1
Câu hỏi ôn tập
Phân tích bằng công cụ (CH3320) học kỳ 20121
1. Trình bày định luật Lambert-Beer, định luật cơ bản về hấp thụ bức xạ điện từ, trong
phương pháp phổ hấp thụ phân tử UV-VIS. (Nêu biểu thức toán học, chứng minh định luật, ý
nghĩa vật lý của độ hấp thụ mol, nêu điều kiện để hệ thức của định luật đúng)
2. Nêu biểu thức toán học định luật Lambert- Beer trong phương pháp phổ hấp thụ phân tử
UV-VIS. Phổ UV-VIS là kỹ thuật phổ được áp dụng khi phân tích các hợp chất có nồng độ
thấp, ở đó môi tương quan giữa tín hiệu đo được và nồng độ của chất phân tích là mối quan
hệ tuyến tính. Hãy nêu cách sử dụng kỹ thuật này cho phân tích định lượng (phương pháp
đường chuẩn, thêm chuẩn và phương pháp tính, vẽ đồ thị minh họa).
3. Trình bày cơ sở lý thuyết và thực nghiệm tiến hành xác định thành phần phức Cu-Nitrozo
R theo phương pháp dãy đồng phân tử gam (phương pháp biến thiên liên tục).
Hãy giải thích vai trò của Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
pH = 4,0 khi pha dãy đồng phân tử gam.
4. Trình bày phương pháp phân tích định lượng Cu
2+
sử dụng NH
3
để tạo phức bằng phương
pháp đo quang vi sai theo phương pháp đường chuẩn và phương pháp tính.
5. Trình bày cơ sở phương pháp và thực nghiệm tiến hành xác định Fe
10. Trình bày các phương pháp phân tích định lượng trong phương pháp quang phổ
phát xạ nguyên tử.
11. Trình bày phương trình Lambert-Beer phát biều cường độ vạch phổ hấp thụ
nguyên tử phụ thuộc vào nồng độ chất phân tích.
12. Trình bày cấu tạo và cơ chế hoạt động của đèn catot rỗng HCL khi đóng vai trò bức
xạ đơn sắc của phổ hấp thụ nguyên tử.
2
13. Tại sao phương pháp AES lại có độ nhạy cao hơn khi thay đổi nhiệt độ của ngọn lửa
so với phương pháp AAS?
14. Trình bày sự điện phân và các quá trình hóa học xảy ra trong quá trình điện phân.
15. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến điện áp cần thiết đặt vào bình điện phân để
phản ứng điện phân xảy ra.
16. Trình bày phương pháp điện phân với hai điện cực và nêu các ưu nhược điểm.
17. Trình bày phương pháp điện phân với việc kiểm tra thế điện cực.
18. Tại sao khi xác định nồng độ ion F
–
bằng phương pháp đo điện thế sử dụng điện cực
màng rắn chọn lọc ion, người ta thường dùng dung dịch đệm có lực ion lớn chứa axetic axit,
natri citrat, NaCl và NaOH để pha loãng và điều chỉnh pH đến 5,5?
19. Nguyên nhân nào làm xuất hiện thế tiếp xúc trong phương pháp đo điện thế? Giá trị điện
thế tiếp xúc ảnh hưởng như thế nào đến việc phân tích? Làm thế nào để làm giảm điện thế
tiếp xúc?
20. Viết hệ thức Nernst cho điện cực màng thủy tinh? Tại sao phải chuẩn hóa điện cực thủy
tinh trước khi đo pH. Hãy giải thích các sai số gây ra khi sử dụng điện cực thủy tinh trong
môi trường pH quá cao và quá thấp.
21. Ý nghĩa khi sự phản hồi điện cực chỉ thị tuân theo hệ thức Nernst là gì?
22. Nêu định nghĩa điện cực chỉ thị, điện cực so sánh, điện cực kim loại. Lấy ví dụ cho mỗi
loại điện cực và nêu yêu cầu đòi hỏi với các điện cực này.
23. Với điện cực bạc-bạc clorua, chúng ta có E° = 0,222V, E(KCl bão hòa) = 0,197V. Hãy dự
M
35. Một dung dịch được chuẩn bị bằng cách trộn 10,00 ml dung dịch cần phân tích (X)
với 5,00 ml dung dịch chuẩn (S) chứa 8,24 μg S/ml và pha loãng hỗn hợp này tới thể tích
bằng 50,0 ml. Tỉ số tín hiệu đo được là (tín hiệu X/ tín hiệu S) = 1,690/1,000.
(a) Nếu làm một thí nghiệm riêng lẻ với nồng độ X và Y là bằng nhau, tỉ số tín hiệu đo
được là (tín hiệu X/ tín hiệu S) = 0,930/1,000. Hãy xác định nồng độ của X
(b) Hãy xác định nồng độ của X nếu làm một thí nghiệm riêng khác với nồng độ của X
lớn hơn nồng độ của S là 3,42 lần, tỉ số tín hiệu đo được là (tín hiệu X/ tín hiệu S) =
0,930/1,000.
ĐS: (a) 7,49 μg X/ml; (b) 25,6 μg X/ml
36. Độ hấp thụ A của dung dịch X và Y nguyên chất và hỗn hợp X+Y với cuvet có bề dày
1,00 cm tại hai bước sóng 400 nm và 565 nm có các giá trị như ở bảng dưới đây
Chất Nồng độ A (tại 400 nm) A(tại 565 nm)
X 1,50×10
-4
M 0,942 0,201
Y 3,00×10
-4
M 0,226 1,162
X+Y (C
x
+C
y
) 0,680 0,858
Tính nồng độ X và Y trong hỗn hợp
ĐS. X= 8,85×10
-5
M; Y = 1,93×10
-4
M;
= 4036 (b) H
A
= 0.270mm; H
B
= 0.297mm; (c) R = 1,25 (không thể
tách hoàn toàn A và B ra khỏi nhau); (d) α = 1,1; (e) R ≥1,5 → N = 5625 → L = 1670 mm;
38. Một pin gồm điện cực so sánh calomen và điện cực chọn lọc ion Pb
2+
có điện thế –
0,4706V khi nhúng vào 50,00 ml dung dịch mẫu kiểm tra. Khi thêm 5,00 ml dung dịch
chuẩn Pb
2+
thế của dung dịch thay đổi thành – 0,4490 V. Tính nồng độ Pb
2+
trong mẫu
kiểm tra. Giả sử rằng hoạt độ của Pb
2+
xấp xỉ bằng nồng độ của nó.
ĐS. 4,03.10
-4
M
39. Axit butanoic có hằng số phân bố giữa pha nước và benzen là 3,0 (Kpb = 3,0). Tính nồng
độ của axit này ở trong benzen khi 100 ml dung dịch axit butanoic 0,10M được chiết với 25
ml benzen ở pH bằng 4,00 và 10,00. K
a
= 1,52×10
-5
(pK
a
= 4,818)
↓
E° = –0,141V
ĐS. E
catot
= 0,19V; Quá trình khử Sn
2+
là không xảy ra