Danh mục viết tắt
NHTM : Ngân hàng Thơng mại
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nớc
NHNN : Ngân hàng Nhà nớc
NHĐT&PTCNTL : Ngân hàng Đầu t và Phát triển chi nhánh Thăng Long
NHTW : Ngân hàng trung ơng
DAĐT : Dự án đầu t
XDCB : Xây dựng cơ bản
1
Lời nói đầu
Rủi ro là một yếu tố khó tránh khỏi đối với tất cả các loại hình kinh
doanh. Nhng mức độ cao hay thấp còn phụ thuộc vào đặc thù của loại hình
kinh doanh. Có thể nói cho vay theo dự án là hình thức tín dụng có độ rủi ro
cao nhng đợc coi là u tiên trong chiến lợc cho vay của ngân hàng. Hoàn thiện
chất lợng tín dụng hạn chế rủi là một yêu cầu bắt buộc đối với hệ thống ngân
hàng thơng mại ở Việt nam nói chung và ngân hàng NHĐT & PT Thăng
Long nói riêng vì khi có rủi ro không chỉ ảnh hởng tới Ngân hàng mà còn
ảnh hởng tới nền kinh tế nói chung. Chất lợng công tác thẩm định ảnh hởng
trực tiếp đến chất lợng tín dụng và kết quả của công tác thẩm định để quyết
định có cho vay hay không. NHĐT & PT Thăng Long đã và đang quan tâm
hơn nữa đến việc hoàn thiện thẩm định DAĐT để đảm bảo tăng trởng tín
dụng, an toàn cho ngân hàng đồng thời hỗ trợ cho khách hàng thực sự đầu t
đợc vào các dự án có hiệu quả.
Sau một thời gian thực tập tại NHĐT & PT Thăng Long em nhận
thấy tính cấp thiết và tầm quan trọng của vấn đề vì vậy quyết định chọn đề tài
:
Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu t
tại chi nhánh NHĐT & PT Thăng Long.
Đề tài gồm 3 chơng :
Chơng I: Những vấn đề chung về công tác thẩm định tài chính dự án
đầu t.
cho mục đích chủ yếu là tiến hành thẩm định các sự án đầu t. Theo quan
niệm này, dự án đầu t đợc hiểu là tập hợp kết quả nghiên cứu các nội dung có
liên quan, ảnh hởng đến sự vận hành và tính sinh lời của công cuộc đầu t.
3
Các yếu tố cấu thành nên dự án đầu t
Các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ích mà dự án
đem lại cho các nhà đầu t và cho xã hội
Các hợp đồng (giải pháp về tổ chức, kinh tế xã hội..) để thực hiện
mục tiêu dự án.
Đầu vào của dự án đầu t: Đó là những kết quả cụ thể, mang tính
chuẩn mực đợc tao ra từ những hoạt động khác của dự án.
Thời hạn: Là khoảng thời gian từ khi bắt đầu nghiên cứu cơ hội
đầu t đến khi chấm dứt hợp đồng. Thông thờng, thời hạn hợp đồng
của dự án đợc xác địnhtrong luận chứng kinh tế kĩ thuật.
Địa điểm thực hiện dự án đầu t.
Các nguồn đầu t để hình thành nên vốn đầu t của dự án
Các chủ thể; bao gồm các bên liên quan phối hợp với nhau để thực
hiện và thụ hỏng những lợi ích mà dự án đầu t mang lại.
1.1.3 Các giai đoạn hình thành và phát triển của dự án đầu t
Một công cuộc đầu t đợc xem nh bắt đầu từ ý tởng về dự án đầu t . Bất kỳ
một dự án đầu t nào cũng đợc hình thành từ một ý tởng ban đầu của nhà đầu
t. Tuy ý tởng chỉ là một sự "hình dung" mong muốn của nhà đầu t, nhng cũng
phải dự án đầu rựa trên những căn cứ cụ thể, vì nếu không ý tởng đó sẽ trở
thành viễn tởng.
Từ ý tởng của dự án đến việc xây dựng, thực hiện và kết thúc dự án là
cả một quá trình. Quá trình này thờng đợc chia làm 3 giai đoạn và trong mỗi
giai đoạn lại gồm rất nhiều công việc diễn ra vừa tuần tự vừa đan xen lẫn
nhau. Sau đây là các giai đoạn với các bứơc và công việc chính của một chu
trinh dự án:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu t
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phơng án xây dựng.
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn,
khả năng hoàn vốn trả nợ.
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kính tế- xã hội của dự án.
5
Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác các dự án thành phần
hoặc tiểu dự án ( nếu có ).
Nghiên cứu khả thi là sự lựa chọn cuối cùng cơ hội đầu t nên chủ đầu
t phảI tiến hành nghiên cứu hết sức chi tiết, tỉ mỉ, toàn diện, triệt để những
nội dung về thị trờng, tài chính, kinh tế, kĩ thuật có ảnh h ởng đến công
cuộc đầu t. Điều đáng chú ý là nghiên cứu khả thi diễn ra trong trạng thái
động tức là, có tính đến những yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội
dung cụ thể.
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi cần đề cập đến các
vấn đề chủ yếu sau:
- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phảI đầu t.
- Lựa chọn hình thức đầu t.
- Chơng trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng.
- Các phơng pháp địa điểm cụ thể.
- Phơng pháp giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c ( nếu có )
- Phân tích lựa chọn phơng án kĩ thuật, công nghệ.
- Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các
phơng án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trờng.
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tàI chính, tổng mức đầu t và nhu
cầu vốn tiến độ. Phơng án hoàn trả vốn đầu t.
- Phơng án quản lý, khai thác dự án và sử dụng lao động.
- Phân tích hiệu quả đầu t.
- Xác định các mốc thời gian dự án đầu t.
- Xác định mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến
dự án.
tế chỉ nên tính khoảng 50% công suất thiết kế, năm thứ hai ở mức cao hơn,
khoảng 75%. Công suất thiết kế thực tế đạt đợc ở mức cao nhất thờng là năm
thứ ba trở đi và khi đó cũng chỉ tính ở mức xấp xỉ 90% công suất thiết kế.
7
Tóm lại, chu trình dự án là các giai đoạn và các bớc mà một dự án đầu
t cần trải qua bắt đầu từ thời điểm có ý tởng đầu t cho đến thời điểm kết thúc
dự án.
1.2 Thẩm định dự án đầu t của NHTM
1.2.1 Tổng quan về thẩm định dự án đầu t.
1.2.1.1 Khái niệm thẩm định dự án
Dự án đầu t là do chủ đầu t chịu trách nhiệm soạn thảo trong bớc
nghiên cứu khả thi. Mặc dù trong dự án đã đề cập tất cả các khía cạnh liên
quan đến hoạt động đầu t một cách khá đầy đủ và chi tiết nhng dự án vẫn cha
thể đa ra triển khai đợc vì đứng trên góc độ quản lý nhà nớc về đầu t và quy
hoạch đầu t cần có sự đánh giá một cách tổng thể, khách quan về tác động
của dự án đó đối với quốc gia trên mọi phơng diện. Điều này đòi hỏi dự án
đầu t nhất thiết phải trải qua một quá trình thẩm định kỹ càng. Trên phơng
điện tài trợ vốn cho dự án, các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài
chính- tín dụng cũng đặc biệt quan tâm đến vấn đề này, qua thẩm định dự án
sẽ khẳng định đợc tính hiệu quả và tính an toàn của công cuộc đầu t. Nhờ đó
mà các tổ chức tài chính- tín dụng có đợc cơ sở vững chắc trong quá trình ra
quyết định tài trợ vốn.
Thẩm định dự án đầu t là việc tiến hành nghiên cứu phân tích một cách
khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế- kỹ thuật của
dự án, đặt trong mối tơng quan với môi trờng tự nhiên, kinh tế và xã hội để
cho phép đầu t và quyết định tài trợ vốn.
Hoạt động thẩm định dự án đầu t đợc sự quan tâm của nhiều cơ quan,
tổ chức khác nhau.Tuy nhiên, tùy vào cơ quan tiến hành thẩm định và chủ thể
thamgia thẩm định mà mục tiêu cũng nh thời điểm thẩm định diễn ra khác
nhau:
sau đây:
- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả
năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định đồng
ý hoặc từ chối cho vay.
9
- Thông qua những thông tin và kinh nghiệm đã đúc kết đợc trong quá
trình thẩm định nhiều dự án khác nhau, ngân hàng thơng mại chủ động
góp ý cho chủ đầu t nhằm bổ sung, điều chỉnh những nội dung còn
thiếu sót trong dự án, góp phần nâng cao tính khả thi của dự án.
L àm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ
hợp lý, đảm bảo vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả, vừa có khả năng thu hồi vốn đã cho vay đúng hạn.
1.2.1.3 Yêu cầu đối với cán bộ làm công tác thẩm định
- Cũng nh tất cả các công tác khác, nhân tố con ngời là hết sức quan
trọng và có tính quyết định tới kết quả công việc. Đảm bảo chất lợng và độ
tin cậy của các kết luận thẩm định, ngời các bộ làm công tác thẩm định dự án
dù bất kỳ ở cơ quan nào hoặc cấp thẩm định nào đều phải trang bị cho mình
những kiến thức tông quát và chuyên sâu trên các phơng diện nh: kinh tế, kĩ
thuật, luật pháp, quản lý cũng nh những thông tin liên quan đến dự án cần
thẩm định. Cụ thể, ngời thẩm định cần đảm bảo đợc các yêu cầu sau đây:
- Nắm vững chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế của nhà nớc,
ngành, địa phơng và các quy chế quản lý kinh tế, tài chinhs; quy chế quản lý
đầu t xây dựng cơ bản của nhà nớc.
- Nắm chắc và thờng xuyên bổ sung thông tin về tình hình kinh tế, chính
trị, xã hội của đất nớc, của ngành, địa phơng cũng nh của các nớc
trong khu vực và trên thế giới.
- Nghiên cứu và kiểm tra một cách khách quan, khoa học và toàn diện
về nội dung dự án, tình hình đơn vị vay vốn, phối hợp các cơ quan
chuyên môn và chuyên gia để đa ra các nhận xét, kết luận, kiến nghị
chính xác.
sơ thế chấp dự án, Hợp đồng nhập khẩu thiết bị; Hợp đồng bảo hiểm hàng
hóa, thiết bị; các quyết định về cấp quyền sử dụng đất, thuế đất, giấy phép
xây dựng.v.v.
Bên cạnh các tài liệu nói trên, trong quá trình thẩm định, cần tiến hành
việc tham quan, khảo sát hiện trạng hoạt động của nhà máy hiện có (nếu đầu
11
t mở rộng hoặc đổi mới dây chuyền công nghệ) địa điểm để xây dựng lắp đặt
nhà máy mới, nghiên cứu các máy móc thiết bị mà dự án sẽ đầu t.v.v
- Hai là, thông tin từ các văn bản pháp lý, các quy định, các tiêu
chuẩn... do nhà nớc ban hành bao gồm:
+ Các văn bản pháp luật nh Luật Đầu t trong nớc, Luật Đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam, Luật Doanh nghiệp, Luật đất đai, các luật thuế.v.v
+ Các văn bản dới luật nh quy chế quản lý đầu t xây dựng, các quy
định về quản lý kính tế- tài chính do nhà nớc ban hành. Các định mức kinh tế
kỹ thuật, quy hoạch xây dựng vùng và lãnh thổ..., văn bản hớng dẫn thực hiện
cụ thể của các nghành. Các số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất nhập
khẩu, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giá trị sản lợng của từng ngành, tốc độ
tăng trởng của ngành của địa phơng và nền kinh tế, số liệu thu nhập bình
quân đầu ngời, chỉ số giá cả, lạm pháp...
- Ba là, thông tin từ các cơ quan nghiên cứu, các chuyên gia và các ph-
ơng tiện thông tin đại chúng.
Các số liệu thống kê và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc từ các
trung tâm, các Viện nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc. Ngân hàng
cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và rộng rãi với các chuyê gia về thị trờng,
về kỹ thuật, về phân tích kinh tế... Với các quan hệ này, ngân hàng sẽ tham
khaỏ đợc những ý kiến rất quý giá và hữu ích của các chuyên gia về từng lĩnh
vực của dự án mà ngân hàng đang quan tâm. Cơ chế chuyên gia cộng tác với
ngân hàng đã đợc ngân hàng thơng mại ở các nớc tiên tiến trên thế giới áp
dụng từ lâu và tỏ ra rất có hiệu quả trong công tác thẩm định dự án đặc biệt là
đối với những nội dung mà ngân hàng không có điều kiện chuyên sâu nh
Tiếp nhận hồ sơ
Cha đủ điều kiện vay vốn
Kiểm tra hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Cha đạt yêu cầu
13
Bổ sung - giải trình
(nếu cha rõ)
Thẩm định
Lập Báo cáo thẩm định
Kiểm tra , kiểm soát
Đạt
Nhận lại hồ sơ và kết quả
thẩm định
Lu hồ sơ / tài liệuTổng vốn đầu t
Các nguồn tài
trợ
Bảng tài chính, phân
tích tài chính
Đánh giá tài
chính
Cân đối khả
năng trả nợ
Đánh giá tài chính
Khả năng sinh lợi Khả năng hoàn vốn Mức độ rủi ro
thì ngân hàng sẽ phải từ chối cho vay.
Nội dung thẩm định DAĐT của các NHTM hiện nay bao gồm hai phần
chính:
*Thẩm định khách hàng vay vốn
*Thẩm định dự án đầu t
1.2.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu t của NHTM
1.2.2.3.1.Thẩm định khách hàng vay vốn
Chủ đầu tự là ngời trực tiếp tổ chức, thực hiện, quản lý và điều hành
DAĐT, ngân là ngời tài trợ cho dự án. Để DAĐT khi đi vào hoạt động có
hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, vay vốn đợc sử
dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, ngân hàng thu
hồi đợc vốn và lãi đúng hạn... đòi hỏi ngân hàng phải thẩm định kỹ lỡg chủ
đầu t.
Thông qua quá trình thẩm định, ngân hàng có thể đánh giá đợc: chủ đầu
tự có năng lực sản xuất kinh doanh hay không? Có khả năng tổ chức, thực
15
hiện dự án có hiệu quả không? đánh giá đợc rủi ro, mức độ và chất lợng hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp đó?... trớc khi ra quyết định cho vay. Nội
dung thẩm định khách hàng cho vay vốn bao gồm:
Thẩm định năng lực pháp lý, tổ chức, quản lý khách hàng
Thẩm định tình hình tài chính
Thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh
Thẩm định năng lực pháp lý, tổ chức, quản lý của khách hàng
Đây là yêu cầu mang tính bắt buộc. Thông qua kiểm tra t cách pháp
nhân, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, đơn vị chủ
quản (nếu có )... ngân hàng đánh giá khách hàng có đủ năng lực pháp lý theo
quy định để vay vốn hay không?
Tìm hiểu quy mô, số lợng nhân viên, loại hình doanh nghiệp... để biết
đợc trình độ tổ chức, quản lý của khách hàng nh thế nào? chất lợng nhân sự
ra sao (nhất là các cán bộ chủ chốt ) vì chất lợng nhân sự quyết định đến khả
Có cho vay hay không? nếu có thì khối lợng cho vay bao nhiêu? phơng thức
cho vay thế nào? lãi suất và thời gian hoàn trả ra sao?.... đối với từng dự án cụ
thể.
Cán bộ thẩm định có thể thẩm định nội dung nào trớc cũng đợc, nhng
để cho việc phân tích, đánh giá đợc thuận tiện, khoa học cũng nh giúp cho
kết quả thẩm định có chất lợng, nội dung thẩm định DAĐT gồm những nội
dung cụ thể sau:
Thẩm định tính pháp lý bộ hồ sơ xin vay vốn
Thẩm định dự án về mặt kỹ thuật
Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh
Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
Thẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay
Kết luận
Thẩm định tính pháp lý bộ hồ sơ xin vay vốn
Để kiểm tra tính pháp lý, đồng bộ và đầy đủ hồ sơ dự án, đồng thời
xem xét dự án có phù hợp với kế hoạch, định hớng phát triển kinh tế xã hội
17
của vùng, ngành, quốc gia, định hớng kinh doanh của ngân hàng hay
không?... ngân hàng phải thẩm định tính pháp lý của bộ hồ sơ xin vay vốn,
qua đó những dự án không phù hợp với quy định của pháp luật sẽ bị loại bỏ,
những dự án thiếu hoặc không có hồ sơ pháp lý liên quan sẽ phải đợc yêu cầu
bổ sung...
Thẩm định dự án về mặt kỹ thuật
Sau khi thẩm định tính pháp lý của bộ hồ sơ xin vay, các bộ tín dụng
sẽ thẩm định dự án về mặt kỹ thuật. Việc thẩm định kỹ thuật sẽ giúp các bộ
tín dụng biết đợc dự án có khả thi về mặt kỹ thuật, công nghệ hay không và
nếu có thì mức độ phù hợp so với mục tiêu dự án nh thế nào (VD: tính đồng
bộ của dây chuyền, công nghệ hiện đại hay lạc hậu, vốn xây lắp, vốn thiết bị
là bao nhiêu, nguồn cung cấp nguyên vật liệu từ đâu, có ổn định hay
không...)
Thẩm định tài chính còn giúp ngân hàng trả lời câu hỏi không thể
thiếu: Có cho vay hay không? số tiền cho vay là bao nhiêu? thời hạn, lãi suất,
kế hoạch giải ngân thế nào? quản lý, thu nợ ra sao? Doanh nghiệp phải đáp
ứng thêm điều kiện gì không?... khi cho vay đối tợng từng dự án cụ thể.
Thẩm định tài chính dự án có ý nghĩa quyết định đến chất lợng thẩm định
DAĐT.
Thẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay
Nếu trong trờng hợp xấu nhất, dự án hoạt động không có hiệu quả,
nguồn thu ít, chủ đầu t cũng không có khả năng trả nợ đợc ngân hàng, thì
ngân hàng có thể không thu hồi đủ vốn và lãi vay. Vậy để phòng ngừa rủi ro
và đảm bảo cho ngân hàng không bị lâm vào cảnh phá sản, một trong những
nguyên tắc cho vay là ngời vay vốn phải thực hiện nghĩa vụ đảm bảo tiền
vay.
Khi đánh giá tài sản đảm bảo vốn vay ( nếu có ) ngân hàng cần phải
làm rõ các vấn đề cơ bản có liên quan: tài sản phải có giá trị thực tế, ngời xin
vay có quyền sở hữu rõ ràng đối với tài sản đó không? tài sản đa ra làm đảm
19
bảo có đợc chấp nhận không, khả năng h hỏng, xuống gía của tài sản nh thế
nào...
Kết luận
Cuối cùng, khi kết thúc công việc thẩm định DAĐT, cán bộ tín dụng
cần phải đa ra kết luận về dự án. Trong đó, nêu các mặt thuận lợi và khó khăn
chủ yếu nếu đầu t dự án. Nêu rõ ý kiến đề xuát đồng ý hayừ chối cho vay và
cần nêu cụ thể số tiền cho vay, phơng thức vay, lãi suất và các khoản phí
(nếu có) ...Kết luận của cán bộ tín dụng sẽ là cơ sở để ngời quyết định cho
vay (GĐ, GĐ) ra quyết định cho vay.
1.2.2.4 Sự cần thiết của công tác thẩm định dự án đầu t.
1.2.2.4.1. Khái niệm về chất lợng thẩm định dự án đầu t
Chất lợng thẩm định dự án đầu t là một khái niệm trừu tợng và rất khó
lợng hóa, nó tùy thuộc vào quan điểm,mục tiêu đánh giá và lợi ích khác nhau
cạnh, tính khả thi của một dự án đầu t, ngân hàng có đợc tài trợ đúng đắn vào
những dự án có tính khả thi, hiệu quả tài chính vững chắc, độ an toàn cao,
đảm bảo khả năng thu hồi tiên vay đúng hạn cả gốc và lãi. Đồng thời, thông
qua quá trình thẩm định, các dự án không hiệu quả, không có tính khả thi,
không phù hợp với mục tiêu tín dụng cảu ngân hàng... sẽ bị từ chối cho vay.
Thẩm định dự án còn là cơ sở để ngân hàng thực hiện quá trình kiểm
tra, giám sát việc sử dụng vốn vay trong thời gian cho vay: có đúng mục đích,
đối tợng vay hay không? Giúp ngân hàng trả lời câu hỏi không thể thiếu khi
cho vay: có cho vay hay không? Nếu có thì khối lợng cho vay là bao nhiêu,
phơng thức cho vay nh thế nào, lãi xuất và thời gian hoàn trả ra sao... cho
từng dự án cụ thể.
Mặt khác, chúng ta cũng cần phải thấy kết quả, mục đích, ý nghĩa và
vai trò của hoạt động thẩm định mà chúng ta mong đợi sẽ không có đợc và
không có hiệu quả nếu hoạt động thẩm định không có chất lợng.
Điều gì sẽ xảy ra nếu công tác thẩm định không có chất lợng. Thay vì
đánh giá đợc một cách chính xác, khách quan, và toàn diện mọi vấn đề cơ
bản liên quan đến dự án sẽ là sự đánh giá thiếu chính xác, không hợp lý,
21
không đầy đủ...từ đó dẫn đến những kết luận sai và quyết định cho vay đối
với những dự án mà chủ đầu t không có năng lực sản xuất kinh doanh, khả
năng điều hành quản lý dự án không có...Sự sai lầm này sẽ dẫn đến những rủi
ro mà không ngân hàng nào muốn sảy ra.
Chất lợng thẩm định không tốt còn thể hiện ở sự không phù hợp với
thực tế của những dự báo, kết qủa thẩm định khi dự án đi vào hoạt động,
không lờng trớc và không hết đợc những rủi ro, những nhân tố biến động tác
động tiêu cực đến quá trình thực hiện dự án... khả năng trả nợ, tính khả thi
của dự án dẫn đến ngân hàng không thể thu hồi vốn vay và lãi đúng hạn.
Cuối cùng, nếu quy trình, nội dung thẩm định còn hạn chế, chậm đổi
mới so với thực tế khách quan, các tiêu chí sử dụng để đánh giá cha chuẩn
mực... cũng dẫn đến kết luận, kiến nghị đa ra không hoặc ít có giá trị thực
công tác thẩm định dự án đầu t nói chung và trong công tác thẩm định tài
chính dự án đầu t nói riêng.
Kết quả thẩm định tài chính dự án đầu t là kết quả xem xét đánh giá chủ
quan của con ngời theo cơ sở khoa học và các tiêu chuẩn thẩm định khác
nhau. Nhân tố con ngời ở đây đòi hỏi phải hội tụ đủ các yêu cầu nh : trình độ
chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức .
+ Tổ chức quản lý điều hành: Thẩm định tài chính dự án đầu t là tập hợp của
rất nhiều các hoạt động có mối quan hệ liên quan gắn bó hữu cơ với các hoạt
động khác . Kết quả của công tác này phụ thuộc phần lớn vào công tác tổ
chức quản lý và điều hành , sự phối hợp nhịp nhàng của các bên.
+ Các nhân tố khác: Có thể coi đây là các nhân tố tác động từ bên ngoài tới
chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t . Đó là sự yếu kém không đồng bộ,
thiếu ổn định trong cơ chế , chính sách của nhà nớc gây khó khăn cho các
hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động thẩm định tài chính dự án
đầu t nói riêng.
Tuổi đời của dự án : đây cũng là một trong những nguyên nhân gây không ít
khó khăn cho công tác thẩm định này đối với các dự án cho vay dài hạn, có
23
nghĩa là tuổi đời là khá dài nên khi tiến hành thẩm định , Ngân hàng thơng
mại không thể dự đoán trớc đợc tất cả các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình
thẩm định dự án .
Ch ơng II : Thực trạng công tác thẩm định tài chính
dự án tại chi nhánh NHĐT & PT Thăng Long
2.1 Giới thiệu chung về NHĐT & PT Thăng Long
2.1.1 Một vài nét sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của
NHĐT & PT Thăng Long
2.11.1. Lịch sử hình thành:
Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thăng Long ra đời là một Phòng
chuyên quản, trực thuộc Ngân hàng Kiến Thiết Trung ơng (tiền thân của
Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam ngày nay) theo quyết định số 103TC-QĐ-
hàng ĐT&PT CN Thăng Long
25