Hoàn thiện lập kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội - Pdf 10

Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Khoa học Quản lý,
đặc biệt là cô giáo - PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã tận tình hướng dẫn
em trong quá trình làm chuyên đề Tốt nghiệp.
Em cũng xin cám ơn ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội, đặc biệt là các cô
chú, các chị trong phòng Nguồn vốn Kế hoạch Tổng hợp đã nhiệt tình hướng
dẫn, chỉ bảo để em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Do còn hạn chế về mặt nhận thức, khả năng phân tích và tổng hợp các
vấn đề cũng như sự vận dụng lý luận vào thực tiễn nên bài viết còn nhiều
thiếu sót, các giải pháp đưa ra còn thiếu khả quan, rất mong nhận được sự phê
bình, đóng góp chân thành từ quý thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn./
Tường Thị Nhung_QLKT 46B
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa
AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
CN Chi nhánh
CNH – HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
DA Dự án
ĐP Địa phương
HĐBT Hội đồng bộ trưởng
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐQT Hội đồng quản trị
HĐV Huy động vốn
HN Hà Nội
KH Kế hoạch
KHNV Kế hoạch nguồn vốn
KHTH Kế hoạch tổng hợp
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNo Ngân hàng nông nghiệp
NHNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1.2.1. Khái niệm về kế hoạch nguồn vốn.................................................15
1.2.2. Các loại kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng thương mại ...........16
1.2.3. Vai trò của kế hoạch nguồn vốn.....................................................19
1.3. Lập kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng thương mại ........................20
1.3.1. Khái niệm lập Kế hoạch..................................................................21
1.3.2. Bộ máy lập kế hoạch nguồn vốn.....................................................22
1.3.3. Nguyên tắc lập kế hoạch nguồn vốn...............................................23
1.3.4. Quy trình lập Kế hoạch nguồn vốn.................................................25
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng
thương mại ............................................................................................29
1.4.1. Các yếu tố chủ quan........................................................................29
1.4.2. Các yếu tố khách quan....................................................................34
PHẦN II: THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ
NỘI.................................................................................................................37
Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Khoa Khoa học quản lý
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam
Hà Nội....................................................................................................37
2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội................................37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Nam Hà Nội.......................................................................................39
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Nam Hà Nội..........................41
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội......................................................42
2.2.1. Về công tác huy động vốn...............................................................42
2.2.2. Về công tác Tín dụng......................................................................45
2.2.2.1. Dư nợ tại địa phương:..................................................................46
2.2.2.2. Dư nợ hộ Trung ương:.................................................................47

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội...........................82
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quy trình lập kế hoạch nguồn vốn...............83
Kết hợp nghiên cứu thị trường và thiết lập mục tiêu...............................83
3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng các loại kế
hoạch..........................................................................................................84
3.2.3. Phát triển công nghệ........................................................................86
3.2.4. Nâng cao chất lượng, năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên ngân
hàng87
3.2.5. Một số giải pháp khác.....................................................................88
3.3. Một số kiến nghị ....................................................................................89
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Khoa Khoa học quản lý
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ.................................................................89
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước..............................................90
3.3.3. Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam......................................92
3.4. Những tiền đề nhằm thực hiện những kiến nghị trên........................92
KẾT LUẬN....................................................................................................94
Biểu 2.1. Biểu đồ tăng trưởng HĐV giai đoạn 2003 – 2007....Error: Reference
source not found
Biểu 2.2. Biểu cơ cấu theo loại tiền 2003-2007......Error: Reference source not
found
Sơ đồ 1.1: Quy trình lập kế hoạch....................................................................17
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Nam Hà Nội........................38
Sơ đồ 2.2. Quy trình lập kế hoạch nguồn vốn tại NHNo & PTNT Nam Hà
Nội................................................................................................................. 60
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU

2.1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ................................ 37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Nam Hà Nội ....................................................................................... 39
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Nam Hà Nội .......................... 41
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ...................................................... 42
2.2.1. Về công tác huy động vốn ............................................................... 42
2.2.2. Về công tác Tín dụng ...................................................................... 45
2.2.2.1. Dư nợ tại địa phương: .................................................................. 46
2.2.2.2. Dư nợ hộ Trung ương: ................................................................. 47
2.2.3. Về công tác Kinh doanh ngoại hối và phát triển sản phẩm dịch vụ
47
2.2.4. Về công tác Kế toán Tài Chính ....................................................... 49
2.3. Thực trạng lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội. ..................................................... 50
2.3.1. Thực trạng kế hoạch Nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ............................................................ 50
2.3.3. Thực trạng về quy trình lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ................................ 62
2.4. Đánh giá về công tác lập Kế hoạch nguồn vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hà Nội ..................................... 68
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 3 Khoa Khoa học quản lý
2.4.1. Những mặt đạt được ....................................................................... 68
Như vậy, công tác lập kế hoạch nguồn vốn của ngân hàng Nông nghiệp
Nam Hà Nội được tổ chức khá tốt và công tác lập kế hoạch đã phát huy
được vai trò và thế mạnh của mình trong Chi nhánh. .............................. 73
2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại .............................................................. 73
2.4.3. Nguyên nhân .................................................................................... 75

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế với thế giới, kinh tế nước ta trong mấy
năm gần đây đã phát triển nhanh và tương đối ổn định, thu nhập của người
dân ngày càng được nâng cao. Năm 2007, là năm đầu tiên Việt Nam gia nhập
Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, cùng với nền chính trị ổn định chính là
điều kiện thuận lợi thu hút các công ty lớn, các tập đoàn tài chính xuyên quốc
gia đầu tư vào Việt Nam. Hàng loạt các doanh nghiệp, các tổ chức xuất hiện ở
Việt Nam và ngành Ngân hàng cũng không loại trừ khỏi xu thế đó. Cùng với
sự xuất hiện của các tổ chức này là các dòng vốn đầu tư ồ ạt chảy vào Việt
nam. Hàng loạt các ngân hàng thương mại cổ phần xuất hiện trên thị trường
tài chính Việt Nam nhằm huy động, thu hút các dòng vốn đó, và cả nguồn tiền
dư thừa trong dân cư.
Về phía các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay thì công tác huy
động vốn vẫn còn gặp phải một số khó khăn, tồn tại nhưng đây cũng chính là
nguồn tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Bởi các ngân hàng đều kinh doanh
theo phương thức “vay để cho vay”, do vậy để thu được lợi nhuận từ hoạt
động cho vay, các ngân hàng phải huy động được một nguồn vốn lớn. Mặt
khác, đứng trước xu thế của nền kinh tế hiện nay, các ngân hàng này đều đang
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 5 Khoa Khoa học quản lý
phải cố gắng phát triển hoạt động kinh doanh của mình để có thể tồn tại và
phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng như hiện nay.
Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói
chung, và với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Nam Hà Nội
nói riêng, thì công tác huy động vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc
phát triển ngân hàng và xây dựng thương hiệu AGRIBANK. Do vậy ngân
hàng luôn luôn quan tâm tới việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn để huy động
vốn từ các nguồn trong xã hội một cách hiệu quả nhất, tối ưu nhất mà chi phí
huy động thấp nhất, nhằm đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

chứng theo phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp diễn
dịch, quy nạp…cùng với các phương pháp phân tích, so sánh, thống kê… để
làm rõ bản chất của vấn đề.
Do sự hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên Chuyên đề thực tập
của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của Cô và các anh chị, cô chú trong phòng Nguồn vốn
- Kế hoạch Tổng hợp đề chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện
Tường Thị Nhung
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 7 Khoa Khoa học quản lý
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH NGUỒN
VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hệ thống kế hoạch của Ngân hàng Thương mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại
 Khái niệm và vai trò của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng. Vậy mà vẫn
có sự nhầm lẫn trong việc định nghĩa ngân hàng là gì? Rõ ràng, các ngân hàng
có thể được định nghĩa qua chức năng (các dịch vụ) mà chúng thực hiện trong
nền kinh tế như dịch vụ tiền gửi, bao thanh toán, cho vay, bảo lãnh,cho thuê tài
chính, dịch vụ tư vấn tài chính, …. Vấn đề là ở chỗ không chỉ chức năng của
các ngân hàng đang thay đổi mà chức năng của các đối thủ cạnh tranh chính
sách của ngân hàng cũng không ngừng thay đổi. Thực tế là, rất nhiều tổ chức
tài chính - bao gồm cả các công ty kinh doanh chứng khoán, công ty môi giới
chứng khoán, quĩ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng
cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Ngược lại, ngân hàng cũng đối phó với
các đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài chính phi ngân hàng) bằng cách mở rộng
phạm vi cung cấp dịch vụ, hướng về lĩnh vực bất động sản và môi giới chứng
khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào quĩ tương hỗ và thực hiện

hàng thương mại phải chịu trách nhiệm vật chất đồi với những người chủ sở
hữu thực sự của các tài sản này và sử dụng tài sản vốn đúng với điều kiện
ràng buộc sao cho có hiệu quả nhất.
Ngân hàng thương mại còn là một trung gian tài chính. Đây chính là
chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng thương mại và nó có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Trung
gian tài chính là hoạt động cầu nối giữa cung và cầu vốn trong xã hội, khơi
1
PGS.TS Phan Thị Thu Hà – Giáo trình Ngân hàng thương mại – NXB Thống Kê, 2006, trang 11.
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 9 Khoa Khoa học quản lý
nguồn từ những người có thể vì lý do nào đó không dùng nó một cách sinh lợi
sang những người có ý muốn dùng nó để sinh lợi. Nói một cách khác, ngân
hàng thương mại tập hợp tài lực của khách hàng này và đem chuyển cho
người khác sử dụng theo phương thức kinh doanh “vay để cho vay”. Như vậy,
xuất hiện một nét đặc thù chính của ngân hàng khi đóng vai trò là trung gian
tài chính: thu thập những đồng tiền có sẵn và đem cho vay đối với những
người cần có tiền để sử dụng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, sinh hoạt …
Chức năng thứ hai của ngân hàng thương mại là chức năng làm trung
gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán. Tức là ngân hàng tiến
hành nhận tiền vào tài khoản hoặc chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản.
Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hoá và dịch vụ. Do đó,
bằng việc cho vay các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán. Toàn bộ
hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các tài khoản tiền
gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở cho vay.
 Một số nghiệp vụ hoạt động chính của hệ thống ngân hàng
cũng như ngân hàng thương mại
Ngoài thực hiện các chức năng trên, ngân hàng thương mại còn có các
nghiệp vụ, các dịch vụ ngân hàng. Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng

hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư. Trong nghiệp vụ tín dụng, mục đích của
các ngân hàng luôn là kiếm được lợi nhuận trên cơ sở phục vụ các nhu cầu tín
dụng của các cá nhân cũng như của các tổ chức trong xã hội. Khi đó ngân
hàng sẽ cung cấp cho đối tác của mình những điều kiện cần thiết để họ thực
hiện các hoạt động theo mục đích của họ và trên cơ sở tìm kiếm thu nhập, lợi
nhuận. Đối tác của ngân hàng là các cá nhân, là các doanh nghiệp,tổ là các
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 11 Khoa Khoa học quản lý
chức hay chính phủ… có nhu cầu, sẽ nhận được sự tài trợ của ngân hàng nếu
các đối tác đó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng.
Hình thức tài trợ ở đây có thể là cho vay tiêu dùng, cho vay thương
mại, tài trợ cho các dự án…Trong đó, cho vay thương mại chính là hình thức
mà ngân hàng có thể thực hiện chiết khấu thương phiếu, mà thực tế là cho vay
đối với người bán hay cho vay trực tiếp đối với khách hàng là người mua.
Dựa trên điều kiện thực tế hiện nay, khi mà thu nhập của người tiêu dùng
ngày càng tăng cao cùng với sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các ngân
hàng tới các nhà tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng của ngân hàng. Bên
cạnh việc cho vay ngắn hạn, các ngân hàng thương mại hiện nay ngày càng
năng động trong việc tài trợ cho các dự án trung và dài hạn, đặc biệt là tài trợ
cho xây dựng nhà máy, phát triển công nghệ cao, cho vay bất động sản, kinh
doanh chứng khoán…
* Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Đây là một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là
trao đổi ngoại tệ (mua bán ngoại tệ). Ngân hàng sẽ đứng ra mua bán một loại
tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. Trong thị trường tài
chính hiện nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực
hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu
phải có trình độ chuyên môn cao.
* Nghiệp vụ cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Khi các cá nhân, các doanh nhân gửi tiền vào ngân hàng, họ nhận thấy

như thực hiện các chỉ tiêu, các quyết định kinh doanh của tổ chức.
Chúng ta có thể hiểu công tác kế hoạch theo nhiều cách khác nhau. Kế
hoạch chính là một quá trình liên tục, được tính từ khi chuẩn bị xây dựng cho
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 13 Khoa Khoa học quản lý
đến khi tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp đi
theo những mục tiêu đã định. Chúng ta cũng có thể hiểu kế hoạch là một
phương thức, cách thức quản lý doanh nghiệp, tổ chức theo những mục tiêu
đã đề ra, bao gồm toàn bộ các hành vi can thiệp một cách có chủ định của nhà
lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp, tổ chức vào các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra.
1.1.2.1. Xét theo góc độ thời gian
Nếu xét về góc độ thời gian thì hệ thống kế hoạch của một tổ chức bao
gồm:
+ Kế hoạch dài hạn: là những kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở nên.
Nó thường nhấn mạnh về các ràng buộc tài chính, được xây dựng dựa trên cơ
sở ngoại suy từ quá khứ, để đưa ra những dự báo trong môi trường kinh
doanh mà doanh nghiệp, tổ chức đã tham gia.
+ Kế hoạch trung hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ từ 1 năm đến 5
năm. Nó thường đưa ra những định hướng ngắn hơn cho doanh nghiệp, cụ thể
cho kế hoạch dài hạn.
+ Kế hoạch ngắn hạn: Là những kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm. Nó
chỉ ra tiến độ, những hành động có thời gian dưới 1 năm, và nó chỉ ra cách
thức sử dụng cụ thể các nguồn lực của doanh nghiệp, tổ chức để thực hiện
mục tiêu trong kế hoạch trung và dài hạn.
1.1.2.2. Xét trên góc độ nội dung
Nếu xét trên góc độ nội dung thì kế hoạch của doanh nghiệp, tổ chức
được chia thành kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp.
+ Kế hoạch chiến lược: Các kế hoạch chiến lược được xây dựng bởi
những nhà quản lý cấp cao nhằm xác định những mục tiêu tổng thể cho doanh

Chuyên đề tốt nghiệp 15 Khoa Khoa học quản lý
các nhu cầu ây vốn bổ sung trong kỳ kế hoạch, sở giao dịch và các chi nhánh
tổng hợp theo các chương trình hoặc các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu
quả đã được thẩm định
+ Kế hoạch tài chính: là bộ phận quan trọng trong kế hoạch kinh doanh,
các chỉ tiêu tài chính phải phản ánh các mục tiêu kinh doanh. Đồng thời kết
quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính là cơ sở để định hướng, điều chỉnh các
mục tiêu kinh doanh nhằm đạt lợi nhuận cao nhất. Nó thể hiện tình hình thực
hiện kế hoạch tài chính năm hiện hành của toàn hệ thống và tổng hợp các chi
nhánh; đánh giá chung về thực hiện kế hoạch, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng…
1.2. Kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm về kế hoạch nguồn vốn
Như chúng ta đã biết công tác huy động vốn rất quan trọng đối với hệ
thống ngân hàng cũng như các ngân hàng thương mại, nó chính là nghiệp vụ
làm cơ sở cho các hoạt động khác của ngân hàng như hoạt động cho vay, đầu
tư, kinh doanh chứng khoán…. Để công tác huy động vốn có hiệu quả cao thì
các ngân hàng thường đưa ra các kế hoạch của mình về việc huy động vốn.
Do vậy chúng ta có thể đưa ra khái niệm kế hoạch nguồn vốn như sau:
Kế hoạch nguồn vốn là một loại kế hoạch bao gồm các phương thức, cách
thức quản lý doanh nghiệp, tổ chức theo những mục tiêu đề ra, nó bao gồm
toàn bộ các hành vi can thiệp có chủ định của nhà lãnh đạo và nhà quản lý
doanh nghiệp, của tổ chức vào lĩnh vực nguồn vốn của đơn vị nhằm đạt được
những mục tiêu đặt ra.
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 16 Khoa Khoa học quản lý
1.2.2. Các loại kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
 Phân theo loại tiền:
Nguồn vốn của một ngân hàng thương mại bao gồm tiền nội tệ và tiền
ngoại tệ. Do đó, nếu phân theo loại tiền thì kế hoạch nguồn vốn của ngân

+ Kế hoạch về Tiền gửi dân cư
Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng
chính là các khoản tiền tiết kiệm. Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với
ngân hàng, người dân có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo
toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm. Nhằm thu hút ngày càng nhiều
tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói
quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động,
đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn.
Do đó kế hoạch về tiền gửi dân cư của ngân hang chính là kế hoạch xây
dựng nhằm mục đích thu hút ngày càng nhiều lượng tiền gửi của dân cư vào
ngân hàng mình.
+ Kế hoạch tiền gửi các tổ chức kinh tế - xã hội
Các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội có những khoản thu bằng tiền
sẽ được chi trả sau một thời gian xác định. Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận
tiện cho hoạt động thanh toán song lãi suất thấp. Để đáp ứng nhu cầu tăng thu
của người gửi tiền, các ngân hàng đã đưa ra hình thức gửi tiền có kỳ hạn. Một
mặt là giúp người gửi tăng thu, mặt khác nó cũng là phương thức để các ngân
hàng tăng nguồn vốn của mình. Khi người gửi tiền gửi tiền có kỳ hạn thì họ
không được sử dụng các hình thức thanh toán để áp dụng đối với loại tiền gửi
này. Nếu cần chi tiêu thì người gửi phải đến ngân hàng để rút tiền ra. Tuy
SV:Tường Thị Nhung_QLKT 46B
Chuyên đề tốt nghiệp 18 Khoa Khoa học quản lý
không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, nhưng tiền
gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn.
+ Kế hoạch tiền vay các tổ chức tín dụng.
Tiền vay của các tổ chức tín dụng chính là nguồn các ngân hàng vay
mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng.
Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết dư gia tăng bất ngờ về
các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân
hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn. Ngược lại, các ngân hàng đang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status