Nghiên cứu mã nguồn mở ASTERISK ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ - Pdf 10




LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. HOÀNG XUÂN DẬU HÀ NỘI - 2010

Người hướng dẫn khoa hoc: TS. Hoàng Xuân Dậu

Phản biện 1:……………………………………………………………
……………………………………………………………

Phản biện 2:……………………………………………………………
……………………………………………………………

Phản biện 3:……………………………………………………………
…………………………………………………………… Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn tại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông.
Vào lúc :…………giờ ……ngày…… tháng……năm 2010

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học viện Bưu chính Viễn thông.


GIỚI THIỆU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin (CNTT) cũng như
Viễn thông liên lạc đã đặt nhiều Doanh nghiệp (DN) trước thách thức, cơ hội trong
việc triển khai hợp nhất các phương tiện truyền thông, nhằm mang lại cơ hội tiết
kiệm chi phí, gia tăng lợi nhuận trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Đặc
biệt sự kết hợp giữa hệ thống viễn thông truyền thống với hạ tầng CNTT trong các
DN đóng vai trò rất quan trọng. Đề tài của khóa luận “Nghiên cứu mã nguồn mở
Asterisk ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”. Đưa ra một hướng kết hợp ứng
dụng phần mềm CNTT và truyền thông giúp doanh nghiệp giảm chi phí thông tin
liên lạc đặc biệt đối với các giao tiếp truyền thông đường dài. Dựa trên nền tảng mã
nguồn mở Asterisk để ứng dụng vào công nghệ mạng IP và xem xét mức độ ứng
dụng của nó trong các DN hiện nay đó chính là cơ sở khoa học của đề tài.
Với các doanh nghiệp khi mới thành lập ưu tiên hàng đầu của họ là trang bị
hệ thống thông tin liên lạc phục vụ yêu cầu thông tin nội bộ và giao tiếp với đối tác,
khách hàng và lựa chọn đầu tiên của họ thường là các tổng đài nội bộ (Private Branch
Exchange - PBX ) với ưu điểm đáp ứng yêu cầu tối thiểu và chi phí đầu tư thấp. Với
ưu thế dễ dàng lắp đặt, sử dụng, bảo trì nên chúng thường là lựa chọn của nhiều DN

phí thoại đường dài cao hay bạn phải tiết kiệm thời gian khi cần liên lạc từ bên ngoài
về đồng nghiệp trong công ty thì với một hệ thống VoIP được tích hợp, tất cả những
băn khoăn này sẽ được giải quyết triệt để và giải quyết được bài toán chi phí thông
tin liên lạc trong DN. Chính vì vậy, nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực.
Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được).
Luận văn được hoàn thiện với mục đích Nghiên cứu cấu trúc của phần
mềm mã nguồn mở Asterisk. Từ đó đề xuất giải pháp ứng dụng nó vào mô hình tổng
đài IP trong các doanh nghiệp. Bên cạnh đó đưa ra một mô hình thử nghiệm trên tổng
đài 1080 và 1088 của Viễn thông Hưng Yên. Đề tài phân tích đánh giá các kết quả
thu được, đưa ra hướng phát triển tiếp theo.
1
CHƯƠNG I: MÔ TẢ BÀI TOÁN ỨNG DỤNG MÃ NGUỒN MỞ ASTERISK
CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1. Thực trạng, nhu cầu trao đổi thông tin trong doanh nghiệp.
Chúng ta thấy rằng nhu cầu về trao đổi thông tin nội bộ giữa các doanh
nghiệp là rất lớn đặc biệt đối với những doanh nghiệp có các chi nhánh ở cách xa
nhau về mặt địa lý. Vì vậy ý tưởng của em trong luận văn này là xây dựng một mô
hình tổng đài nội bộ sử dụng mã nguồn mở Asterisk dựa trên nền tảng công nghệ IP,
kế thừa cơ sở hạ tầng của mạng nội bộ với chi phí ban đầu thấp nhưng có thể tiết
kiệm được chi phí liên lạc giữa các chi nhánh của công ty đem lại hiệu quả kinh tế
thiết thực cho doanh nghiệp. Như vậy bài toán đặt ra là “Nghiên cứu mã nguồn mở
Asterisk ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ” nhằm giảm chi phí thông tin liên
lạc đem lại lợi ích thiết thực về mặt kinh tế mà nhiều doanh nghiệp đang tìm cách tiết
giảm.

ngôn ngữ C chạy trên hệ điều hành Linux thực hiện được tất cả các tính năng của
tổng đài nội bộ (PBX). Asterisk là một phần mềm mang tính cách mạng, tin cậy, mã
nguồn mở và miễn phí, có khả năng biến một PC rẻ tiền thông thường chạy Linux
thành một hệ thống tổng đài doanh nghiệp mạnh mẽ. Asterisk là một bộ công cụ mã
nguồn mở cho các ứng dụng thoại và là một server xử lý cuộc gọi đầy đủ chức năng.
Asterisk có một nền tảng tích hợp điện thoại vi tính hóa kiến trúc mở. Nhiều hệ thống
Asterisk được cài đặt thành công trên khắp thế giới. Công nghệ Asterisk đang được
sử dụng nhiều hơn trong nhiều doanh nghiệp.
1.3. Giới thiệu tổng đài nội bộ ứng dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tổng đài nội bộ (PBX – Private Branch Exchange) với mục tiêu chia sẻ
nhiều thuê bao nội bộ gọi ra thế giới bên ngoài thông qua một vài trung kế hay nói
một cách khác PBX là hệ thống trung chuyển giữa các đường dây điện thoại bên
ngoài từ công ty điện thoại và máy điện thoại nội bộ trong tổng đài PBX. Vì thế nên
số lượng máy điện thoại nội bộ luôn nhiều hơn số đường dây nối đến PBX từ bên
ngoài.
1.4. Gới thiệu VOIP (Voice Over Internet Protocol).

3
Voice over Internet Protocol (VoIP) là một công nghệ cho phép truyền thoại
sử dụng giao thức mạng IP, trên cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng internet. Voip là một
trong những công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện nay không chỉ đối
với nhà khai thác, các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng dịch vụ.
đấu nối của hệ thống

2.2. Cơ sở dữ liệu hệ thống.
Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mã nguồn
mở được sử dụng khá rộng dãi. Cho đến nay đã có hơn 100 triệu bản đã được
5
download sử dụng trên toàn thế giới. MySQL có tốc độ nhanh, độ tin cậy cao, dễ
dàng sử dụng vì thế mà nó là sự lựa chọn của lãnh đạo của các công ty tin học bởi vì
MySQL có thể giúp giảm thiểu thời gian cho việc triển khai, khai thác, quản lý, duy
trì và hỗ trợ.
MySQL có thể cài đặt trên các hệ điều hành mở cũng như có bản quyền thông
dụng hiện nay ( Fedore Core, Linux, CentOS, Window, ) và MySQL cũng hỗ trợ
hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện có.
Cơ sở dữ liệu của hệ thống lưu trữ thông tin thiết lập cấu hình hệ thống, các
modules như sau:
mysql> show tables;
+ +
| Tables_in_asterisk |
+ +
| Backup | // Bảng lưu trữ thông tin backup cấu hình hệ
thống.
| admin | // Bảng thông tin users và profile của nhóm quản trị.
| ampusers | // Bảng thông tin users và profile của nhóm giám
sát
| announcement | // Bảng lưu trữ thông tin các bản thông báo từ hệ
thống
| callback | // Thông ứng dụng callback
| cidlookup | // Thông tin ứng dụng caller ID lookup
| devices | // Thông tin về thiết bị giao tiếp luồng
| disa | // Thông tin ứng dụng Disa

mysql> select * from cdr;
| calldate // Ngày tháng cuộc gọi
| clid // Số chủ gọi
| src // Nguồn thực hiện cuộc gọi
| dst // Số bị gọi
| dcontext // Phân loại cuộc gọi
| channel // Kênh chủ gọi
| dstchannel // Kênh bị gọi
7
| lastapp // Ứng dụng cuối mà hệ thống khởi tạo
| duration // Tổng thời gian
| billsec // Thời gian (s)
| disposition // Trạng thái
| amaflags // Cờ tính cước
| accountcode // Mã tài khoản
| uniqueid // Kênh thoại
2.4. Cơ sở dữ liệu mở rộng.
Ngoài các cơ sở dữ liệu trên hệ thống còn cung cấp các API có thể kết nối
với bất cứ CSDL nào để lập ra các ứng dụng chuyên biệt như kết nối tới hệ thống
CRM…


các điện thoại IP và mạng PSTN.
Asterisk cực kỳ linh hoạt, có thể kết nối với mạng điện thoại bên ngoài qua
đường tương tự (analog) hay số (digital), và có thể phân luồng cuộc gọi nội bộ qua
cáp điện thoại truyền thống hay mạng IP (mạng máy tính).Phần mềm Asterisk được
thiết kế dạng môđun. Các thành phần chức năng được thiết kế thành từng môđun
9
riêng biệt và tách rời với phần chuyển mạch lõi, điều này tạo khả năng dễ điều chỉnh
và mở rộng cao. Một trong những "điểm son" của Asterisk là phần quản lý extension.
Từng bước của cuộc gọi được định nghĩa như một ứng dụng. Quay số là một ứng
dụng; trả lời, phát lại, thư thoại là những ví dụ ứng dụng khác. Ta có thể tạo kịch
bản thực hiện gọi ứng dụng bất kỳ trên kênh bất kỳ. Ví dụ, có thể thiết lập một số
extension được đổ chuông cùng lúc ở 2 kênh (có thể nối đến 2 máy điện thoại: 1
analog và 1 digital) trước khi chuyển cuộc gọi đến điện thoại di động, và sau đó
chuyển qua hệ thống thư thoại.


hình 4.3

Hình 4.3: Centos Login
Đăng nhập Centos với tài khoản root, giao diện của Centos như hình 4. 4.

Hình 4.4.: Giao diện Centos
Như vậy phần cài đặt hệ điều hành đã xong cơ bản. Việc cấu hình máy ta nên tắt bỏ
các services không cần thiết làm giảm tải hệ thống và các nguy cơ bảo mật khác cũng
như tối ưu các ứng dụng cho chất lượng thoại tốt hơn.

12
CHƯƠNG V: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM TẠI VNPT HƯNG YÊN
Ở VNPT Hưng Yên hiện nay tôi đang ứng dụng mã nguồn mở Asterisk chạy
thử nghiệm trên tổng đài 1080 và 1088 nếu thành công trong thời gian tới chúng tôi
sẽ triển khai đồng bộ trên tổng đài 1080, 1088 và tổng đài 119 (Tiếp nhận báo hỏng
tự động).
5.1. Mô tả quy trình tiếp nhận cuộc gọi.
5.1.1. Thực trạng quy trình tiếp nhận cuộc gọi đối với dịch vụ 1080 tại VNPT
Hưng Yên. Khi khách hàng thực hiện quay số 1080, cuộc gọi của khách hàng sẽ được
chuyển tiếp tới tổng đài Host và sẽ được định tuyến tới tổng đài Denfinity (1080) trên
đường trung kế báo hiệu MFC R2. Tổng đài Denfinity (1080) sẽ phân phối cuộc gọi
tới các khai thác viên qua các đường thuê bao số tới bàn điện thoại viên. Khi một
khai thác viên nhấc máy thì cuộc gọi sẽ được thiết lập.
13

trung kế báo hiệu MFC R2. Tổng đài IPCallCenter sẽ phân phối cuộc gọi tới các
khai thác viên qua mạng LAN số tới bàn điện thoại viên. Các điện thoại viên sử dụng
các máy điện thoại IP được khai báo các SIP client để đăng ký tới SIP server theo
hàng đợi Ví dụ giả sử có 30 cuộc gọi đến cùng lúc trong khi chỉ có 20 khai thác viên
15
qua tổng đài sẽ được sắp xếp theo thứ tự hàng đợi về mặt thời gian (Gọi trước sẽ gặp
được khai thác viên trước) nghĩa là 20 cuộc gọi đầu theo thứ tự gặp được 20 khai thác
viên, số còn lại thì được xếp trong hàng đợi và được nghe những bài giới thiệu hoặc
những bản nhạc có sẵn và khi một trong số khai thác viên trả lời xong câu hỏi của
khách hàng thì lại nhận được cuộc gọi tiếp theo của khách hàng số 21. Khi một khai
thác viên nhấc máy cuộc gọi sẽ được thiết lập.

5.2.2 Đối với dịch vụ 1088
Xây dựng hệ thống trả lời tự động và chuyển tiếp cuộc gọi tự động tới các
nhà tư vấn. Giảm thời gian kết nối tới nhà tư vấn, giảm chi phí không cần thiết cho
khách hàng. Cho khách hàng tự chọn lĩnh vực và nhà tư vấn. Không cần điện thoại
viên tiếp nhận cuộc gọi của khách hàng. Khi khách hàng thực hiện quay số 1088, cuộc gọi của khách hàng sẽ được
chuyển tiếp tới tổng đài Host và sẽ được định tuyến tới tổng đài IPCallCenter trên
đường trung kế báo hiệu MFC R2. Tổng đài IPCallCenter sẽ tiếp nhận cuộc gọi và
trả lời khách hàng tự động và cung cấp thông tin về các lĩnh vực tư vấn, các nhà tư
vấn cũng như cách thức thao tác để lựa chọn lĩnh vực và nhà tư vấn phù hợp cho
khách hàng thông qua lời giới thiệu. Sau khi khách hàng lựa chọn lĩnh vực, nhà tư
vấn phù hợp thông qua cách bấm số trên máy điện thoại thì tổng đài IPCallCenter sẽ

16
thiết lập cuộc gọi của khách hàng tới nhà tư vấn đã được lựa chọn. Cuộc gọi sẽ đẩy
lên đường trung kể MFC R2 tới tổng đài HOST và sẽ được phân phối tới các nhà tư
19
HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Do thời gian có hạn nên hệ thống đã xây dựng còn nhiều hạn chế, trong tương lai
hệ thống có thể phát triển và mở rộng theo các định hướng sau:
- Hoàn thiện và triển khai trên tổng đài 1080, 1088 và 119 tại Viễn thông Hưng
Yên. Đặc biệt là phần trả lời kết quả thi cấp 3, tốt nghiệp cấp 3, kết quả thi Đại học,
Cao đẳng , hỗ trợ tư vấn và quản lý bảo hỏng tự động.
- Xây dựng các form hệ thống có giao diện thân thiện hơn rễ sử dụng quản lý,
khai thác và vận hành.
- Xây dựng các form thiết lập các tham số nhằm mục đích hỗ trợ các báo cáo
còn thiếu sự hợp lý và tiện dụng cũng như quản lý chất lượng thực tế của hệ
thống.
- Cố gắng tránh những rủi do lớn có thể xảy ra đưa chương trình trở thành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status