Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnhSv N«ng V¨n Thùc
Trang 1
Líp Ng©n hµng 42A
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA
NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH Đề tài: “Hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Láng Hạ” Sinh viên: So Nong Văn Thực
Lớp: Ngân Hàng 42A
bo mc tiờu an ton trong hot ng va cú th ng vng trong nờn kinh
t th trng v qua ú thc hin cú hiu qu vai trũ dn vn ca mỡnh.
Chi nhỏnh Ngõn hng Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn Lỏng H
l mt chi nhỏnh thnh viờn ca Ngõn hng Nụng nghip v Phỏt trin
Nụng thụn Vit Nam. Vi hot ng ch yu trờn lnh vc Nụng nghip
Nụng thụn. Cng ging nh cỏc NHTM khỏc Chi nhỏnh rt quan tõm ti
ngun vn huy ng t nn kinh t cú th tin hnh hot ng kinh
doanh. Thy ch tm quan trng ca ngun vn huy ng i vi hot
ng ca Chi nhỏnh, trong quỏ trỡnh thc v nghiờn cu hot ng ca Chi
nhỏnh em chn ti Hon thin chớnh sỏch huy ng vn ti Chi
nhỏnh Ngõn hng Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn Lỏng H
Ngoi phn m u v kt lun chuyờn gm cú 3 chng:
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnhSv N«ng V¨n Thùc
Trang 3
Líp Ng©n hµng 42AChương 1- Chính sách huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Chương 2-Thực trạng chính sách huy động vốn của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nôngthôn Chi nhánh Láng Hạ
Chương 3. Hoàn thiện chính sách huy động vốn của Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ
Do thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên
những vấn đề mà Em nêu ra không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong
nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị cán bộ thực tế
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ để
1.1.
Cỏc hot ng huy ng vn ca Ngõn hng thng mi
1.1.1. Khỏi nim v Ngõn hng thng mi
1.1.1.1. Khỏi nim
Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca ngõn hng gn lin vi lch s
phỏt trin ca nn sn xut hng hoỏ. S phỏt trin ca kinh t l iu kin
v ũi hi s phỏt trin ca ngõn hng, n lt mỡnh s phỏt trin ca h
thng ngõn hng tr thnh ng lc thỳc y phỏt trin kinh t.
Sn xut phỏt trin dn n lu thụng hng hoỏ ngy cng c m
rng, khi lng lu thụng ngy cng ln, khụng ch trong mi a
phng, trong mi quc gia m cũn c lu thụng gia cỏc Quc gia
trong khu vc, gia cỏc khu vc trờn ton th gii. Tuy nhiờn mi Quc
gia li s dng nhng ng tin khỏc nhau, vi giỏ tr khỏc nhau, iu ny
ó gõy rt nhiu khú khn trong quỏ trỡnh lu thụng, trao i hng hoỏ.
Trc thc t ú mt s Thng gia ó chuyn sang kinh doanh hng hoỏ
c bit (t b kinh doanh hng hoỏ thụng thng), ú l i tin v kinh
doanh tin t. Cụng vic ca cỏc thng gia ny ó gúp phn quan trng
trong vic thu hp khong cỏch gia cỏc ng tin khỏc nhau, giỳp quỏ
trỡnh lu thụng hng hoỏ thun tin, tit kim thi gian cho cỏc nh buụn,
cỏc thng gia. Mt khỏc ỏp ng nhu cu thanh toỏn ngy cng ln
ca cỏc thng gia, nhng ngi ny kiờm luụn vic gi h v thanh toỏn
h tin, v trong trng hp cn thit h cũn tin hng cho cỏc nh buụn
vay tin ỏp ng nhu cu thanh toỏn (vi chi phớ tho thun- hay cũn gi
l lói sut).
Ngy nay, h thng ngõn hng (bao gm ngõn hng Nh nc v h
thng cỏc Ngõn hng Thng mi) phỏt trin hin i hn, cú nhiu loi
hỡnh dch v hn rt nhiu so vi tha s khai, tuy nhiờn thỡ mt s nghip
v ca nú thỡ vn khụng thay i v bn cht, m nú ch thun tin hn,
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chính
thỏng 12 nm1997) thụng qua thỡ Hot ng ngõn hng l hot ng kinh
doanh tin t, v cỏc dch v ngõn hng vi ni dung thng xuyờn l nhn
tin gi v s dng s tin ny cp tớn dng v cung ng cỏc dch v thanh
toỏn.
Qua õy chỳng ta cú th thy rng trờn mi phng din khỏc nhau,
ti mi quc gia khỏc nhau li cú nhng quan nim, nhin nhn khỏc nhau,
tuy nhiờn tt c iu ú u cho chỳng ta nhng cỏch hiu sõu hn v khỏi
nim ngõn hng núi chung v Ngõn hng Thng mi núi riờng ng thi
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnhSv N«ng V¨n Thùc
Trang 6
Líp Ng©n hµng 42Aqua đó giúp chúng ta có hiểu rõ hơn về các hoạt độngvà những loại hình
dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
1.1.1.2. Các loại hình Ngân hàng thương mại
Bất kì một nền kinh tế nào cũng cần phải có các tổ chức đứng ra làm
trung gian trong việc điều tiết các nguồn tiền để đáp ứng các nhu cầu liên
quan đến tài chính tiền tệ. Ngày nay không chỉ có các ngân hàng thương
mại đảm nhận việc đó, mà còn có các tổ chức trung gian tài chính khác, với
khả năng tài chính mạnh mẽ cũng tiến hành tham gia cung cấp vốn và các
dịch vụ khác liên quan tới lĩnh vực tài chính tiền tệ.
a- Ngân hàng thương mại chia theo hình thức sở hữu
Ngân hàng thương mại Quốc doanh, là loại hình ngân hàng mà sở
hữu thuộc về Nhà nước, do Nhà Nước cấp ngân sách thành lậpvà trực tiếp
quản lý, điều hành. Nhà nước sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan tới nợ
thoả thuận và hiệp định ký kết giữa các bên.
Ngân hàng sở hữu tư nhân, là ngân hàng do cá nhân thành lập bằng
vốn của mình. Loại ngân hàng này thường có quy mô nhỏ, phạm vi hoạt
động trong từng địa phương. Các ngân hàng này thường gắn liền với hoạt
động của các doanh nghiệp và cá nhân địa phương. Chủ ngân hàng thường
rất am hiểu khách hàng, vì vậy hạn chế được rủi ro. Tuy nhiên vì quy mô
và phạm vi nhỏ nên nó thường không đa dạng trong hoạt động, nên dễ dàng
gặp tổn thất khi mà địa phương đó gặp rủi ro.
b. Ngân hàng thương mại theo tính chất hoạt động
Ngân hàng chuyên doanh và đa năng, ngân hàng hoạt động theo
hướng chuyên doanh là ngân hàng chỉ cung cấp một số dịch vụ hạn chế tuỳ
thuộc vào thế mạnh, cũng như điều kiện mà ngân hàng có thể hoạt động
Tính chuyên môn hoá cao cho phép các ngân hàng có được đội ngũ cán bộ
giàu kinh nghiệm, tinh thông nghiệp vụ. Tuy nhiên loại hình ngân hàng này
thường gặp rủi ro lớn, khi mà ngành hoặc lĩnh vực mà mình hoạt động bị
xa sút. Ngân hàng chuyên doanh thường là ngân hàng có quy mô nhỏ,
phạm vi hoạt động hẹp, trình độ cán bộ do tập trung chuyên sâu nên không
đa dạng; hoặc là ngân hàng sở hữu của công ty. Thứ hai, ngân hàng hoạt
động theo hướng đa năng là ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng
cho mọi đối tượng. Đây là xu hướng chủ yếu hiện nay của các ngân hàng
thương mại, nhất là ngân hàng thương mại lớn. Các ngân hàng này thường
là ngân hàng lớn (hoặc chủ sử hữu công ty lớn). Tính đa dạng sẽ giúp ngân
hàng trong việc tăng thu nhập và hạn chế rủi ro.
Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ, ngân hàng bán buôn là
ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho các ngân hàng khác, các công ty tài
chính, cho nhà nước, cho các doanh nghiệp quy mô lớn. Ngân hàng bán
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chínhSv Nông Văn Thực
ti sn ú theo iu kin ó tho thun v iu kin gia hn (nu cn thit).
Cụng ty Bo him, vi tim lc v ti chớnh trong tay, ngy nay cỏc
cụng ty Bo Him cng hot ng nh mt trung gian ti chớnh (mt t
chc tớn dng) ng ra huy ng tin ca nhng ngi mua bo him (tin
úng phớ ca khỏch hng) trờn mi lnh vc khỏc nhau, vi li ha s bự
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chínhSv Nông Văn Thực
Trang 9
Lớp Ngân hàng 42Ap thit hi cho nhng ngi tham gia khi h gp ri ro, tu thuc vo
mc thit hi, v loi hỡnh bo him m khỏch hng tham gia. Nh vy
cụng ty Bo him s cú lng tin tm thi nhn ri rt ln cú th tin hnh
hot ng nh mt trung gian ti chớnh.
So vi cỏc ngõn hng thng mi thỡ cỏc trung gian ti chớnh ngoi
nhng nghip v m nú hot ng ging nh mt ngõn hng thng mi,
thỡ nú cú im khỏc bit ch, nú khụng cú chc nng to tin cho nn
kinh t, khụng nhn tin gi khụng k hn, khụng cung cp dch v thanh
toỏn v nhỡn chung nú ớt chu s nh hng hay phi thc hin chớnh sỏch
tin t quc gia theo quy nh ca Ngõn hng Nh Nc, hay ca Chớnh
ph. ú chớnh l s khỏc bit c bn ca cỏc ti chớnh trung gian ti chớnh
so vi cỏc ngõn hng thng mi.
1.1.2. Cỏc hot ng ca ngõn hng thng mi
Cựng vi chiu di lch s hỡnh thnh ngõn hng thng mi ngy
nay khỏc xa so vi ngõn hng thng mi tha s khai, do nhu cu kinh
doanh v s cnh tranh quyt lit m h thng ngõn hng thng mi ó
hàng thuận tiện trong giao dịch và kiểm tra.
Cho vay
Cho vay là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu đối với các Nước
đang phát triển (còn ở các Nước phát triển thì thu nhập chủ yếu lại là thu từ
phí hoạt động dịch vụ), hiện nay có một số loại hình cho vay như sau:
- Cho vay Thương mại và chiết khấu thương phiếu
Nghiệp vụ này suất hiện ngay từ thời kỳ đầu thành lập ngân hàng,
các ngân hàng sẽ chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các
doanh nghiệp địa phương, những người bán các khoản nợ (khoản phải thu)
của các khách hàng cho ngân hàng để lấy tiền mặt. Đó là bước chuyển tiếp
từ chiết khấu sang cho vay trực tiếp đối với khách hàng, giúp họ có vốn để
mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng văn phòng và mua sắm trang thiết bị
sản xuất.
- Cho vay tiêu dùng
Trong lịch sử hình thành và phát triển thì hầu hết các ngân hàng
thương mại không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ
tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có quy mô rất nhỏ song lại
có độ rủi ro vỡ nợ tương đối cao và do đó chúng trở nên có mức sinh lời
thấp. Đầu thế kỷ XX, các ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi
khách hàng để tài trợ cho những món vay thương mại lớn. Và rồi sự cạnh
tranh gay gắt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân
hàng phải hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành và
tiềm năng. Nhiều ngân hàng thương mại lớn trên thế giới đã thành lập hẳn
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chínhSv Nông Văn Thực
Trang 11
Lớp Ngân hàng 42A
khụng dựng tin mt, tc l ngi gi tin khụng phi n ngõn hng rỳt
tin sau ú thc hin thao tỏc thanh toỏn, m ch cn vit lnh yờu cu ngõn
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chínhSv Nông Văn Thực
Trang 12
Lớp Ngân hàng 42Ahng thanh toỏn thay cho mỡnh. Hoc cng cú th khỏch hng mang giy
(Sộc, U nhim chi- UNC, do khỏch hng khỏc ký phỏt) n ngõn hng s
nhn c tin. Vic cung cp dch v thanh toỏn ny ó gúp phn quan
trng trong vic tit kim thi gian giao dch cho c ngõn hng ln khỏch
hng, gim thiu chi phớ, c bit l ngõn hng s m rng mng li ca
mỡnh ỏp ng nhu cu ca khỏch hng, mt cỏch nhanh chúng v thun
tin. T ú khuyn khớch cỏc doanh nghip, cỏc cỏ nhõn gi tin vo ngõn
hng v s dng cỏc dch v m ngõn hng cung cp. Do ú, mt dch v
mi, quan trng nht c phỏt trin ú l ti khon tin gi giao dch
(demand deposit), giỳp cho ngi gi tin vit Sộc, u nhim chi (UNC)
thanh toỏn cho vic mua hng hoỏ, dch v. Vic a ra loi hỡnh dch v
ny c xem nh l mt trong nhng bc i quan trng nht trong ngnh
cụng nghip ngõn hng.
Qun lý ngõn qu
Vi chc nng l th qu ca cỏc doanh nghip v nhiu cỏ nhõn
khỏc trong nn kinh t, cỏc ngõn hng s m cỏc ti khon v gi tin cho
h. Do ú mi quan h gia ngõn hng v khỏch hng ngy cng cht ch.
Mt khỏc ngõn hng rt cú kinh nghim trong vic qun lý ngõn qu cho
nờn h ó cung cp dch v qun lý v ng ý qun lý vic thu chi cho
móc cho khách hàng thuê, với các cam kết mà các bên thoả thuận, nhưng
thông thường khách hàng phải cam kết trả 2/3 giá trị tài sản thuê. Như vậy,
về thực chất đây là một hình thức cho vay của ngân hàng đối với khách
hàng, nó thường được xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Do hoạt động của ngân hàng chủ yếu trên lĩnh vực tài chính tiền tệ,
nên ngân hàng thường tập trung các danh mục đầu tư cũng như đội ngũ
chuyên gia. Khi các cá nhân, các tổ chức, các doanh nghiệp có yêu cầu thì
ngân hàng tiến hành tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập,
chia tách doanh nghiệp, về mua bán chứng khoán. Đồng thời ngân hàng
cũng tiến hành quản lý tài sản hộ khách hàng, và trong nhiều trường hợp
ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ uỷ thác cho khách hàng như uỷ thác
đầu tư, uỷ thác phát hành, uỷ thác cho vay hộ.
Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán
So yêu cầu của sự cạnh tranh trong nền kinh tế, các ngân hàng
thương mại ngày càng quan tâm tói việc cung cấp càng nhiều dịch vụ cho
khách hàng càng tốt. Hiện nay hầu hết các ngân hàng thương mại đều cung
cấp dịch vụ mua bán chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ
phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không nhờ tới các nhà kinh
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chínhSv Nông Văn Thực
Trang 14
Lớp Ngân hàng 42Adoanh chng khoỏn. Nhiu ngõn hng hin nay ó thnh lp hn ra cỏc ty
chng khoỏn, cụng ty mụi gii chng khoỏn.
Sv N«ng V¨n Thùc
Trang 15
Líp Ng©n hµng 42Aa. Theo đối tượng huy động
Huy động từ dân cư
Trên cơ cở hoạt động của mình ngân hàng thương mại tiến hành huy
động các nguồn tiền nhà rỗi trong dân cư, thông qua các hình thức tiết
kiệm, gửi thanh toán, ủy thác cho ngân hàng đầu tư. Tuy nhiên thì nguồn
tiền gửi trong dân cư bao giờ cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể (nếu không nói
là chủ yếu) của ngân hàng thương mại, Nguồn này vừa có tính ổn định cao,
thời hạn chủ yếu là trung và dài hạn, các khoản chi phí cho giao dịch đối
với nguồn này thường thấp về số tương đối, khách hàng mang tính ổn định
cao, ít biến động, rất thuận lợi cho việc hoạch định chính sách hoạt động
của ngân hàng nói chung và chính sách huy động vốn nói riêng.
- Huy động từ các doanh nghiệp
Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, thông thường thì các
tổ chức này, không thường xuyên gửi tiền và ngân hàng với mục đích tiết
kiệm mà chủ yếu là dùng vào việc thanh toán. Trên cơ sở nắm bắt được chu
kì sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chu kì hoạt động của các tổ
chức, mà ngân hàng đề nghị, hoặc khuyến khích doanh nghiệp, các tổ chức
gửi tiết kiệm theo một số quy định cụ thể mà hai bên thoả thuận, cũng như
quy định hiện hành của pháp luật. Một số doanh nghiệp Nhà Nước (doanh
nghiệp quốc doanh) không được phép gửi tiết kiệm thì họ lại gửi dưới hình
thức biến tướng của tiền gửi tiết kiệm là uỷ thác đầu tư.
- Huy động từ các tổ chức tín dụng
Đối với các ngân hàng thương mại khác, chỉ áp trong trường hợp
ngân hàng thương mại tạm thời thiếu hụt trong thanh toán cho khách hàng,
Nhiều khách hàng (cả các cá nhân và tổ chức) của ngân hàng có
lượng tiền lớn trong tay, một là họ không có thời gian để đầu tư, hoặc là họ
thiếu thông tin nhưng cũng không muốn gửi tiết kiệm vì lãi suất thấp. Họ
uỷ thác cho ngân hàng đầu tư theo thoả thuận. Hoặc cũng có những doanh
nghiệp không được phép gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng cho nên họ biến
tường dưới hình thức uỷ thác đầu tư.
Các nguồn vốn vay khác như phát hành trái phiếu, tín phiếu, kỳ
phiếu, các lhoản nhàn rỗi tàm thời chưa sử dụng
1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm chính sách huy động vốn của ngân hàng thương
mại
1.2.1.1. Khái niệm chính sách huy động vốn
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnhSv N«ng V¨n Thùc
Trang 17
Líp Ng©n hµng 42ANgân hàng thương mại hoạt động và phát triển được chủ yếu nhờ
vào lượng tiền mà nó huy động được từ nền kinh tế. Trong bối cảnh cạnh
tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính tiền tệ như hiện nay, để có được
nguồn vốn lớn đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải có những chính sách
huy động hợp lý, nhằm từ đó thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền
kinh tế để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng thương mại.
Chính sách huy động vốn của ngân hàng có thể hiểu đó là những
công cụ, cách thức và phương pháp, và chương trình cụ thể nhằm thu hút
sự chú ý của các cá nhân, các tổ chức và từ đó gửi tiền vào ngân hàng. Trên
Hệ thống ngân hàng thương mại chịu sự quản lý điều hành trực tiếp
từ Ngân hàng Nhà Nước (một số quốc gia có thể do Bộ tài chính làm thay
công tác của Ngân hàng Nhà Nước). Như vậy các ngân hàng thương mại
đều phải tuân thủ nghiên túc các quy định mà Ngân hàng Nhà Nước đưa ra.
Trên cơ sở thực tế của tình hình kinh tế xã hội, các chính sách vĩ mô của
Chính phủ mà Ngân hàng Nhà Nước sẽ có những điều tiết hoạt động, buộc
các ngân hàng này phải tuân thủ. Trong các chính sách điều tiết đó thì việc
huy động vốn luôn được quan tâm và có sự giám sát chặt chẽ từ Ngân hàng
Nhà Nước và Chính phủ.
- Và cuối cung là chính sách huy động vốn mà ngân hàng thương mại áp
dụng
Đây là nhân tố quan trọng quyết định tới lượng vốn mà ngân hàng
thương mại huy động. Căn cứ vào nhu cầu cụ thể của ngân hàng thương
mại và các chính sách quy định của Ngân hàng Nhà Nước, Chính phủ mà
ngân hàng thương mại sẽ đưa ra phương thức huy động hợp lý, nhằm thu
hút tối đa lượng vốn mà ngân hàng có thể thực hiện.
1.2.2. Nội dung của chính sách huy động vốn
1.2.2.1. Các phương thức huy động vốn
a. Tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại, khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ
đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ tiền, tài sản và thanh toán hộ
khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp,
các tổ chức và dân cư. Cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế và
sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại. Ngày nay hầu hết
các ngân hàng thương mại đang dẩy mạnh huy động vốn thông qua các
chính sách cụ thể, rõ ràng và hiệu quả.
- Đối với tiền gửi thanh toán
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chính
nhiu ngun tin tm thi nhn ri ca cỏc doanh nghip v cỏc t chc núi
trờn.
- Tin gi tit kim ca dõn c, cỏc tõng lp dõn c
Cỏc tng lp dõn c u cú cỏc khon tin tm thi cha s dng
(cỏc khon tin tit kim) trong iu kin cú kh nng tip cn c vi
ngõn hng, h s cú th gi tin nhm mc tiờu an ton v sinh li i vi
cỏc khon tit kim, c bit l nhu cu bo ton vn. Nhm thu hỳt ngy
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Khoa Ngân hàng- Tài chínhSv Nông Văn Thực
Trang 20
Lớp Ngân hàng 42Acng nhiu cỏc khon tin tit kim, cỏc ngõn hng u cú gng khuyn
khớch dõn c thay i thúi quen gi vng v tin mt trong nh thay vỡ gi
vo ngõn hng, bng cỏch m rng mng li cỏc Chi nhỏnh, cỏc phũng
giao dch ỏp ng nhu cu huy ng. a ra hỡnh thc huy ng a dng
v lói sut cnh tranh hp dn (vớ d nh mc lói sut cnh tranh vi cỏc
khong tin gi thi hn khỏc nhau, lói sut gia tit kim bng ng ni t
v tit kim bng ng ngoi t, tit kim bng vng, ). Ngõn hng cú th
m cho mi ngi tit kim nhiu chng mc tit kim khỏc nhau cho
mi k hn v cho mi ln gi khỏc nhau. Loi hỡnh tin gi ny khụng
nhm mc ớch thanh toỏn tin hng v dch v song nú cú th dựng lm ti
sn th chp vay vn nu c ngõn hng cho phộp.
- Tin gi ca cỏc ngõn hng khỏc
Vi mc tiờu l an ton, thun tiờn v nhanh chúng trong thanh toỏn
cho khỏch hng, cỏc ngõn hng thng mi khụng ch duy trỡ tin ti ngõn
và dự trữ (tiền mặt hoặc tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước) tăng lên, Ngân
hàng Nhà Nước điều hành vay mượn một cách chặt chẽ; Ngân hàng thương
mại phải đáp ứng các điều kiện đảm bào và kiểm soát nhất định. Thông
thường Ngân hàng Nhà Nước chỉ tái chiết khấu cho những thương phiếu có
chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với
mục tiêu của Ngân hàng Nhà Nước trong từng thời kỳ. Trong diều kiện
chưa có thương phiếu, Ngân hàng Nhà Nước cho ngân hàng thương mại
vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng.
- Vay từ các Tổ chức tín dụng và Ngân hàng thương mại khác
Đây là nghiệp vụ ngân hàng thương mại này đi vay ngân hàng
thương mại khác và vay của các TCTD trên thị trường tiền tệ liên ngân
hàng hoặc thị trường vốn. Các ngân hàng thương mại đang có dự trữ vượt
yêu cầu do có kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản huy động hoặc cho vay
giảm sẽ sẵn sàng cho ngân hàng thương mại khác vay để hưởng lãi suất cao
hơn. Ngược lại các ngân hàng thương mại đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu
vay mượn từ các ngân hàng khác để đảm bảo khả năng thanh khoản như,
đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách, và trong nhiều trường hợp nó
bổ sung hoặc thay thế nguồn từ Ngân hàng Nhà Nước (NHTW). Quá trình
vay mượn rất đơn giản. Ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân
hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý (hoặc Ngân hàng Nhà
Nước). Khoản vay có thể không cần đảm bảo bằng các chứng khoán của
Kho bạc. Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và ngân hàng đi
vay tăng lên.
Vay trên thị trường vốn
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnhSv N«ng V¨n Thùc
Trang 22
Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn
thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền kí quỹ đsể mở L/C, ). Những
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnhSv N«ng V¨n Thùc
Trang 23
Líp Ng©n hµng 42Angân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư tiền từ của
các ngân hàng thành viên để chuyển về thực hiện cho vay.
- Nguồn khác, các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả,
Tiền khấu hao tài sản nhưng chưa dùng,
1.2.2.2. Nội dung chính sách huy động vốn
Chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại là một trong
những yếu tố quyết định tới sự thành công của công tác huy động vốn. Bởi
tại mỗi thời kỳ, thậm chí tại các thời điểm khác nhau nhu cầu vốn của ngân
hàng cũng có những thay đổi khác nhau. Do đó mà chính sách huy động
vốn cũng thường xuyên có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình của
ngân hàng thương mại. Có rất nhiều nhân tố cấu thành chính sách huy động
vốn, tuy nhiên ở đây ta chỉ xem xét một số nội dung của chính sách huy
động vốn:
- Chính sách thu hút khách hàng
Bất kỳ một ngân hàng nào cũng rất quan tâm tới chính sách này, nó
bao gồm toàn bộ những nội dung liên quan tới hoạt động, kinh doanh của
ngân hàng. Sự thành công hay thất bại của một ngân hàng được quyết định
bởi khả năng thu hút khách hàng. Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu
phạm vi chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại mà thôi. Như
quan đến mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.
- Chính sách về lãi suất
Lãi suất được hiểu là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong
một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó. Như
vậy lãi suất liên quan trực tiếp tới các nguồn tiền mà ngân hàng huy động.
Trong lịch sử phát triển của ngành ngân hàng thì, công cụ lãi suất
luôn được coi là một yếu tố góp phần tạo lập nguồn vốn cho ngân hàng
thông qua huy động từ nền kinh tế. Đã có những thời kỳ có ngân hàng
thương mại để thu hút đươc vốn đầu tư những lĩnh vực có lợi nhuận cao mà
đã đưa ra mức lãi suất kỷ lục lên đến 114%/năm. Mặc dù tại mỗi thời kỳ
khác nhau thì mức lãi suất của ngân hàng đưa ra là khác nhau nhưng vẫn
phải đảm bảo yếu tố hấp dẫn với khách hàng, vừa giữ chân khách hàng
truyền thống đồng thời vừa tìm kiếm thêm khách hàng mới. Ngày nay, do
yêu cầu của cạnh tranh, và quy định của luật pháp, cũng như sự ra đời của
các liêm minh hiệp hội ngân hàng, thì công cụ lãi suất không còn là công
cụ hữu hiệu của các ngân hàng nữa mà thay vào đó là chất lượng công tác
phục vụ khách hàng, chất lượng dịch vụ ngân hàng cung cấp
- Chính sách mở rộng màng lưới Chi nhánh
Bên cạnh 2 chính sách trên và các yếu tố khác thì chính sách mở
rộng màng lưới Chi nhánh, các Phòng giao dịch của ngân hàng cũng là điều
Chuyªn ®Ò Thùc tËp Tèt nghiÖp Khoa Ng©n hµng- Tµi chÝnhSv N«ng V¨n Thùc
Trang 25
Líp Ng©n hµng 42Akiện không thể thiếu trong chính sách huy động vốn mà ngân hàng áp dụng.