THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THÁI NGUYÊN - Pdf 64

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG THÁI NGUYÊN
2.1.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc có diện tích tương đối rộng trong đó đồi núi là chủ yếu, dân
số không nhiều song cũng có tới hơn 300 doanh nghiệp hoạt động ở mọi loại hình kinh tế. Để phát huy
những tiềm năng vốn có về tài nguyên như: diện tích rừng nhiều, có vùng đồi chè Tân Cương, có mỏ than
Khánh Hoà, mỏ sắt Trại Cau, khu du lịch Hồ Núi Cốc... Tỉnh đang cố gắng xây dựng một cơ cấu công nông
nghiệp, dịch vụ, du lịch hợp lý, nâng cấp cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và đồng bộ.
Năm 2003 tỉnh Thái Nguyên được Nhà Nước phong lên thành phố hạng hai vì nền kinh tế của Tỉnh
có nhiều bước phát triển mới. Trong đó có một phần không nhỏ là sự đóng góp của màng lưới DNVVN trên
địa bàn. Các DNVVN không chỉ tập trung nhiều ở trung tâm thành phố Thái Nguyên, khu công nghiệp Gang
Thép mà còn phân bố ở các vùng xa, vùng cao như ở các huyện Định Hoá, Võ Nhai, Phú Bình... Hiện tại cả
Tỉnh có khoảng gần 200 doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ gồm các loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp
Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty tư nhân.
Từ năm 2002 số lượng các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ trên địa bàn tăng thêm nhiều: Công
ty cổ phần tăng thêm 25 đơn vị, công ty TNHH tăng thêm 20 đơn vị, công ty tư nhân tăng thêm14 đơn vị và
tỉnh đã có một công ty liên doanh với nước ngoài mở ở khu công nghiệp Sông Công. Cũng trong năm này
Chính quyền Tỉnh đưa ra chính sách cơ cấu tổ chức lại các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm hỗ trợ, tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Sang đến năm 2003 số DNVVN Nhà nước tăng lên 14 đơn vị, Công ty
cổ phần thêm 16 đơn vị, Công ty TNHH thêm 18 đơn vị, Công ty tư nhân thêm 8 đơn vị. Với sự phát triển và
mở rộng không ngừng nên trong những năm qua, các DNVVN đã đóng góp nhiều cho Ngân sách của Tỉnh.
Năm 2003 tăng trưởng GDP 8,7%, sản xuất công nghiệp tăng 14,3%, sản xuất lương thực đạt 397,7 ngàn tấn
tăng 10% so với năm 2002...
Bên cạnh những kết quả đạt được thì các DNVVN hoạt động trên địa bàn của Tỉnh vẫn còn nhiều
hạn chế cần khắc phục như : Khả năng tự chủ về tài chính của những doanh nghiệp còn yếu, nhiều doanh
nghiệp vẫn chưa có khả năng tiếp cận vốn tín dụng của ngân hàng dẫn đến mất cơ hội đầu tư kinh doanh. Cơ
sở vật chất còn lạc hậu kém phát triển chưa bắt kịp với nhu cầu của thị trường, phần lớn máy móc là công cụ
thủ công hoặc nửa cơ giới đã gần hết khấu hao.
Do hạn chế về qui mô, ngành nghề kinh doanh nên người điều hành doanh nghiệp này thường có
trình độ quản lý yếu kém, nhất là quản lý mảng sổ sách kế toán tài chính. Nhiều doanh nghiệp chưa hạch

P. Kinh doanh
P. KD đối ngoại
P. Nguồn vốn
Các Phòng giao dịch
GIÁM ĐỐC
Với mục tiêu đa rạng hoá các dịch vụ ngân hàng, đổi mới tổ chức quản lý, cải tiến qui trình công
nghệ... Chi nhánh luôn phấn đấu để phục vụ tốt nhất, nhanh nhất nhu cầu của khách hàng.
Hiện nay bộ máy tổ chức của Chi nhánh đã hoàn thiện hơn gồm có Ban lãnh đạo: một Giám đốc phụ
trách chung, một phó giám đốc phụ trách nghiệp vụ kế toán, ngân quỹ, tín dụng, một phó giám đốc phụ trách
đối nội, đối ngoại, nguồn vốn và các phòng giao dịch. Tại hội sở chính có các phòng ban: phòng nghiệp vụ
kinh doanh, phòng kế toán tài chính, phòng kiểm soát nội bộ, phòng nguồn vốn, phòng ngân quỹ và phòng
kinh doanh ngoại tệ. Các Chi nhánh phụ thuộc là Chi nhánh NHCT lưu Xá, Chi nhánh NHCT Sông Công. Hai
phòng giao dịch Đán và Núi Voi, 17 quỹ tiết kiệm.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Hoạt động trên một địa bàn tiềm năng như Thái Nguyên Chi nhánh có
nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng có không ít những bất lợi gây khó
khăn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng. Nhiều NHTM cùng hoạt động: toàn
tỉnh có ba ngân hàng thương mại quốc doanh, 1 ngân hàng chính sách, 1 quỹ
hỗ trợ phát triển và nhiều quỹ tín dụng nhân dân tạo ra sự cạnh tranh lớn trên
thị trường tiền tệ. Số lượng hàng hoá xuất khẩu nhỏ và các dịch vụ còn hạn
chế nên cũng giảm phần nào khối lượng tín dụng ngân hàng, ngoài ra tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn còn
gặp nhiều khó khăn
Nhưng với phương châm “phát triển- an toàn- hiệu quả” và “sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp chính là sự tồn tại phát triển của ngân hàng”
Chi nhánh đã khắc phục những hạn chế đó bằng việc đa rạng hoá các dịch vụ
ngân hàng, ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh đã tiết
kiệm thời gian chi phí hoạt động cùng với phong cách phục vụ nhiệt tình văn
minh lịch sự của cán bộ nhân viên, Chi nhánh đã ngày càng chiếm được sự tín
nhiệm của khách hàng.

Năm
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Số tiền Số tiền
+/-
(%)
Số tiền
+/-
(%)
Tổng nguồn vốn
704.88
4
831.2
32
+18%
974.35
6
+17%
Ngoại tệ (USD) 186.897
210.78
2
+12% 254.306 +20%
Nội tệ (VND) 517.987 620450 +19% 702.456 +13%
-Tiền gửi của dân cư 566.850
704.43
2
+24,3% 895.267 +27,2%
- Tiền gửi của tổ chức kinh
tế
132.763

khắp tỉnh, các hình thức huy động vốn phong phú linh hoạt, luôn tăng cường
công tác tuyên truyền, quảng cáo các hình thức khuyến mãi với các khách hàng
gửi tiền, áp dụng tin học vào giao dịch để đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất nhu
cầu của khách hàng của Chi nhánh có hiệu quả. Như vậy có thể thấy công tác
huy động vốn của Chi nhánh rất tốt.
2.2.2.2. Tình hình sử dụng vốn
Hoạt động tín dụng là hoạt động giữ vai trò quyết định trong việc kinh
doanh của NHTM. Lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn
trong thu nhập của Ngân hàng. Vì vậy trong chiến lược kinh doanh của Chi
nhánh thì công tác tín dụng luôn được quan tâm hàng đầu.
Trong những năm qua với mục tiêu là nâng cao chất lượng tín dụng và
đưa hoạt động tín dụng đi vào chiều sâu. Chi nhánh liên tục rà soát đánh giá,
sàng lọc khách hàng, đầu tư với khách hàng truyền thống đồng thời không
ngừng tìm kiếm, tiếp thị các khách hàng mới có uy tín có khả năng tài chính
lành mạnh đặt nền móng cho việc mở rộng hoạt động tín dụng một cách vững
chắc an toàn và hiệu quả. Với những nỗ lực trên hoạt động tín dụng của Chi
nhánh ngày càng được mở rộng điều đó thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHCT Thái Nguyên
(Đơn vị: triệu đồng)
Năm
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
Số tiền
Số
tiền
+/-
(%)
Số tiền
+/-
(%)

+ Nợ quá hạn ngắn hạn 752 329
-
0,56%
270 - 17%
+ Nợ quá hạn trung, dài hạn 3.629 3.579
-
1,37%
2.813 - 2%
(Nguồn: Phòng tín dụng thống kê- Kế hoạch)
Theo bảng số liệu dư nợ của Chi nhánh luôn tăng trưởng. Dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao
hơn dư nợ trung dài hạn và đều trên mức 50%. Năm 2001 dư nợ ngắn hạn chiếm 59%, còn dư nợ trung dài
hạn là 40% tổng dư nợ. Năm 2002 dư nợ ngắn hạn chiếm 63,6%, còn dư nợ trung dài hạn 35,8% tổng dư nợ.
Năm 2003 dư nợ ngắn hạn chiếm 63,7% dư nợ, còn dư nợ trung dài hạn là 35,5% tổng dư nợ.
Như vậy mức tăng trưởng dư nợ của Chi nhánh tăng liên tục và ổn định. Năm 2002 tổng dư nợ đạt
732.088 (trđ) tăng 48,5%. so với năm 2001 Năm 2003 tổng dư nợ đạt 895.375 (trđ) tăng 22,3%. so với năm
2002 Trong tốc độ tăng trưởng chung thì dư nợ ngắn hạn luôn đạt tốc độ tăng cao nhất năm 2002 tăng
60,1%so với 2001 và năm 2003 tăng 22% so với năm 2002.
Dư nợ của Chi nhánh tăng cao và tỉ lệ nợ quá hạn lại giảm, điều đó cho thấy chất lượng tín dụng của
Chi nhánh tốt. Năm 2001 nợ quá hạn chiếm 0,88% tổng dư nợ với nợ quá hạn ngắn hạn chiếm 0,15% và nợ
quá hạn trung dài hạn chiếm 0,7%. Sang đến năm 2002 nợ quá hạn đã giảm 10,7% với nợ quá hạn ngắn hạn
giảm 0,56%, nợ quá hạn trung dài hạn giảm là 1,37% so với năm 2001. Đến năm 2003 nợ quá hạn tiếp tục
giảm 21% với nợ quá hạn ngắn hạn giảm 17%, nợ quá hạn trung dài hạn giảm 22% so với năm 2002.
Có thể thấy rằng hoạt động sử dụng vốn nói chung của Chi nhánh tương
đối có hiệu quả. Với kết quả đã đạt được như trên là do Chi nhánh chú trọng
đến công tác cho vay mở rộng và tìm kiếm khách hàng, , cán bộ phòng kinh
doanh luôn bám sát, đôn đốc các đơn vị có nợ quá hạn để thu hồi nợ từ đó
nâng cao chất lượng tín dụng
2.2.2.3 Hiệu quả tín dụng
Nhìn chung hiệu quả tín dụng của Chi nhánh ngày càng cao thể hiện ở
việc tăng doanh số cho vay, tăng doanh số thu nợ, giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status