nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2007 3
Ths. Vũ Văn Cơng *
1. C s phỏp lut quy nh v trỏch
nhim ca ngõn hng trong vic tham gia
qun lớ thu
Ngõn hng l doanh nghip c thnh
lp trờn c s Lut cỏc t chc tớn dng v
cỏc quy nh khỏc ca phỏp lut thc hin
hot ng kinh doanh ngõn hng.
(1)
Nh vy,
v bn cht, ngõn hng l doanh nghip thc
hin chc nng kinh doanh tin t, vy ti
sao ngõn hng li tham gia cụng tỏc qun lớ
thu? Ngõn hng tham gia qun lớ thu vi t
cỏch gỡ? tr li cho cõu hi trờn cn xut
phỏt t quan im lớ lun khoa hc sau:
Mt l, thu l ngun thu ch yu ca
ngõn sỏch nh nc, l ti sn quc gia dựng
phc v cho li ớch chung ca ton xó
hi. Vỡ vy, vic tham gia qun lớ thu khụng
ch l trỏch nhim ca c quan qun lớ thu
cỏ nhõn cú liờn quan.
(3)
Tớnh cht v mc
liờn quan i vi cụng tỏc qun lớ thu ca
ngõn hng th hin im sau:
- Thụng qua cỏc hot ng nghip v
kinh doanh, ngõn hng cú th h tr cho c
quan qun lớ thu thc hin tt nhim v
qun lớ thu, c th:
+ Ngõn hng m ti khon, nhn cỏc
loi tin gi v thc hin cỏc giao dch
thanh toỏn theo yờu cu ca khỏch hng.
Thụng qua cỏc hot ng dch v m ngõn
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
4
tạp chí luật học số 12/2007
hng cung cp cho khỏch hng, ngõn hng
lu gi nhiu thụng tin v cỏc giao dch ca
khỏch hng, õy chớnh l ngun thụng tin
khỏ tin cy nu c cung cp s giỳp ớch
nhiu cho c quan thu trong vic qun lớ
thu. Chng hn, chng t thanh toỏn trong
cỏc giao dch thanh toỏn s l bng chng
chng minh cỏc giao dch thng mi phỏt
sinh gia cỏc ch th kinh doanh, xỏc nh
giỏ tr giao dch hoc cỏc ngun thu nhp
tng b cng ch. õy l bin phỏp d
thc hin v hiu qu.
- Ngõn hng cú nhiu hot ng nghip
v cú th h tr cho i tng np thu thc
hin tt ngha v thu ca mỡnh. Chng hn:
Vi vic cú sn tin gi v dch v thanh
toỏn tin ớch do ngõn hng cung cp, ch th
np thu cú th thc hin vic np thu
thụng qua cỏc dch v thanh toỏn ca ngõn
hng. Bng cỏc dch v tin ớch m ngõn
hng cung cp s giỳp cho ngi np thu,
c quan thu nhn tin thu thc hin cụng
vic ca mỡnh nhanh chúng, chớnh xỏc, tit
kim thi gian, cụng sc v chi phớ cho cỏc
bờn. Ngoi ra, cỏc chng t thanh toỏn do
ngõn hng xỏc nhn, cung cp l bng
chng chng minh ngi np thu c
hng mt s quyn li nht nh. Chng
hn, t chc kinh doanh xut khu hng hoỏ
ó thc hin thanh toỏn qua ngõn hng, cú
chng t thanh toỏn tin hng xut khu l
giy bỏo cú ca ngõn hng thỡ s l mt
trong nhng iu kin ch th kinh
doanh xut khu ny c khu tr thu giỏ
tr gia tng u vo i vi s hng hoỏ
xut khu, nu thuc i tng c hon
thu thỡ s c c quan thu gii quyt
cho hon thu trc, kim tra sau Ngoi
ra, ngõn hng cũn thc hin nghip v cho
vay thanh toỏn giỳp cho ngi np thu
đến việc xác định nghĩa vụ thuế của đối
tượng nộp thuế theo đề nghị của cơ quan
thuế và phối hợp với cơ quan quản lí thuế
trong thực hiện các quyết định xử lí vi
phạm pháp luật thuế. Bởi vậy, pháp luật
ngân hàng và pháp luật quản lí thuế ở nhiều
nước đều có quy định trách nhiệm tham gia
quản lí thuế của ngân hàng.
Vậy việc ngân hàng tham gia quản lí
thuế liệu có mâu thuẫn với mục tiêu hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng không?
Bởi trong nền kinh tế thị trường quan hệ
giữa ngân hàng và khách hàng là quan hệ
đối tác bình đẳng, thậm chí để đạt mục tiêu
trong kinh doanh các ngân hàng phải luôn
biết tôn trọng, bảo vệ quyền lợi và phục vụ
tốt nhất nhu cầu của khách hàng với phương
châm “luôn coi khách hàng là thượng đế”.
Có ý kiến cho rằng ngân hàng tham gia
quản lí thuế sẽ làm giảm lòng tin của khách
hàng đối với hệ thống ngân hàng, khách
hàng e ngại về vấn đề bảo mật số liệu ngân
hàng, bảo mật thông tin về khách hàng,
quyền lợi của họ không được ngân hàng
đứng ra bảo vệ hoặc sẽ tạo ra sự cạnh tranh
không lành mạnh giữa các ngân hàng. Nếu
ngân hàng nào đó tham gia tích cực vào
công tác quản lí thuế thì sẽ “mất khách” và
làm giảm hiệu quả kinh doanh của mình.
Theo quan điểm của chúng tôi, những ý
vo hot ng qun lớ thu khụng h xõm hi
n quyn v li ớch chớnh ỏng ca h m
chớnh l bo m cho h cú c s bỡnh
ng, cụng bng vi cỏc ch th khỏc trong
thc hin ngha v thu. Qua ú to ra mụi
trng kinh doanh, cnh tranh lnh mnh
thỳc y kinh t, xó hi phỏt trin.
Hai l, phỏp lut cn thit phi quy nh
c th, rừ rng trỏch nhim, ngha v ca
ngõn hng núi riờng v cỏc ch th cú hot
ng ngõn hng núi chung trong vic tham
gia qun lớ thu. iu ny khụng ch nhm
bo m vic nõng cao hiu qu qun lớ
thu ca Nh nc m cũn bo m s bỡnh
ng cho cỏc ch th hot ng ngõn hng
trong vic thc hin ngha v phỏp lớ ny.
ng thi, Nh nc tng bc thc hin
c vic xó hi hoỏ cụng tỏc qun lớ thu.
Ba l, phỏp lut khụng ch quy nh c
quan thu cú quyn c yờu cu ngõn hng
cung cp thụng tin v khỏch hng phc
v cho cụng tỏc qun lớ thu m cn quy
nh rừ trỏch nhim tng ng ca c quan
qun lớ thu trong vic bo mt thụng tin,
ti liu v khỏch hng khi c ngõn hng
cung cp theo yờu cu. Cú nh vy, ngõn
hng mi thc hin tt trỏch nhim tham
gia qun lớ thu v khụng lm nh hng
xu n mc tiờu kinh doanh ca ngõn hng
ng thi quyn v li ớch chớnh ỏng ca
Lut cỏc t chc tớn dng quy nh: T
chc tớn dng cú trỏch nhim bo m bớ
mt s d tin gi ca khỏch hng phi t
chi vic iu tra, phong to, cm gi, trớch
chuyn tin gi m khụng cú s ng ý ca
khỏch hng, tr trng hp phỏp lut cú nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2007 7
quy nh khỏc.
(4)
Hoc ti Ngh nh s
70/2000/N-CP ngy 21/11/2000 v vic
gi bớ mt, lu tr v cung cp thụng tin
liờn quan n tin gi v ti sn gi ca
khỏch hng cú quy nh: Cỏc thụng tin liờn
quan n tin gi v ti sn gi ca khỏch
hng l thụng tin "mt" thuc danh mc bớ
mt nh nc trong ngnh ngõn hng phi
c lu tr v bo v theo ch mt ca
Nh nc. T chc, cỏn b v nhõn viờn
ngõn hng khụng c cung cp, tit l
thụng tin liờn quan n tin gi, ti sn gi
ca khỏch hng, tr trng hp theo yờu
cu bng vn bn ca cỏc c quan nh nc
thm quyn trong quỏ trỡnh thanh tra, iu
tra, truy t, xột x, thi hnh ỏn. B ti chớnh
v Ngõn hng nh nc cng ó ban hnh
bin trong nn kinh t, bi vy, vic cung
cp thụng tin v phi hp vi c quan thu
trong thc hin bin phỏp cng ch thu
bng cỏch trớch tin t ti khon tin gi
ca i tng b cng ch ti ngõn hng
khụng hiu qu. Qua kho sỏt thc trng
thanh toỏn cho thy hu ht cỏc doanh
nghip u tr lng bng tin mt. Ti cỏc
h kinh doanh thỡ 86,2% s h kinh doanh
vn chi tr hng hoỏ bng tin mt; 75% s
h kinh doanh chi tr dch v bng tin mt;
72% s h kinh doanh t nhõn np thu
bng tin mt. S ngi s dng dch v
ngõn hng ch yu l cỏc doanh nghip ln,
lao ng khu vc cú vn u t nc
ngoi, nhõn viờn cụng s cú thu nhp cao v
n nh. i a s dõn c, cỏn b, cụng
chc, lao ng thuc cỏc doanh nghip va
v nh cha tip cn vi cỏc phng tin v
dch v thanh toỏn.
(6)
Th ba, do cỏch thc qun lớ thu
nc ta trc õy ch yu l qun lớ trc
tip theo i tng, theo tng sc thu vi
cụng c th cụng v bng bin phỏp mang
nng tớnh ỏp t, khụng chỳ trng n xõy
dng, phỏt trin c s d liu thụng tin
phc v cho cụng tỏc qun lớ thu. Do
khụng coi trng vic thu thp, x lớ cỏc
nhiu ngun khỏc nhau trong ú cú ngun
thụng tin quan trng t cỏc ngõn hng. Vi
cỏc thụng tin thu thp c, c quan thu s
giỏm sỏt c cỏc cn c kờ khai, tớnh thu
ca ngi np thu tng hp, phõn tớch,
ỏnh giỏ mc tớn nhim ca ngi np
thu, sau ú phõn loi i tng np thu
tp trung thanh tra, kim tra v qun lớ.
Vi cỏch thc qun lớ thu hin i ny thỡ
hiu qu qun lớ thu thu c rt kh quan.
Thc trng qun lớ thu Vit Nam cũn
nhiu hn ch, yu kộm v lc hu so vi
cỏc nc trong khu vc v th gii. Hn
na, trong nhng nm ti õy nn kinh t
Vit Nam s cú mc tng trng cao, vi h
thng c ch, chớnh sỏch kinh t ngy cng
thụng thoỏng to thun li cho u t, kinh
doanh phỏt trin s cú thờm hng chc vn
doanh nghip, hng triu h kinh doanh ra
i, s ngi dõn cú thu nhp cao thuc
din np thu thu nhp cỏ nhõn s tng
nhanh lm cho din qun lớ thu tng lờn
nhanh chúng. ú l thỏch thc ln t ra
i cụng tỏc qun lớ thu nc ta. Bờn
cnh ú, vi yờu cu ca tin trỡnh hi nhp
kinh t quc t ngy cng sõu rng, qun lớ
thu nc ta cn phi theo nhng chun
mc chung ca quc t.
khc phc hn ch, yu kộm trong
qun lớ thu v ỏp ng yờu cu ca s phỏt
vào các đối tượng này nhằm ngăn chặn và
xử lí kịp thời các trường hợp không tuân thủ
hoặc có gian lận thuế. Đồng thời, với các
nguồn thông tin được cung cấp, cơ quan
thuế mới áp dụng có hiệu quả các biện pháp
cưỡng chế thuế nhằm mục đích răn đe,
hướng các đối tượng nộp thuế tuân thủ đúng
pháp luật. Do tầm quan trọng của thông tin
phục vụ quản lí thuế, Luật quản lí thuế dành
cả Chương IX, từ Điều 69 đến Điều 74 để
quy định việc xây dựng hệ thống thông tin
về người nộp thuế, trách nhiệm cung cấp
thông tin của người nộp thuế, cơ quan nhà
nước, tổ chức, cá nhân liên quan và những
vấn đề về bảo mật thông tin được cung cấp.
Tại khoản 2 Điều 72, Luật quản lí thuế có
quy định về trách nhiệm của ngân hàng
trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu
của cơ quan quản lí thuế. Tại Điều 34 Nghị
định của Chính phủ số 85/2007/NĐ-CP
hướng dẫn cụ thể những thông tin mà ngân
hàng có trách nhiệm cung cấp theo yêu cầu
của cơ quan quản lí thuế như: Hồ sơ, thông
tin giao dịch qua tài khoản ngân hàng của
người nộp thuế; hồ sơ, chứng từ, số tài
khoản thanh toán, bản sao sổ kế toán chi tiết
tài khoản thanh toán, bản sao bộ chứng từ
thanh toán quốc tế, thanh toán nội địa,
thanh toán biên mậu qua ngân hàng của tổ
chức, cá nhân và các thông tin khác phục vụ
(8)
Về cơ bản, pháp luật quản lí thuế đã quy
định rõ trách nhiệm và trình tự, thủ tục thực
hiện việc tham gia quản lí thuế của ngân
hàng. Tuy nhiên, theo chúng tôi còn một số
quy định cần cụ thể hơn nữa để không gây
khó khăn trong quá trình thực hiện. Chẳng
hạn, tại Điều 93, 97 Luật quản lí thuế quy nghiªn cøu - trao ®æi
10
t¹p chÝ luËt häc sè 12/2007
định: “Trích tiền từ tài khoản của đối tượng
bị cưỡng chế thi hành quyết định hành
chính thuế tại kho bạc nhà nước, ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng khác”. Quy
định trên chưa rõ ràng và chuẩn xác, bởi vì:
- Tài khoản của khách hàng tại ngân
hàng có nhiều loại khác nhau như: Tài
khoản tiền gửi; tài khoản bảo đảm thanh
toán; tài khoản chuyển tiền, tài khoản tiền
vay Điều 42, Nghị định của Chính phủ số
98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 quy định
cụ thể hơn về tài khoản mà ngân hàng phải
trích tiền là tài khoản tiền gửi của đối tượng
bị cưỡng chế chứ không phải bất kì tài
khoản nào tại ngân hàng. Tuy nhiên, tài
khoản tiền gửi cũng có nhiều loại: Tài
thì liệu có bị coi là vi phạm và có bị xử phạt
theo quy định không?
- Về tổ chức có nhận tiền gửi của khách
hàng và nghĩa vụ phải trích tiền từ tài khoản
của đối tượng bị cưỡng chế theo quyết định
cưỡng chế hành chính thuế của cơ quan
thuế được Luật quản lí thuế quy định bao
gồm: “Kho bạc nhà nước, ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng khác”. Việc
quy định như vậy là không chính xác,
không đầy đủ, bởi trong pháp luật ngân
hàng thì khái niệm tổ chức tín dụng bao
gồm các tổ chức tín dụng là ngân hàng và tổ
chức tín dụng phi ngân hàng. Trong đó tổ
chức tín dụng là ngân hàng gồm: Ngân hàng
thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng
phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng
hợp tác và các loại hình ngân hàng khác. Tổ
chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ti tài
chính, công ti cho thuê tài chính và các tổ
chức tín dụng phi ngân hàng khác. Kho bạc
nhà nước được xếp vào loại tổ chức khác có
hoạt động ngân hàng. Hơn nữa, tổ chức khác
có hoạt động ngân hàng không chỉ gồm có
kho bạc nhà nước mà còn tổ chức tài chính
khác như: Công ti dịch vụ tiết kiệm bưu nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2007 11
T nhng phõn tớch trờn, theo chỳng tụi,
ngõn hng cú th tham gia úng gúp
nhiu hn na cho cụng tỏc qun lớ thu ca
Nh nc trong nn kinh t th trng v
hi nhp quc t ca Vit Nam thỡ cn chỳ
trng xõy dng, phỏt trin h thng ngõn
hng v cỏc dch v ngõn hng, c bit l
dch v thanh toỏn khụng bng tin mt
Bi nu hu ht cỏc giao dch thanh toỏn
trong nn kinh t c thc hin qua ngõn
hng thỡ ngõn hng mi cú nhiu thụng tin
v khỏch hng cung cp cho c quan
thu khi cú yờu cu; khi khỏch hng thc
hin giao dch thanh toỏn qua ngõn hng thỡ
hu ht ngun tin ca khỏch hng s c
tp trung qun lớ trờn ti khon m ti cỏc
ngõn hng, do ú vic ỏp dng bin phỏp
cng ch trớch tin t ti khon tin gi ti
ngõn hng mi cú hiu qu. Khi dch v
thanh toỏn qua ngõn hng phỏt trin thỡ
khụng nhng ngõn hng cú úng gúp nhiu
hn cho cụng tỏc qun lớ thu ca Nh nc
m bn thõn cỏc ngõn hng cng c
hng li t vic cung cp v m rng cỏc
dch v ngõn hng cho nhiu loi i tng
khỏch hng khỏc nhau. Tuy nhiờn, phỏt
trin dch v thanh toỏn qua ngõn hng cn
cú nhiu gii phỏp ng b trong ú cú vic
hon thin khuụn kh phỏp lớ trong lnh vc
dch v thanh toỏn. Theo chỳng tụi hng
v thanh toỏn hp lớ; quy nh mc thu phớ
i vi hỡnh thc thanh toỏn bng tin mt
vi mc ớch khuyn khớch phỏt trin thanh
toỏn khụng dựng tin mt
- Hon thin phỏp lut v dch v thanh
toỏn phi bo m phự hp vi l trỡnh thc
hin nhng cam kt quc t v lnh vc tin
t, ngõn hng, phự hp vi cỏc chun mc
thụng l quc t trong ú phi bo m to
lp mụi trng cnh tranh cụng bng, bo
m kh nng tip cn th trng v tip cn
dch v i vi cỏc ch th cú chc nng
tng t nh nhau.
- Hon thin phỏp lut v dch v thanh
toỏn phi bo m tớnh phự hp vi trỡnh
phỏt trin ca nn kinh t, h tng k thut
cụng ngh v h thng thanh toỏn. Phi tớnh
n mi quan h cõn bng gia li ớch chung
ca cng ng, li ớch ca ngi s dng
dch v thanh toỏn v cỏc t chc cung ng
dch v thanh toỏn. Chng hn, trong iu
kin c th nc ta hin nay, Nh nc cú
th quy nh: Cỏc giao dch thanh toỏn gia
doanh nghip vi doanh nghip phi thc
hin qua ngõn hng; cỏc trung tõm thng
mi, cỏc ca hng ln thnh th u phi
cú thit b chp nhn th; qun lớ chi tiờu
trong ngõn sỏch nh nc bng phng tin
thanh toỏn khụng dựng tin mt; thc hin
tr lng qua ti khon i vi cỏc cỏn b,
(7).Xem: B ti chớnh, ỏnh giỏ cụng tỏc qun lớ thu
trong 10 nm t 1995- 2005, tr. 8.
(8).Xem: iu 114 Lut qun lớ thu.