là
chủ yếu mà lĩnh vực về Ngân hàng thì rất rộng và sâu nên luận văn chỉ giới hạn
nghiên cứu ở một số nội dung sau:
Phân tích quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ 2006 – 2008,
bao gồm doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn để thấy được tình hình hoạt
động của Ngân hàng như thế nào.
Tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh NHNo
& PTNT huyện Châu Thành A qua các năm từ 2006 - 2008 để thấy rõ thực trạng sử
dụng vốn của ngân hàng đạt hiệu quả hay không.
Từ việc phân tích và đánh giá nhằm rút ra những điểm mạnh và điểm yếu
của Ngân hàng để đưa ra phương hướng khắc phục cũng như tìm ra những nguyên
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn dưới 1 năm, thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang 5 SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Loại tín
dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng
sản xuất với quy mô lớn.
b/. Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để hình thành vốn lưu động của
các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản
xuất…
- Tín dụng vốn cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định.
c/. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho
các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng
hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
- Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập
của sinh viên.
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng vốn còn có thể có nhiều hình thức
tín dụng khác.
d/. Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Tín dụng thương mại:
+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới
hình thức mua bán chịu hàng hóa.
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết hay nói cách khác là xác suất mà khách hàng vay trì hoãn trả
hoặc thậm chí không trả các khoản vay đã đến hạn như trong cam kết.
b/. Phân loại rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng có thể được phân loại theo
nhiều cách tùy mô hình hoạt động và tiêu thức phân loại của mỗi ngân hàng:
- Phân loại theo đối tượng vay có: Rủi ro khách hàng cá thể, rủi ro công
ty, rủi ro quốc gia.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang 7 SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
- Phân loại theo sản phẩm có: Rủi ro của sản phẩm nội bảng (cho vay,
thấu chi, chiết khấu), rủi ro của các sản phẩm ngoại bảng trong tài trợ thương mại
(trong thanh toán L/C, bảo lãnh…).
- Phân loại theo giai đoạn phát sinh rủi ro có: Rủi ro phát sinh trong giai
đoạn thẩm định, rủi ro phát sinh trong giai đoạn giải ngân và rủi ro phát sinh trong
giai đoạn quản lý khoản vay của khách hàng.
c/. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
- Đối với Ngân hàng: Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng như thiếu chi trả cho khách hàng, nguồn vốn Ngân hàng
bị suy giảm, lợi nhuận ngày càng giảm, dẫn đến lỗ và mất khả năng thanh toán.
- Đối với xã hội: Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến toàn bộ hoạt
động của nền kinh tế. Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài
ngân hàng nào đó, có khả năng lây lan các ngân hàng khác tạo cho dân chúng một
tâm lý bất an nên đua nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn. Trong tình trạng
này, ngân hàng đang gặp khó càng khó thêm. Điều này tất yếu sẽ dẫn đến phá sản
của các ngân hàng và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế. Rủi ro tín dụng là vấn đề mà
Chính phủ phải quan tâm, đặc biệt là ngân hàng Trung Ương phải kịp thời can thiệp
giải quyết trước khi xảy ra tình huống xấu nhất, và thường xuyên khuyến cáo thông
qua công tác kiểm tra, thanh tra, chiết khấu, tái chiết khấu và sẵn sàng tài trợ cho các
ngân hàng Thương Mại khi có các biến cố rủi ro xảy ra.
d/. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
quá hạn trong ngân hàng tăng nhanh chóng. Ở Việt Nam, thực tế vào những thập
niên 90 trở về trước các doanh nghiệp quốc doanh kinh doanh không có hiệu quả,
thua lỗ và phá sản làm cho những khoản nợ xấu của ngân hàng xuất hiện ở mức rất
cao.
Trong giai đoạn nền kinh tế có lạm phát cao và ngày càng gia tăng cũng
có thể dẫn đến rủi ro tín dụng bởi vì trong giai đoạn này người gửi tiền có tâm lý lo
sợ đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi trong ngân hàng, cho nên họ muốn rút tiền
ra khỏi ngân hàng. Trong khi đó những người đi vay thì lại muốn gia tăng nhu cầu
vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay. Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến
nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cũng như những khoản đầu tư của ngân hàng
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang 9 SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
không có hiệu quả. Nguy cơ này có thể làm hoạt động cho vay của ngân hàng bị phá
sản.
Từ tình hình thế giới
Trong thời đại ngày nay mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế thế
giới. Hoạt động kinh tế của các nước đều có sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau vì xu
hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới. Nhiều tập đoàn công ty có xu hướng
mở rộng kinh doanh ra nước ngoài. Sự hình thành các khu vực kinh tế và các khu
mậu dịch tự do như AFTA, NAFTA, WTO… cho chúng ta thấy sự ảnh hưởng
không nhỏ của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới đối với mỗi nước
thành viên.
Chính vì vậy, khi có những biến cố về tình hình kinh tế, chính trị, quân sự
xảy ra ở bất kỳ một nước nào thì cũng có thể tác động mạnh đến các nước khác trên
toàn thế giới, và sẽ dẫn đến những biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến
hoạt động của hệ thống Ngân hàng.
e/. Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
Phân tích khách hàng
Đây là biện pháp tích cực nhất nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Bởi
có đánh giá đúng khách hàng thì mới biết được khả năng hoàn trả nợ của họ. Đánh
động, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Thực chất, nguồn vốn Ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời
sản xuất trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng, mà người chủ sở hữu chúng
gửi vào Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Hay nói cách khác, họ chỉ có quyền
sử dụng vốn tiền tệ họ chuyển nhượng cho Ngân hàng , để rồi Ngân hàng phải trả lại
cho họ một khoản thu nhập. Và như vậy, Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và
phân phối lại dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, phục
vụ và kích thích mọi hoạt động
kinh tế phát triển. Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và
hoạt động khác của Ngân hàng Nông nghiệp. Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộ các
hoạt động của Ngân hàng.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang 11 SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
2.1.2.1. Kết cấu và tính chất vốn
Vốn tự có: Vốn tự có của Ngân hàng là những giá trị tiền tệ của Ngân
hàng tạo lập được, thuộc sở hữu của Ngân hàng. Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ
trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi mới
thành lập Ngân hàng. Do tính chất thường xuyên ổn định của vốn tự có, Ngân hàng
có thể chủ động sử dụng vào các mục đích khác nhau như: trang bị cơ sở vật chất,
tạo tái tài sản cố định (văn phòng, kho tàng, trang thiết bị…) phục vụ cho bản thân
Ngân hàng, cho vay và đặc biệt là tham gia đầu tư, góp vốn liên doanh. Mặt khác,
với chức năng bảo vệ, vốn tự có được coi như tài sản đảm bảo gây lòng tin với
khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp Ngân hàng gặp nhiều thua
lỗ. Nó còn là một trong những căn cứ quyết định đến quy mô và khối lượng vốn huy
động của Ngân hàng (theo pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài
chính quy định vốn huy động không được vượt quá 20 lần vốn tự có). Như vậy, quy
mô và sự tăng trưởng của vốn tự có sẽ quyết định đến năng lực và ưu thế phát triển
của Ngân hàng. Về bản chất, vốn tự có là một bộ phận của tài sản nợ, mà mỗi thành
phần của nó gắn liền với một loại nghiệp vụ nhất định. Vốn tự có của Ngân hàng
gồm những thành phần cơ bản sau:
Tiền gửi: tiền gởi tại Ngân hàng bao gồm tiền gởi có kỳ hạn và không có
kỳ hạn.
+ Tiền gởi có kỳ hạn: là khoản tiền mà người sử dụng có thể rút ra bằng
séc hay tiền mặt để có thể sử dụng chúng bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thỏa
mãn yêu cầu đó của khách hàng, bao gồm:
- Tiền gửi thanh toán: Đó là các khoản tiền gởi không kỳ hạn trước hết
được sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai.
Thông thường tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền có thời hạn và lãi suất cao.
- Tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền
gửi tiết kiệm. Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng phần
lớn tồn khoản vào kinh doanh. Chính vì vậy, các Ngân hàng luôn tìm cách đa dạng
hóa tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với các mức lãi suất
khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NHNo Châu Thành A
GVHD: Nguyễn Thị Lương Trang 13 SVTH: Chu Thị Ngọc Thúy
- Tiền gửi tiết kiệm: Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của cá nhân
người lao động chưa sử dụng vào tiêu dùng. Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích
tích lũy tiền một cách an toàn và hưởng lãi từ số tiền đó. Tiền gửi tiết kiệm là một
dạng đặc biệt để tích lũy tiền tệ trong tiêu dùng cá nhân. Trên thực tế, trong nền kinh
tế thị trường tiền gửi tiết kiệm được phát triển dưới hai hình thức tiết kiệm sau:
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc
nào nhưng không được sử dụng vào các công cụ thanh toán để chi trả cho người
khác.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền gửi có sự thỏa thuận về thời hạn
gửi và có rút tiền, có mức lãi suất cao hơn với tiền gửi không kỳ hạn.
Các nguồn huy động khác:
Bên cạnh phương thức nhận tiền gửi, các Ngân hàng còn phát hành chứng
chỉ tiền gửi và trái phiếu. Thực chất các nghiệp vụ này là Ngân hàng huy động vốn