Nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm mạng xã hội phục vụ phát triển nông thôn - Pdf 10

H
ỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

TR
ẦN MINH ĐỨC
NGHIÊN C
ỨU, THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM MẠNG XÃ HỘI
PH
ỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHUYÊN NGÀNH: K
Ỹ THUẬT ĐIỆN TỬ
Mã s
ố: 60.52.70
TÓM T
ẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ N
ỘI
- 2012
Lu
ận văn đ
ư
ợc hoàn thành tại:
H
ỌC VIỆN CÔNG NGHỆ B
ƯU CHÍNH VI
ỄN THÔNG
Ngư
ời hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Hoàng Minh
Ph
ản biện 1:

ệ thông tin. Sự liên kết giữa viễn thông và công nghệ thông tin
ngày càng ch
ặt chẽ. H
ệ thống viễn thông trở th
ành những xa lộ để phục vụ các ứng
d
ụng công nghệ thông tin chạy trên nó. Đặc biệt là sự ra đời của công nghệ web 2.0
đ
ã làm thay đổi cách suy nghĩ của những nhà cung cấp và người sử dụng dịch vụ.
Trong nh
ững năm gần đây, chúng ta
thư
ờng xuy
ên đư
ợc nghe nhắc tới một phương
th
ức truyền tải và trao đổi thông tin phổ biến
và đư
ợc nhiều người ưa thích
là m
ạng xã
h
ội. Mặc dù đây là loại hình dịch vụ còn khá mới trên Internet
, tuy nhiên do m
ức độ
tương tác, truy
ền tải thông tin và tính kế
t n
ối cao hơn hẳn các loại hình khác nên chỉ
sau một thời gian ngắn ra đời, mạng xã hội đã có những bước phát triển vượt bậc. Chỉ

ạng xã hội trong suốt quá trình diễn ra sự kiện đã tạo điều kiện cho người dân trên
toàn th
ế giới có thể chứng kiến, chia sẻ và có những biện pháp hỗ
tr
ợ kịp thời.
Ở Việt Nam, hầu hết các mạng x
ã hội lớn hiện nay đều đang trong những bước
phát triển đầu tiên và đã có những thành công nhất định. Các mạng xã hội tuy bước
đ
ầu cũng chỉ dập khuôn các mạng xã hội lớn trên thế giới nhưng đã thu hút duợc một
lu
ợng lớn thế hệ trẻ tham gia. Mạng x
ã h
ội Zing Me đã đạt được 9,1 triệu nguời dùng
và c
ũng đạt đ
ược 660 triệu lượt kết nối trong tháng 10/2011.
M
ột trong những lợi ích lớn do dịch vụ mạng xã hội mang lại là nguồn thông
tin kh
ổng lồ được lưu trữ, chia
s
ẻ. Các nội dung trên mạng xã hội hoàn toàn do người
dùng t
ự tạo ra, còn nhà cung cấp dịch vụ chỉ xây dựng một nền tảng phục vụ nhu cầu
t
ạo lập và chia sẻ nội dung
cho ngư
ời dùng. Do đó thông tin trên mạng xã hội gia tăng
theo s

công ngh
ệ xây dựng mạng nội dung thông tin công cộng phục vụ phát triển nông
thôn.
Chương III. Thi
ết kế, xây dựng, t
h
ử nghiệm mạng x
ã hội phục vụ phát triển
nông thôn.
Ph
ần kết luận và kiến nghị: đưa ra một số vấn đề tồn tại cần giải quyết và

ớn
g nghiên c
ứu tiếp theo của đề tài
.
K
ết quả của luận văn đã
nghiên c
ứu
v
ề mạng xã hội,
các tính năng cơ b
ản
, c
ấu
trúc c
ủa mộ
t m
ạng xã hội, các công nghệ được sử dụng để thiết kế

M
󰖡NG XÃ H󰗙I
1.1 Khái ni
󰗈m v󰗂 m󰖢ng
xã h
󰗚i.
M
ạng xã hội là
t
ập hợp các cá nhân với các mối quan hệ
v
ề một hoặc nhiều
mặt nào đó gắn kết với nhau. Về mặt toán học, mạng xã hội có thể xem như hệ thống
có cấu trúc gồm các đỉnh (node) gắn với nhau thành một mạng bởi các liên kết (hoặc
các cung). Để nghiên cứu các tính chất của mạng xã hội, ta thường xem mạng
xã hội như là một dạng của mạng phức hợp, đó là một tập các hệ thống được tạo
bởi các yếu tố đồng nhất hoặc không đồng nhất kết nối với nhau thông qua sự tương
tác khác nhau giữa các yếu tố này và được trải ra trên diện rộng. Mạng phức hợp có
hai thuộc tính quan trọng, đó là hiệu ứng thế giới nhỏ (small-world effect) và đặc
trưng co d
ãn
tự do (scale-free feature). Để xem xét một mạng phức hợp nào đó
người ta thường dùng ba độ đo: độ dài đường dẫn trung bình (Average Path
Length), độ phân cụm (Clustering Coefficient), độ phân bố bậc (Degree Distribution).
Khái ni
ệm về dịch vụ mạng xã hội trực tuyến.
D
ịch
v


kiến bình luận), chia sẻ các nội dung do người dùng tạo ra bao gồm: đăng thông tin,
xem và bình luận về các nội dung do người dùng tạo ra, và c
ũng có th
ể bao gồm bầu
chọn, lưu, và phân phối quảng bá các nội dung đó.
L 󰗮 át tri󰗄n các m󰖢ng xã h󰗚i.
Trong lịch sử, các trang web mạng xã hội ra đời trước các trang web truyền
thông xã hội. Classmates.com (1995) và SixDegrees.com (1997) là các trang web
mạng xã hội đầu tiên. Friendster (2002), MySpace, Bebo và Facebook (2004) là hàng
loạt các trang web mạng xã hội tiếp theo. Trang mạng truyền thông xã hội Flickr
(2004) và Youtube (2005) xuất hiện tiếp theo.
T
ại Việt Nam, các trang mạng xã hội ra đời khoảng năm 2006 và 2007 như
Yobanbe, Vietspace, Zoomban.
Zing me đư
ợc ra đời vào năm 2009 và chỉ sau thời gian ngắn ra mắ
t, Zing me
đ
ã chính thức trở thành mạng xã hội số một tại Việt Nam. Theo thống kê của Google
Ad Planner, Zing hiện nay trở thành mạng xã hội được truy cập nhiều nhất và ưa thích
nh
ất tại Việt
Nam, vư
ợt qua cả Facebook.
1.1.2 Các tính năng cơ b
ản của mạn
g xã h
ội
Bảng 1.1 Các tính năng chính của một mạng xã hội.
1. H


n
nay, chúng ta có thể phân chia mạng xã hội theo đối tuợng trung tâm thành ba dạng cơ
bản nhất bao gồm:
- Lấy cá nhân làm trung tâm
- Lấy m

i quan h

gi
ữa các cá nhân l
àm trung tâm . V
ới
lo
ại
hình này lại có
th

chia nh
ỏ ra
thành:
+M

ng cộng đ

ng.
+ M
ạng t
ìm ki
ếm cơ hội

mạng xã hội, ta hãy xem xét kiến trúc phân lớp các ứng dụng và kiến trúc các mô đun
chức năng của hệ thống.
1.2.2.1 Kiến trúc phân lớp ứng dụng.
Hình 1.3 mô tả kiến trúc phân lớp ứng dụng của mạng xã hội. Phần trung tâm
biểu diễn sự trao đổi và tương tác thông tin giữa những thành viên đ
ã đăng ký trong
hệ thống. Lớp thứ hai là sự trừu tượng hóa các mối liên hệ sử dụng mô hình mạng xã
hội động. Lớp thứ ba là các thành phần thiết yếu của mạng xã hội như công cụ quản
lý, biên tập hồ sơ cá nhân, các tiện ích trao đổi thông tin và các công cụ tìm kiếm
thành viên. Lớp ngoài cùng là các ứng dụng chia sẻ nội dung như Blog, Video, ca
nhạc. Các tiện ích và phần mềm được thiết kế theo dạng mô đun, do đó nó có thể
thêm vào hay loại ra khỏi hệ thống mà không gây ảnh hưởng đến các mô đun khác,
ngoại trừ nó có sự tương tác với các mô đun khác.
Hình 1.1 Ki
ến trúc
phân l
ớp ứng dụng
1.2.2.2 Kiến trúc mạng xã hội với các mô đun chức năng.
Hình 1.4 mô tả các mô đun chức năng chính của mạng xã hội. Các mô đun đặt
trong các hộp chữ nhật là các mô đun được thiết kế chủ yếu đọc dữ liệu từ cơ sở dữ
liệu. Còn các mô
đun
đặt trong hình ô van thể hiện chức năng tương tác giữa những
người dùng, do đó nó yêu cầu cần phải có các thao tác đọc/viết dữ liệu lên cơ sở dữ
liệu. Các mô đun trong h
ình thoi là các mô đun
phụ trợ làm nhiệm vụ tăng cường hiệu
suất cho các mô đun chính. Phần kiểm tra các hoạt động, đặc biệt được sử dụng cho
việc hồi đáp các cập nhật lại về mối liên hệ thực giữa các thành viên. Các mô đun
màu xanh và vàng là các thành phần của kiến trúc, còn các mô đun màu xám là các

M
ạn
g xã h
ội ra đời
nh
ờ sự phát triển của mạng Internet và công nghệ web 2.0
trong nh
ững năm cuối của thế kỷ 20. Chính sự phát triển của mạng Internet với công
ngh
ệ IP đã kết nối hơn 2 tỷ người trên khắp thế giới lại với nhau.
M
ạng Internet ngày
nay tr
ở thành
công c
ụ trợ giúp không thể thiếu đối với nhiều người trong tất cả các
l
ĩnh vực như trao đổi thông tin, nghiên cứu, học tập, sản xuất, giải trí v.v Sự ra đời
của công nghệ web và đặc biệt là sự phát triển của thế hệ web 2.0 cho phép người
dùng tr
ực tiếp
tương tác, tham gia và phát tri
ển nội dung cũng như các ứng dụng trên
n
ền web. Các trang mạng x
ã h
ội được xây dựng và phát triển dựa trên hàng ngàn công
ngh
ệ li
ên quan đến internet và web. Sẽ rất khó để liệt kê và mô tả tất cả các công nghệ

hi
ện nay, quảng bá, phân phối thông tin từ các nguồn thông
tin trên các trang m
ạng, xây d
ựng các tiện ích, tính năng phục vụ nhu cầu của ng
ười
dùng.
1.4 K
󰗀t
lu
󰖮n chng
Trong chương này, đ
ề tài đã tập trung nghiên cứu khái niệm về mạng xã hội
qua m
ột số định nghĩa. Đồng thời cũng so sánh, phân loại để hiểu rõ hơn về dịch vụ
m
ạng xã hội so vớ
i các d
ịch vụ cung cấp, xử lý thông tin trực tuyến khác. Chương này
c
ũng đ
ã tiến hành phân tích các tính năng cơ bản của mạng xã hội thông qua một số ví
d
ụ về các trang mạng xã hội phổ biến
hi
ện nay để từ đó chúng ta có được một bức
tranh rõ nét v
ề một tr
ang m
ạng xã hội. Phần hai của chương giới thiệu kiến trúc cơ

ông
tin v
󰗂 nông
nghi󰗈p, nông thôn.
Th
ực tế cho thấy, do thiếu thông tin n
ên người nông dân thường tự mình “phán
đoán” th
ị trường giá cả. Điều này thể hiện rõ mỗi khi giá lúa có xu hướng tăng lên vài
trăm đ
ồng là diễn ra tình trạng găm hàng không chịu bán, rồi
khi có bi
ến động về giá
đi xu
ống lại xảy ra tình trạng “bán tống, bán tháo” dẫn đến tình cảnh bị thương lái ép
giá. Còn nhi
ều hàng nông sản khác mà nông dân không tìm được đầu ra cho sản phẩm
c
ủa mình vì không nắm được thị trường.
Đây là m
ột ví dụ cho thấ
y vai trò quan tr
ọng
c
ủa thông tin đối với ng
ười nông dân.
Nông dân c
ần thông tin, v
à thực tế là chúng ta đã phát triển một số kênh thông
tin nông nghi

trư
ờng
Thông tin th
ị tr
ư
ờng NNNT
g
ồm một số thông tin chính nh
ư
giá nông s
ản, n
ơi
bán nông s
ản, đại lý thu mua, cơ sở chế biến…Tại
các vùng nông thôn chuyên canh
lớn như đồng bằng sông cửu long, tây nguyên , vấn đề trang bị thông tin thị trường cho
ngư
ời
nông dân đ
ặc biệt được quan tâm.
M
ột số kết quả điều tra cho thấy
, thông tin th
ị trường là một trong những loại
thông tin thu hút đư
ợc sự quan tâm rất lớn của người nông dân. Trong đó, việc tiếp
c
ận với loại thông tin này qua kênh truyền hình (tivi) là ph
ổ bi
ến nhất với người nông

ất, vật tư nông nghiệp )
ch
ủ yếu qua kênh truyền thông là truyền hình.
Sau ti vi, đài phát thanh và các hi
ệp hội, đoàn thể là đơn vị cung cấp th
ông tin
ph
ục vụ sản xuất nông nghiệp được người nông dân biết đến nhiều nhất. Đặc biệt, Hội
nông dân xã là t
ổ chức tiên phong trong việc trang bị kiến thức phục vụ sản xuất nông
nghi
ệp cho người nông dân.
Thông tin chính sách trong l
ĩnh vực nông nghiệp nôn
g thôn
Thông tin v
ề chính sách nông nghiệp, nông thôn không được nhiều hộ nông
dân bi
ết tới so với các thông tin về thị trường nông sản và thông tin phục vụ sản xuất
nông nghi
ệp.
Tương t
ự với hai loại thông tin thị trường và thông tin kỹ thuật mùa vụ,
thông tin chính sách c
ũng được người dân tiếp cận qua ti vi, đài phát thanh, các hiệp
h
ội, đoàn thể và các báo mạng, báo in.
So v
ới thông tin thị trường và thông tin phục
v

và internet đ
ạt chuẩn. Trong thời gian tới, hình thức quảng
bá, phân ph
ối, trao đổi thông tin qua môi tr
ư
ờng mạng Internet ở nông thôn sẽ
d
ần trở
nên ph
ổ biến.
2.2 hân tích, 
󰗂 xu󰖦t
các ch
󰗪c nng c󰗨a h󰗈 th󰗒ng cung c󰖦p, x󰗮
, c󰖮p nh󰖮t
thông tin công c
󰗚ng ph󰗦c v󰗦 phát tri󰗄n nông thôn
.
Ph
ần n
ày sẽ của chương sẽ xây dựng một trang mạng xã hội phục vụ cho cộng
đ
ồng dân cư nông thôn đảm bảo các
tính năng sau.
- Tính năng cung c
ấp tin tức:
cho phép c
ập nhật tin tức như một trang báo
m
ạng thông thường. Nội dung thông tin tập trung vào lĩnh vực thị trường nông sản,

ện thoại di động
, l
ĩnh vực
ho
ạt động
. D
ựa vào thông tin
l
ĩn
h v
ực hoạt động, hệ thống sẽ tự động gán th
ành viên
tham gia vào m
ột số nhóm
m
ặc định như hội làm vườn, trồng lúa, ngô, khoai, sắn, hội chăn nuôi lợn, gà, trâu, bò,
tôm, cá…
-Tính năng k
ết bạn, kết
n
ối với các chuyên gia tư vấn:
cho phép các thành viên
đư
ợc kết bạn và tìm kiếm sự kết bạn qua các thông tin về nơi cư trú, lĩnh vực hoạt
đ
ộng (qua các hội). Các thành viên có thể tạo lập, chia sẻ thông tin (qua văn bản,
hình
ảnh, video), bình luận, góp ý, chat, email,
message. Ngoài ra các thành viên c
ũng

ười dùng cũng có thể bình luận về một nội dung nào đó.
Các thông tin trên đ
ều có thể kiểm duyệt qua ban quản trị (mặc định ng
ười
dùng đư
ợc phép
đăng tr
ực tiếp nhưng sẽ lọc nội dung thông tin
qua m
ột bộ xử lý l
ọc
t
ừ tự động
, ngoài ra ngư
ời quản trị có thể sửa, xóa bất kỳ thông
tin nào nh
ận thấy
không h
ợp pháp
-Tính năng tìm ki
ếm thông tin:
ngư
ời dùng có thể tìm kiếm bạn bè hoặc một
thông tin nào đó qua một từ khóa
- Ngu
ồn dữ liệu v
ào gồm các nguồn:
thông tin cá nhân c
ủa th
ành viên đăng ký

ặc tạo
m
ột
tài kho
ản và kích hoạt,
ngư
ợc lại
s

thông báo ngu
ồn vào còn thiếu
thông tin c
ần bổ s
ung.
+ Thông tin trao đ
ổi:
là thông tin đư
ợc các thành viên tham gia trao đổi với
nhau, thông tin nh
ập vào cũng qua bộ lọc
(chu
ẩn hóa và th
ay th
ế, bỏ các ký tự không
cho phép, các ký t
ự nh
ạy c
ảm).
Sau đó lưu và hi
ển thị ra kèm theo thông báo có dữ

bao g
ồm việc thay đổi dữ liệu, xóa bỏ, ẩn dữ l
i
ệu từ nguồn v
ào
như trên. H
ệ thống cung cấp, xử lý cập nhật thông tin sẽ kiểm tra bằng thuật toá
n b

l
ọc riêng cho từng chủ đề câu chữ. Các bộ lọc được viết theo y
êu cầu ki
ểm tra
và có
th
ể cập nhật từ điển theo yêu cầu của ban quản trị
.
- Cung c
ấp thông t
in: các thành viên s
ẽ đ
ư
ợc đáp ứng các
yêu cầu v

thông tin
cá nhân, thông tin di
ễn đ
àn qua bộ lọc tìm kiếm
. Các thông tin hi

ựng
trên n
ền
t
ảng
web. Hi
ện nay có rất nhiều công nghệ được sử dụng để phát triển
các
ứng dụng web, trong đó có các công nghệ
đư
ợc sử dụng phổ biến như
PHP, ASP,
ASP.NET, JSP
Đề t
ài đ
ề xuất
vi
ệc sử dụng ngôn ngữ lập tr
ình
PHP, cơ s
ở dữ liệu
MySQL,
máy ch
ủ web Apache để xây dựng hệ thống cung cấp, xử lý cập nhật thông tin phục
v
ụ nông nghiệp, nông thôn. Đây cũng là những côn
g ngh
ệ hiện đang được một số các
trang m
ạng xã hội lớn

ngư
ời dùng, loại bỏ ra hệ thống những người dùng vi phạm thỏ
a thu
ận về nội dung
cung c
ấp.
2.4.2 Ch
󰗊 tiêu k thu󰖮t:
Vi
ệt Nam có tới 70% dân số trong tổng số 90 triệu người sống ở nông thôn.
Đây là con s
ố rất lớn
ngư
ời d
ùng tiềm năng
s
ử dụng trang mạng x
ã hội. Tuy nhiên do
cơ s
ở hạ tầng ICT nông thôn còn kém, khả năn
g s
ử dụng khai thác thông tin trên
m
ạng của người nông dân còn chưa cao, nên số lượng người sử dụng thực tế trang
m
ạng x
ã h
ội
hi
ện nay

ật thông tin dựa t
rên n
ền tảng một mạng xã hội phục vụ nhu cầu thông tin của
ngư
ời dân nông thôn. Phần đầu chương là phần phân tích, đánh giá nhu cầu sử dụng
thông tin nông nghi
ệp nông thôn của người nông dân
(trong ph
ạm vị của đề tài chỉ đề
cập đến thông tin nông thôn, không đề cập đến các loại thông tin khác như thông tin
gi
ải trí, y tế, giáo dục…). Từ kết quả phân tích đánh giá để lựa chọn công nghệ và chỉ
tiêu k
ỹ thuật hệ thống ph
ù h
ợp. Việc xác định chính xác nhu cầu thông tin nông
nghi
ệp nông thôn cũng giúp cho phần p
hân tích thi
ết kế hệ thống thông tin phục vụ
cho ngư
ời nông dân.
CHNG III: THI
󰖿T K󰖿 V
XÂY D󰗱NG TH󰗭 NGHI󰗇M
M
󰗙T M󰖡NG XÃ H󰗙I
H󰗥C V󰗥 ÁT TRI󰗃N NÔNG THÔN
3.1 Thi
󰗀t k󰗀 mô h

ủa
m
ạng x
ã hội
nông thôn bao g
ồm
các mô đun sau:
mô đun qu
ản lý
tài kho
ản,
mô đun qu
ản lý
n
ội dung,
mô đun qu
ản lý
s
ản phẩm dịch
v
ụ,
mô đun qu
ản lý
các liên k
ết với các đối tác,
mô đun các tài trợ quảng cáo,…
M
ỗi
m
ột

ồn ngoài mạng, xử lý các thông tin
khác,…
+ Mô đun qu
ản lý s
ản phẩm dịch vụ: quản lý các sản phẩm, dịch vụ đ
ược
các
thành viên đưa lên gian hàng c
ủa mạng xã hội.
+ Mô đun liên minh, đ
ối tác:
X
ử lý
các thông tin v

qu
ảng cáo
c
ủa
các đ
ối tác
trong trang m
ạng xã hội
.
󰗈u
Thông tin đưa vào g
ồm: thông tin thành viên, thông tin hội nhóm, thông tin

tin t
ừ bạn b
è
c
ập nhật.
- Thành viên g
ửi yêu cầu đến hệ thống (t
hay đ
ổi thông tin tài kh
o
ản, tra cứu,
đ
ổi mật khẩu, ),
hệ thống s
ẽ tiếp nhận, xử lý thông tin rồi
tr

l
ại thông tin theo
yêu
c
ầu
.
󰗮 󰗈u n󰗚i dung
Hình 3.3 mô t
ả sơ đồ luồng xử lý dữ liệu nội dung. T
ừ kho nội dung đ
ã được
ki
ểm duyệt

ầu.
Các
thông tin sau khi phân loại không đáp ứng các yêu cầu thì bị loại bỏ.
3.1.4 S 󰗔 x l ông tin t󰗖ng quát
Hình 3.3: Sơ đ
ồ luồng xử lý dữ liệu nội dung
Hình 3.4: Sơ đồ cập nhật, xử lý, cung cấp thông tin tổng quát
D

li
ệu từ
các ngu
ồn do người dùng, người quản trị hệ thống cập nhật,
sau khi
đư
ợc tiếp nhận sẽ
l
ọc bỏ các dữ liệu không đáp ứng các điều kiện của hệ thống. Sau
đó c
ập nhật vào cơ sở dữ liệu.
Sau khi có thông tin trong cơ s
ở dữ liệu,
hệ th
ống sẽ
th
ực hiện
x

lý và hi
ển thị các thông tin theo các chức năng của từng

ấy sẽ được xác định
, ví d

thông tin nông nghi
ệp lấy
t

các ngu
ồn như
:
/> /> c
ủa
c
ổng
thông tin b

nông nghi
ệp
.
Hình 3.5: Sơ đ
ồ lấy tin qua RSS
Hình 3.5 là mô hình mô t

quy trình x

lý l
ấy
tin t

các ngu


li
ệu,
lưu d

li
ệu
và CSDL-> cung c
ấp
thông
tin ra ngoài theo t
ừng
ch

đ

.
3.3 Thi
󰗀t k󰗀 mô hình di󰗆n àn tra
󰗖i thông tin c󰗨a ng i dân nông thôn
the
m
󰗚t s󰗒 lnh v󰗲c, ngành ngh󰗂 ph󰗦c v󰗦 phát tri󰗄n nông thôn
Lĩnh vực ở đây là trao đổi trên diễn đàn của một tài khoản chuyên về một lĩnh
v
ực
nào đó (ví d
ụ ‘hội tham gia phát tri
ển mô h
ình trồng rừng xen

󰗀t k󰗀 c s󰗠 d󰗰 li󰗈u.
Hình 3.7 là sơ đ
ồ thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ
li
ệu MySQL. Mô tả nội dung chi t
i
ết của các bảng nh
ư sau:
+ D
ữ liệu thuộc về th
ành viên bao gồm các bảng : thành viên, học tập, nghề
nghi
ệp, nơi ở, sở thích, lĩnh vực làm. Bảng thành viên là duy nhất các bảng còn lại
quan hệ với bảng thành viên là 1-nhiều, trừ bảng sở thích là 1-1. Bởi vì một người có
th
ể có nhiều nơi ở, nhiều nơi học tập, nhiều nghề nghiệp, nhiều lĩnh vực làm. Sở thích
thì là 1-1 vì có th
ể thay đổi (bảng sở thích đã bao gồm nhiều mục) nên không có quan
h
ệ 1
-nhi
ều
+ D
ữ liệu về diễn đ
àn (chủ yếu là các
bình lu
ận
) bao g
ồm
02 b

ản phẩm liên kết 1
-nhi
ều với bảng sản phẩm để xác định nh
óm c
ủa
m
ột
s
ản phẩm
(
hay m
ột
nhóm s
ẽ có nhiều sản phẩm).
Bảng sản phẩm li
ên kết nhiều
-1 v
ới bảng thành
Bảng tthành viên
Bảng học tập
Bảng l
ĩnh v
ực làm
Bảng nghề
Bảng quảng cáo
Bảng bài viết
chính
Bảng n
ơi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status