Phân tích đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty Hoá chất vật liệu điện và vật tư khoa học kỹ thuật ( CEMACO - Pdf 10

Chơng I : Quá trình hình thành và phát triển của
Công ty Thơng Mại - Xây Dựng Bạch Đằng
I. Lịch sử hình thành
1. Địa chỉ liên hệ
+ Trụ sở chính : Số 71 Bạch Đằng- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
+ Tên giao dịch : VIETRCIMEX
+ Điện thoại : 049875636
+ Số Fax : 04.8763567
+ Tài khoản của công ty : Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam.
2. Lịch sử hình thành của công ty
Công ty Thơng Mại - Xây Dựng Bạch Đằng là một doanh nghiệp nhà nớc
thuộc Tổng công ty thơng mại và xây dựng (trớc kia là Tổng công ty xuất nhập
khẩu, sản xuất, cung ứng vật t ) trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải. Với diện
tích là 8327 mét vuông theo hợp đồng số 34678/ĐC/ND/HĐND ký ngày
30/08/1999, khu đất trên đã trải qua quá trình phát triển và sử dụng nh sau:
- Ngày 31/01/1993 Bộ trởng Bộ GTVT ra quyết định số 130/QĐ/KHĐT,
Cảng Hà Nội giao toàn bộ khu đất bao gồm nhà xởng, nhà văn phòng, nhà kho,
bãi cho Tổng công ty XNK, sản xuất cung ứng vật t GTVT.
- Ngày 09/05/1996 Bộ trởng Bộ GTVT ra Quyết định số
989/QĐ/TCCB/LĐ cho phép thành lập Xí nghiệp gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu
và trang trí nội thất.
- Ngày 28/10/1999 Bộ trởng Bộ GTVT ra Quyết định số967/QĐ/BGTVT
cho phép thành lập DNNN Công ty Mỹ nghệ và Trang trí nội thất trên cơ sở
chuyển đổi tổ chức Xí nghiệp gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu và trang trí nội
thất.
- Ngày 16/12/1999 ông Tổng Giám đốc Tổng công ty Thơng mại và Xây
dựng (trớc kia là Tổng công ty XNK, sản xuất, cung ứng vật t GTVT) ra Quyết
định số 54/QĐ/TCLĐ giao cho công ty Mỹ nghệ xuất khẩu và Trang trí nội thất
toàn bộ mặt bằng 8327 mét vuông bao gồm nhà làm việc, kho xởng và các công
trình trên khu đất làm trụ sở và sản xuất, kinh doanh.
- Ngày 13/09/2001 Bộ trởng Bộ GTVT ra Quyết định số 3017/QĐ/BGTVT

thế giới. Vì vậy, sản xuất vẫn mang tính manh mún, thủ công, thị trờng không
ổn định, hoạt động kinh doanh phát triển không đồng đều.
Sau hơn 3 năm không ngại gian khó (từ năm 1996 đến 1999), xí nghiệp
luôn tìm cách vơn lên bắt nhịp cùng nhịp sống của cơ chế thị trờng. Xí nghiệp
luôn tìm cách xây dựng một chiến lợc kinh doanh phù hợp với trình độ sản xuất
của mình, củng cố thị trờng trong nớc và luôn tìm kiếm, khai thác, thâm nhập
thị trờng mới. Bên cạnh việc không ngừng cải tiến mẫu mã, sáng tạo ra những
phơng thức làm việc mang lại hiệu quả kinh tế cao, xí nghiệp luôn tìm hiểu,
nghiên cứu thị hiếu của ngời tiêu dùng, để có thể thoả mãn nhu cầu của khách
hàng cũng nh có thể thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của mình. Đến khi đợc nâng
cấp thành Công ty Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng , thì không chỉ kinh
doanh những ngành nghề đơn thuần với công nghệ thủ công là chính nữa mà nó
đã đợc nâng cấp lên ở mức cao hơn với chức năng hoạt động rộng rãi đa ngành
nghề : Sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ, đồ chơi, quà lu niệm,
đồ gỗ, sơn mài, các sản phẩm trang trí nội thất, gia công hàng xuất khẩu và kinh
doanh các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, nguyên vật liệu sản xuất, máy móc thiết
bị, nông lâm thuỷ sản, hàng tiêu dùng, phơng tiện vận tải, kinh doanh kho bãi,
sản xuất kinh doanh hàng may mặc, đồ da, hàng kim khí hoá chất, điện máy và
lắp giáp điện tử XNK uỷ thác, kinh doanh dịch vụ vận tải, du lịch lữ đoàn, xây
dựng công trình giao thông thủy lợi công nghiệp và dân dụng.
Trên đà phát triển không ngừng của công ty. Trong thời gian ngắn, nhờ sự
cải tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm, đa dạng mẫu mã, phong phú chủng loại,
các mặt hàng của công ty ngày càng xuất hiện ở nhiều nơi, có mặt trên khắp các
thị trờng cả trong và ngoài nớc, thu hút đợc sự chú ý, quan tâm của nhiều ngời
tiêu dùng, giá trị thơng hiệu của công ty cũng dần đợc nâng lên.
Hiện nay, công ty đã thu hút đợc 250 lao động thờng xuyên với mức lơng
bình quân là 750.000đ/ngời/tháng và đang trên đà tăng trởng mạnh, đời sống
của cán bộ công nhân viên đang đợc nâng cao. Trong thời gian tới, công ty sẽ
tiếp tục chọn, đào tạo thêm 100 lao động, công nhân kỹ thuật để sản xuất hàng
thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Trong những năm qua Công ty Thơng Mại -Xây

+ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý xuất nhập khẩu. Thực hiện các
chính sách về thuế nộp ngân sách nhà nớc.
+ Kinh doanh đúng mặt hàng, theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục
đích chung của công ty.
+ Bảo toàn và sử dụng tài sản đợc giao theo đúng chế độ của nhà nớc quy
định, đạt hiệu quả kinh tế xã hội và tăng cờng điều kiện vật chất cho cán bộ
CNV của công ty.
+Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động và các biện pháp khuyến
khích vật chất, tinh thần đúng chế độ chính sách của nhà nớc, đảm bảo mức l-
ơng tối thiểu và cải thiện đời sống ngời lao động.
+ Đào tạo bồi dỡng, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụ
chuyên môn.
+ Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, nâng trình độ tổ
chức quản lý, phát huy năng lực kinh doanh, tăng năng suất lao động, thực hiện
cả về chiều rộng lẫn chiều sâu với hiệu quả cao.
+ Tổ chức và nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc nắm vững nhu cầu
thị hiếu tiêu dùng để hoạch định chiến lợc Marketing đúng đắn, đảm bảo cho
kinh doanh của đơn vị đợc chủ động ít rủi ro và mang lại hiệu quả tốt.
II.Cơ cấu tổ chức của công ty .
1.Bộ máy quản trị
Sơ đồ bộ máy tổ chức.
Phòng
TCH
C
Phòng
KD-XNK
Phòng
KHSX
Phòng
dự án

ty trên các phơng tiện thông tin đại chúng.
- Trực tiếp làm các thủ tục xuất, nhập khẩu của công ty, xuất nhập khẩu
uỷ thác. Trực tiếp ký kết, khai thác hàng gia công xuất khẩu, gia công
sản xuất và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về
hiệu quả công việc.
- Đàm phán và dự thảo hợp đồng thơng mại trong nớc, quốc tế, trình
Giám đốc duyệt.
- Xây dựng bảng giá bán hàng trong nớc, xây dựng Catologue cho hàng
hoá, xây dựng chơng trình quảng ba thơng hiệu của công ty.
- Lập kế hoạch sản xuất hàng hoá nội địa, lập các đơn hàng hợp đồng
xuất khẩu.
- Giao kế hoạch sản xuất và hợp đồng xuất khẩu cho phòng KHSX thực
hiện, giám sát, kiểm tra phòng KHSX thực hiện từng hợp đồng, đơn
hàng (đảm bảo đúng chất lợng, chủng loại, số lợng, thời gian).
- Trực tiếp giao nhận hàng hoá với khách hàng (đợc biểu hiện bằng các
bảng kê chi tiết hàng hoá có ký nhận của khách hàng).
- Theo dõi, quản lý các điểm bán hàng, các khách hàng và trực tiếp thu
hồi công nợ
- Đợc phép khai thác kinh doanh hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá bán
trong nớc (nhng phải lập phơng án trình Giám đốc duyệt trớc khi thực
hiện ).
- Nắm bắt thông tin kinh tế, các văn bản chính sách của nhà nớc về công
tác xuất nhập khẩu.
1.3.Phòng tổ chức hành chính
* Chức năng
- Tổ chức tốt bộ máy quản lý điều hành công ty có hiệu quả.
- Công tác tổ chức lao động, chế độ tiền lơng, Bảo hiểm xã hội và thờng
trực hội đồng thi đua
- Công tác quản trị hành chính, văn th, phục vụ.
* Nhiệm vụ

ty.
- Bí mật mọi công tác tổ chức lao động, tổ chức cán bộ, không phát tán
số liệu, tài liệu khi cha có ý kiến của lãnh đạo.
1.4.Phòng tài chính kế toán
* Chức năng
- Quản lý toàn bộ tài sản ( vô hình và hữu hình của công ty ): hàng hoá,
tiền tệ, vốn, các khoản thu, chi, tiền lơng cán bộ công nhân viên trong
công ty. Quản lý mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và tài chính của
công ty.
- Định hớng xây dựng kế hoạch về công tác tài chính ngắn hạn, dài hạn,
tìm các biện pháp tạo nguồn vốn và thu hút nguồn vốn.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn đầu t của công ty. Cân đối và sử dụng
các nguồn vốn hợp lý, có hiệu quả.
* Nhiệm vụ
- Báo cáo định kỳ quyết toán tài chính, báo cáo nhanh mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh để Giám đốc kịp thời điều chỉnh.
- Tham gia thẩm định các dự án đầu t dài hạn, đầu t bổ xung mở rộng sản
xuất kinh doanh .
- Kiểm tra chứng từ thanh quyết toán của công ty ( kể cả của các đơn vị
thành viên) đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nớc tr-
ớc khi trình Giám đốc duyệt.
- Hớng dẫn chỉ đạo các đơn vị thành viên đang đợc hạch toán kinh tế nội
bộ trong công ty thực hiện đúng quy định về tài chính kế toán của nhà
nớc, của công ty.
- Đợc phép đề nghị duyệt các phơng án kinh doanh, đề nghị cấp vốn, cho
vay vốn đối với các phơng án của từng đơn vị lên công ty đúng thời hạn
và theo chỉ số quy định.
- Chỉ đạo các kế toán viên của các đơn vị trong việc hạch toán, lập bảng
biểu, ghi chép sổ sách chứng từ...theo đúng quy định của nhà nớc, của
công ty.

điều chỉnh, sửa đổi quy trình công nghệ...
* Nhiệm vụ
- Chỉ đợc phép triển khai các đơn hàng, các hợp đồng sản xuất do phòng
KD-XNK chuyển giao.
- Trực tiếp quản lý kho vật t, kho hàng hoá, xuất hàng theo phiếu nhập
kho của phòng KD-XNK.
- Quản lý nhân lực sản xuất, giờ giấc làm việc, định mức vật t nguyên
liệu, định mức lao động.
- Tìm tòi, nghiên cứu, hoặc cải tiến các biện pháp quản lý nguyên, nhiên
vật liệu, vật t, giảm chi tiêu, tiêu hao nguyên liệu ngày một tốt hơn,
hoàn thiện hơn.
- Đợc phép đề nghị Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm Quản đốc, phó
Quản đốc của các phân xởng sản xuất.
- Đợc phép thay đổi các tổ trởng tổ sản xuất theo đề nghị của Quản đốc
phân xởng.
- Đợc phép đề nghị phòng TCHC trình Giám đốc buộc thôi việc hoặc các
hình thức kỷ luật khác đối vơí ngời lao động có hành vi vi phạm kỷ luật,
chống đối lệnh sản xuất hoặc vi phạm các nội quy, quy chế của công ty.
- Có trách nhiệm phải hoàn thành kế hoạch, đơn hàng, hợp đồng sản xuất
của phòng KD-XNK chuyển giao và chịu sự giám sát, kiểm tra về chất
lợng sản phẩm, chủng loại, thời gian giao hàng của phòng KD-XNK.
- Có những biện pháp tích cực trong việc mới công nghệ để nâng cao
năng lực sản xuất, giảm định mức vật t, giảm giá thành sản phẩm đảm
bảo có tính chất cạnh tranh cao.
1.7.Phòng kinh doanh thiết bị
* Chức năng
- Tham mu cho Giám đốc công ty về công tác kinh doanh máy móc thiết
bị, phơng tiện vận tải. Trực tiếp nhập khẩu và kinh doanh thiết bị thi
công công trình và các phơng tiện vận tải.
* Nhiệm vụ

hàng quốc cấm...
1.9.Các trung tâm, xí nghiệp, phân xởng sản xuất
- Các trung tâm, xí nghiệp, nhà máy thuộc công ty phải thực hiện theo
đúng sự uỷ quyền và phân cấp quản lý của Giám đốc công ty, đợc thể
hiện trong quyết định thành lập và thể chế hoá ở quy chế tổ chức và
hoạt động của từng đơn vị.
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các phòng, ban nghiệp vụ của công ty,
đặc biệt là công tác tổ chức, công tác tài chính kế toán và thực hiện
nghiêm chỉnh theo pháp lệnh của nhà nớc.
- Phải hạch toán đầy đủ mọi chi phí, thực hiện báo cáo đầy đủ đúng định
kỳ theo tháng, quý, năm.
- Phải chấp hành thực hiện chỉ tiêu kinh tế đợc Giám đốc giao thực hiện
hàng năm gồm:
+ Doanh số:
+ Lợi nhuận:
- Thực hiện các khoản trích nộp phí lên công ty nghiêm chỉnh đúng kỳ
hạn.
- Thực hiện tốt chế độ quản lý, sử dụng ngời lao động theo quy định của
nhà nớc, của công ty.
- Thực hiện trả lơng và đóng các loại bảo hiểm cho ngời lao động, cũng
nh các chế độ quyền lợi khác theo quy định của Nhà nớc, của công ty.
- Các khoản đầu t tài sản cố định, mua sắm trang thiết bị máy móc có giá
trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên), các đơn vị phải có công văn trình giám
đốc công ty duyệt mới đợc thực hiện.
Trách nhiệm và quyền hạn của lãnh đạo phòng
- Trởng phòng phải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về mọi hoạt
động công tác của phòng mình.
- Trởng phòng đợc phép đề nghị Giám đốc chấm dứt hợp đồng lao động
đối với nhân viên của phòng mình, bãi miễn hoặc đề bạt các phó phòng
giúp việc cho mình.

LN thuần từ HĐTC -60 -75,27 -286,62 -33
LN bất thờng 62,5 53 10 -22
Tổng LN trớc thuế 504,5 149,33 562,33 799,37
Thuế TNDN 161,44 47,79 179,95 255,8
LN sau thuế 343,06 101,54 382,58 543,57
Bảng 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm gần
đây.
1.Phân tích tình hình kinh doanh của công ty
Doanh thu bán hàng liên tục tăng trong 4 năm qua, từ 3230 tr.đ năm 1999
lên 25230 tr.đ năm 2002. Điều này chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của
công ty ngày càng đợc mở rộng, mặt hàng kinh doanh phong phú hơn, số lợng
hàng hoá nhiều hơn. Có thể là quy mô sản xuất đợc mở rộng qua việc công ty
thu hút thêm số lợng lao động, tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động.
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh là 502 tr.đ năm 1999 sau đó giảm xuống còn
171,6 tr.đ năm 2000 và tăng dần lên vào các năm 2001 và 2002 là 838,95 và
854,37 tr.đ. Có đợc kết quả trên chúng ta có thể có nhận xét nh sau: doanh thu
liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trớc nhng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
năm 2000 lại giảm so với năm 1999. Nh vậy có thể là do năm 2000 doanh
nghiệp phải chi phí lớn cho chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý, hoặc do tăng
các khoản giảm trừ. Chi phí bán hàng năm 1999 là 205,5 tr.đ nhng đã tăng lên là
900,4 tr.đ, một con số quả là không nhỏ đối với một doanh nghiệp có tổng
doanh thu là 5250tr.đ.
Nh vậy, năm 2000 so với năm 1999:
Lợi nhuận từ HĐ kinh doanh giảm mặc dù tổng DT tăng là do chi phí quản
lý tăng làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty giảm.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng giảm từ 60 xuống 75tr.đ
Lợi nhuận từ HĐBT giảm từ 62,5 xuống 53tr.đ
Từ sự suy giảm trên làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty cũng giảm từ
343,06tr.đ xuống còn 101,54 tr.đ . Nh vậy năm 2000 so với năm 1999 công ty
sản xuất kinh doanh có chiều hớng giảm sút, ngợc với xu thế phát triển, có thể

Chúng ta vừa phân tích sơ bộ tình hình kinh doanh của công ty trong 4
năm gần đây. Nhìn vào bảng biểu ta cũng thấy một thực tế là tổng doanh thu từ
thị trờng xuất khẩu liên tục tăng và ở mức cao hơn nhiều so với DT từ thị trờng
trong nớc. Điều đó chứng tỏ rằng, thị trờng tiêu thụ chính của doanh nghiệp đã
và đang dần thay đổi. Từ thị trờng trong nớc sang thị trờng xuất khẩu và hớng
mạnh về thị trờng này. Nên doanh thu tăng trong những năm qua cũng có một
phần là do chiến lợc kinh doanh của công ty đã thay đổi. Đó cũng chính là lý do
mà chi phí bán hàng của công ty tăng chậm trong khi chi phí quản lý tăng
nhanh để tìm kiếm và thâm nhập thị trờng nớc ngoài. Đó là chiến lợc kinh
doanh đúng đắn của công ty trong tình hình hiện nay khi mà xu hớng toàn cầu
hoá đang và sẽ tác động đến mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế, hơn nữa
trong thời gian tới Việt Nam sẽ chính thức gia nhập AFTA, là một sự kiện kinh
tế to lớn, ảnh hởng đến tất cả các doanh nghiệp đang tồn tại. Vì vậy, một doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc thì không chỉ thoả mãn nhu cầu trong nớc
mà phải có chiến lợc thâm nhập thị trờng quốc tế - một thị trờng đầy cơ hội nh-
ng cũng đầy thách thức với sự cạnh tranh cao, rủi ro cao luôn luôn đi cùng với
siêu lợi nhuận.
Cũng từ bảng trên ta thấy: lĩnh vực kinh doanh chính mang lại lợi nhuận
cho công ty là lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Còn về hoạt động tài chính và hoạt
động bất thờng thì hầu nh không thu đợc lợi nhuận. Nh vậy doanh nghiệp cần có
kế hoạch phân phối nguồn đầu t hợp lý hơn nữa để nguồn vốn đâù t của doanh
nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao.
2.Đánh giá các hoạt động quản trị của doanh nghiệp
Đơn vị tính : 1000.000đ
Tổng số nộp ngân sách
Đơn vị tính
Đã thực hiện
5 tháng
Dự kiến thực
hiện

trì các lợi thế cạnh tranh và đồng thời cũng đề ra những định hớng mang tính
chiến lợc, kế hoạch trong từng điều kiện cụ thể.
2.1.Về chiến lợc kinh doanh
Trong thời gian qua, chiến lợc của doanh nghiệp đã có sự thay đổi về mặt
thị trờng từ thị trờng trong nớc là chính chuyển sang thị trờng xuất khẩu, với
việc thâm nhập vào thị trờng này Công ty Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng đã
phải chi phí rất nhiều cho công tác tìm kiếm thị trờng, và khối quản lý đã làm
rất tốt công tác này đặc biệt là mảng thị trờng và mảng mạng trong phòng KD-
XNK. Tuy nhiên, vì là ngời mới gia nhập thị trờng xuât khẩu nên KD-XNK
cũng có những thuận lợi và cũng không ít khó khăn.
Về thuận lợi: sản phẩm của công ty rất đợc ngời tiêu dùng a chuộng do
mẫu mã phong phú, phù hợp với thị hiếu của từng nhóm khách hàng, lại là một
sản phẩm mới tham gia xuất khẩu nên công ty cũng đợc sự giúp đỡ của rất nhiều
ban, ngành nh Bộ Thơng mại, Bộ Tài chính...sản phẩm đợc sản xuất ở thị trờng
lao động rẻ nên giá thành thấp, hấp dẫn ngời tiêu dùng.
Về khó khăn: Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các nhà kinh doanh,
nhà phân phối lớn ở thị trờng nớc bạn, sản phẩm của ta cha có uy tín trên thị tr-
ờng nớc ngoài, về thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng thay đổi mà ta cần phải tốn
chi phí lớn để nghiên cứu...
Nhng với những thành công bớc đầu mà Công ty Thơng Mại -Xây Dựng
Bạch Đằng đã đạt đợc, chúng ta tin tởng vào chiến lợc đúng đắn của công ty
trong thời gian qua và có thể kết luận rằng hớng đi của công ty là hoàn toàn
đúng đắn, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và điều kiện sản xuất kinh
doanh của công ty. Hy vọng rằng trong thời gian tới, Công ty Thơng Mại -Xây
Dựng Bạch Đằng vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởng và có chiến lợc thị trờng đúng
đắn mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.2.Về hoạt động Marketing
Thị trờng càng rộng lớn thì tính ổn định càng không cao, nên bộ phận
Marketing ngày càng giữ một trách nhiệm to lớn. Chiến lợc Marketing là một
trong 4 bộ phận cấu thành Mar-Mix, nhu cầu và sở thích của con ngời ngày

tiếp sản xuất nữa mới đáp ứng đợc nhu cầu đề ra. Bàn về một vấn đề gì chúng ta
cũng phải đi từ cái cũ cho đến cái mới và phải đi từ thực tiễn vì mọi chân lý đều
phải bắt nguồn từ thực tiễn. Trong những năm qua, cơ cấu tổ chức của Công ty
Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng có thể nói là khá hợp lý để duy trì sự phát
triển của mình và quản lý CBCNV thực hiện đúng quy chế. Về vấn đề tuyển
thêm lao động, công ty luôn có những lớp học việc cho công nhân mới vào nghề
còn bỡ ngỡ, cha thành thạo trong công việc. Ngoài ra, hàng năm thờng xuyên cử
cán bộ đi học những lớp bồi dỡng nghiệp vụ về chuyên môn, về việc nắm bắt
tình hình kinh tế mới ...các phòng ban trong công ty luôn luôn có sự phối hợp
chặt chẽ với nhau trong công việc để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ của mình vì
mục tiêu chung của công ty.
2.4.Tình hình quản trị
Bộ máy quản trị là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh ở tầm vĩ mô, nếu nh khu trung tâm này hoạt động tốt thì những hoạt
động ở tầm vi mô mới thu đợc kết quả nh mong muốn đợc. Ban giám đốc của
công ty mặc dù chỉ có hai ngời nhng đã thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ
của mình một cách có hiệu quả nhất, vì mục tiêu chung của công ty, nỗ lực
phấn đấu không mệt mỏi và đã đạt đợc những kết quả đáng mừng. Tuy nhiên
trong thời gian tới, khi mà thị trờng ngoài nớc đang phát triển thì nhiệm vụ của
ban quản trị cũng rất nặng nề. Công ty cần có một đội ngũ quản trị có trình độ
cao để giải quyết tốt nhiệm vụ quản trị trong thời gian tới với hiệu quả cao trong
công việc. Để làm đợc nh vậy thì Công ty Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng
đang từng bớc cải tiến bộ máy quản trị này, công ty luôn cử một số cán bộ theo
học các lớp quản trị chuyên sâu, để mỗi một cán bộ quản trị đều có kiến thức
chuyên môn hoá hoạt động quản trị hay vạn năng đáp ứng đợc nhu cầu ngày
càng cao phù hợp với thời đại mới và sự phát triển nh vũ bão của nền kinh tế tri
thức với những kỹ năng, kỹ xảo của đội ngũ lao động quản trị.
2.5.Về chất lợng sản phẩm và các hoạt động khác
Chất lợng sản phẩm của công ty đã nâng lên rõ rệt do sự thay đổi chất liệu
sản phẩm và cải tiến mẫu mã, đã đợc ngời tiêu dùng đánh giá cao. Trong thời

2. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là hàng thủ công mỹ nghệ chiếm trên 30%
khối lợng sản phẩm, ngoài ra là các mặt hàng nh Gốm Sứ, hàng Đồ chơi, hàng
Mây tre, hàng Sắt mỹ nghệ và hàng tạp phẩm. Hàng thủ công mỹ nghệ là mặt
hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn, sau đó đến hàng Đồ chơi, những sản phẩm
này chủ yếu đợc sản xuất tại phân xởng của Công ty, hiếm khi Công ty phải đi
thu mua hàng từ các cơ sở sản xuất khác nên Công ty có thể chủ động trong việc
nhận và thực hiện đơn hàng. Đến nay, trong danh sách các mặt hàng xuất khẩu
của Công ty chủ yếu vẫn là 6 nhóm mặt hàng chính, Công ty đang từng bớc thực
hiện đa dạng hoá sản phẩm, nghiên cứu thêm nhiều nhóm mặt hàng mới, đa
dạng hoá mẫu mã sản phẩm cũng nh đa dạng hoá chất lợng nguồn nguyên liệu
tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm có chất lợng khác nhau phù hợp với nhu cầu
của từng đối tợng khách hàng.
3.Cơ cấu lao động
Công ty gồm 270 cán bộ CNV. Trong đó có 65 cán bộ làm công tác quản
lý (23,7%) và số còn lại là công nhân trực tiêp sản xuất và ngời lao động làm
thuê theo hợp đồng lao động.
Đứng đầu công ty là Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 1 phó Giám đốc.
Dới Ban Giám đốc là các phòng ban trực thuộc, những phòng ban này đợc
chia thành hai khối là khối kinh doanh và khối quản lý.
+ Trong khối kinh doanh có các phòng ban nh : phòng KD-XNK, phòng
KHSX, phòng kinh doanh thiết bị, (gồm xởng cơ khí và xởng đồ chơi).
+ Trong khối quản lý có các phòng ban nh : phòng TCHC, phòng dự án,
phòng TCKT.
Ngoài ra, công ty còn có văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố khác.
4.Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Công ty Thơng Mại -Xây Dựng Bạch Đằng với chức năng hoạt động rộng
rãi đa ngành nghề : sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ, đồ chơi,
quà lu niệm, đồ gỗ, sơn mài, các sản phẩm trang trí nội thất, gia công hàng xuất
nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, nguyên vật liệu sản

công ty có bộ phận chuyên phụ trách về vấn đề nguyên liệu cung cấp cho công
nhân sản xuất trực tiếp tại phân xởng. Và bộ phận này chuyên ký kết cũng nh
giao dịch với các nguồn cung ứng nguyên liệu để vận hành bộ máy sản xuất của
doanh nghiệp. Bộ phận chuyên trách vấn đề cung ứng nguyên vật liệu chịu trách
nhiệm trớc trởng phòng kế hoạch sản xuất và thống kê đơn giá, số lợng nguyên
vật liệu chuyển vào hàng ngày, hàng tháng, quý một cách cụ thể.
7.Đặc điểm về tài chính của công ty
Đơn vị tính : 1000.000đ
Năm Tổng vốn
Vốn cố định Vốn lu động
Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ %
2000 6455 2662,8 41,25 3792,2 58,75
2001 8770 2506 28,57 6264 71,43
2002 10131 3431 33,87 6700 66,13
Biểu hình 1.1 : Tình hình vốn kinh doanh của công ty
Nhìn vào biểu trên ta thấy tổng số vốn kinh doanh của công ty tăng đều
qua các năm. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất
khả quan. Hàng năm tỷ trọng vốn lu động luôn luôn cao hơn tỷ trọng vốn cố
định. Điều này là hoàn toàn hợp lý. Do công ty có chức năng chính là kinh
doanh thơng mại nên tỷ trọng vốn lu động cao hơn vốn cố định là rất tốt. Riêng
năm 2001 VLĐ tăng lên 71,43% trong khi vốn cố định giảm xuỗng còn 28,57%
là do công ty nhận thức đợc tầm quan trọng của việc kinh doanh tiêu thụ hàng
hoá nên hớng mạnh vào thị trờng này để phát triển sản xuất khi thị trờng tiêu
thụ mở rộng đối với một số mặt hàng chủ chốt của công ty nh kinh doanh hàng
may mặc, hàng nông lâm thuỷ sản, kim khí hóa chất...thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm tăng doanh thu. Nhng đến năm 2002 thì VCĐ tăng lên là 33,87% làm
giảm tỷ lệ VLĐ xuống. Do công ty đã đầu t thêm trang thiết bị, nhà xởng để mở
rộng quy mô sản xuất, tuyển thêm lao động mua thêm một số tài sản cố định
khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Điều đó chứng tỏ rằng công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status