Nghiên cứu thiết kế máy bón phân viên nén Phục vụ cho canh tác cây cói - Pdf 31

B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP I

---------

---------

Ngô bá bang

Nghiên cứu thiết kế máy bón phân viên nén
Phục vụ cho canh tác cây cói

Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật

Chuyên ngành : Thiết bị máy và kỹ thuật cơ giới hoá nông lâm nghiệp
Mã số: 60.52.14
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Đỗ hữu quyết

H NI - 2007

i


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một công trình
nghiên cứu hay một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn này
ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.


nghề Cơ ñiện - Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ cùng bạn bè, ñồng nghiệp ñã
tạo các ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành nhiệm vụ của khoá học.
Tác giả luận văn

Ngô Bá Bang

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

v

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

vii


7

2.1.2.Phân bố

8

2.1.3. Tình hình sản xuất cói ở Việt Nam

9

2.1.4. Sự sinh trưởng và phát triển của cây Cói

13

2.2. CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC ðÓI VỚI CÂY CÓI

16

2.2.1. Giống Cói

16

2.2.2. Làm ñất trồng Cói

17

2.2.3. Tưới tiêu

18



3.2. ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU

39

3.3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

40

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

40

3.4.1. Nghiên cứu thực nghiệm

40

3.4.2. Nghiên cứu lý thuyết

78

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ño ñạc ñể ñánh giá kết quả thí nghiệm

78

4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY DÚI PHÂN VIÊN NÉN

92


106

4.5.1. Bộ phận cung cấp

106

4.5.2.Thiết kế bộ phận dúi và lấp nén viên phân

116

4.5.3. Thiết kế bánh xe máy dúi

117

4.5.4. Tính toán thiết kế bộ phận truyền ñộng

118

4.5.5. Tính toán thiết kế khung máy dúi

120

4.5.6. Lựa chọn máy kéo

121

4.5.7. Quy trình chăm sóc, bảo dưỡng và vận hành máy dúi

124


Tên bảng

Trang

Bảng 2.1. Phân bổ diện tích trồng cói theo các ñịa phương

9

Bảng 2.2. Sản lượng cói phân theo các ñịa phương

10

Bảng 2.3. Năng suất cói phân theo các ñịa phương

11

Bảng 2.4. Thí nghiệm về mực nước ở ruộng cói mới cấy

19

Bảng 2.5. Ảnh hưởng của mức nước tưới ñến ñẻ nhánh của cây cói

19

Bảng 2.6. Các nguyên nhân làm giảm hiệu lực của phân bón

21

Bảng 2.7. Mức ñộ và số lần bón phân cho cói



tại vị trí có giá trị max tại chân ruộng nền cứng
Bảng 3.7. Số liệu và lực cản khi dúi riêng ống có xẻ rãnh (không vát và có vát)

53

tại các vị trí có lực cản max trên chân ruộng mềm
Bảng 3.8. Số liệu và lực cản khi dúi riêng ống có xẻ rãnh (không vát và có vát)

54

tại các vị trí có lực cản max trên chân ruộng cứng hơn
Bảng 3.9. Số liệu xác ñịnh lực cản khi dúi viên phân trong lòng ống bao ngoài

56

với hai loại. ống bao ngoài (không xẻ rãnh) và ống bao ngoài (có xẻ rãnh) tại
ba vị trí trên chân ruộng cứng
Bảng 3.10. Xác ñịnh lực cản và ñộ vỡ viên phân khi dúi tự do tại chân ruộng 2

59

Bảng 3.11. Xác ñịnh lực cản cắt lớp rễ cây theo phương thẳng ñứng (bằng

51

dụng cụ rạch kiểu thuổng) tại chân ruộng có ñộ cứng lớn
Bảng 3.12. Lực cản cắt khi rạch bằng dụng cụ rạch rãnh thẳng

v


77

phân với thép
Bảng 3.19. ðánh giá ñộ bằng phẳng của mặt ruộng cói

80

Bảng 3.20. ðánh giá mật ñộ cói

81

Bảng 3.21. ðánh giá sự phân bố của thân ngầm và của bộ rễ cói theo chiều sâu

82

Bảng 3.22. ðánh giá ñộ chặt của ñất nền ruộng cói

83

Bảng 3.23. ðánh giá tổng hợp các số liệu từ bảng 3.5 và 3.6

84

Bảng 3.24. ðánh giá tổng hợp các số liệu từ bảng 3.7 và 3 – 8

85

Bảng 3.25. ðánh giá tổng hợp các số liệu từ bảng 3. 9


Bảng 4.3. Lực kéo danh nghĩa (PkH) ở các số truyền của tầng nhanh

122

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Số hình

Tên hình

Trang

Hình 2.1. Sơ ñồ nguyên lý của máy gieo hạt kiểu rung

30

Hình 2.2. Sơ ñồ nguyên lý bộ phân gieo kiểu trục cuốn

31

Hình 2.3. Bộ phân gieo kiểu ñĩa ở máy gieo CKHK-6

32

Hình 2.4. Bộ phân gieo kiểu ñĩa ở máy gieo CKΓK-6

32


44

Hình 3.5. Dụng cụ ño ñộ chặt của ñất

46

Hình 3.6. Lực kế lò xo

47

Hình 3.7. Các ñầu ño

47

Hình 3.8. ðo ñộ chặt nền ruộng

47

Hình 3.9. Ống ñầu bằng

49

Hình 3.10. Ống ñầu vát

49

Hình 3.11. Xác ñịnh lực cản khi dúi riêng ống bao ngoài có ñầu bằng và ñầu vát

49


vii


Hình 3.19. Viên phân sau khi dúi

57

Hình 3.20. ðo ñộ sâu dúi viên phân

57

Hình 3.21. Lưỡi cắt ñể xác ñịnh lực cản cắt lớp rễ cây theo phương thẳng ñứng

60

Hình 3.22. Rạch bằng dụng cụ kiểu thuổng

60

Hình 3.23. Lưỡi cắt ño lực cản cắt của lớp rễ cói theo phương thẳng ñứng

60

Hình 3.24. Sơ ñồ xác ñịnh lực cản cắt của lớp rễ cói theo phương thẳng ñứng

60

Hình 3.25. Mặt cắt ngang của rãnh sau khi rạch bằng dụng cụ rạch rãnh thẳng

62


69

Hình 3.34. Mặt cắt ngang của rãnh rạch.

71

Hình 3.35. ðo lực cản cắt của ñất ruộng cói khi khối lượng nhỏ

71

Hình 3.36. ðo lực cản cắt của ñất ruộng cói khi tăng thêm khối lượng

71

Hình 3.37. Hình dạng, kích thước của viên phân nén dạng quả bàng

74

Hình 3.38. Máy ép phân viên kiểu rulô

74

Hình 3.39.Viên phân nén dạng gần tròn (cầu)

75

Hình 3. 40. Nguyên lý ép viên phân dạng gần tròn (cầu)

75



Hình 4.5. Bón viên phân trong lòng ống bao ngoài không xẻ rãnh

100

Hình 4.6. Bón viên phân trong lòng ống bao ngoài xẻ rãnh

100

Hình 4.7. Thí nghiệm xác ñịnh lực cản cắt trung bình của lớp rễ cây theo

101

phương thẳng ñứng (phương pháp rạch kiểu thuổng)
Hình 4.8. Hình cắt ngang rãnh có thành thẳng ñứng tạo bởi phương pháp rạch kiểu

101

thuổng
Hình 4.9. Nêm cơ bản

101

Hình 4.10. Rãnh rạch thẳng ñứng

101

Hình 4.11. Nêm tam hợp


Hình 4.19. Các loại ống dẫn hạt sử dụng trong máy gieo hạt

115

ix


PHỤ LỤC
Số hiệu

Tên bản vẽ

Trang

Hình P.1. Bản vẽ thiết kế bộ phận cung cấp hai phía

135

Hình P.1.5. Bản vẽ thiết kế thùng chứa viên phân trái

136

Hình P.1.1. Bản vẽ thiết kế ñĩa cung cấp

137

Hình P.1.2. Bản vẽ thiết kế vỏ ñĩa cung cấp phải

138


146

Hình P.2. Bản vẽ thiết kế bộ phận dúi và lấp nén

147

Hình P.2.1. Bản vẽ thiết kế bộ phận dúi

148

Hình P.2.2. Bản vẽ thiết kế bộ phận lấp nén

149

Hình P.2.2.a. Bản vẽ thiết kế thanh ñỡ vỏ hộp hàn

150

Hình P.2.2.b. Bản vẽ thiết kế thanh nẹp thùng 1

151

Hình P.2.2.c. Bản vẽ thiết kế giá ñỡ ổ trục 202

152

HìnhP.2.3. Bản vẽ thiết kế lưỡi rạch phải

153


161

x


Hình P.2.11. Bản vẽ thiết kế cần giữ bánh xe lấp nén

162

Hình P.2.12. Bản vẽ thiết kế chốt xoay lò xo bánh xe lấp nén

163

Hình P.2.13. Bản vẽ thiết kế chốt ñầu quay lò xo bánh xe lấp nén

164

Hình P.2.14. Bản vẽ thiết kế chốt lõi lò xo bánh xe lấp nén

165

Hình P.2.15. Bản vẽ thiết kế tấm ñỡ chốt quay lò xo bánh xe lấp nén

166

Hình P.2.16. Bản vẽ thiết kế càng ñỡ bánh xe lấp nén

167

Hình P.2.17. Bản vẽ thiết kế giá ñỡ bánh xe lấp nén (giá ñỡ nhánh dúi)


Hình P.3.7. Bản vẽ thiết kế ñĩa ghép bánh tựa ñồng

176

Hình P.3.8. Bản vẽ thiết kế moay ơ bánh tựa ñồng

177

Hình P.3.9. Bản vẽ thiết kế trục bánh tựa ñồng

178

Hình P.3.10. Bản vẽ thiết kế cụm bánh tựa ñồng

179

Hình P.3.11. Bản vẽ thiết kế gối ñỡ ổ bi 207

180

Hình P.3.12. Bản vẽ thiết kế bu lông vòng

181

Hình P.4. Bản vẽ thiết kế cụm ñĩa xích Z16-18

182

Hình P.4.1. Bản vẽ thiết kế ñĩa xích Z16 trên trục bánh xe


xi


Hình P.6. Bản vẽ thiết kế khung và cơ cấu treo (BVL-khung và cơ cấu treo)

191

Hình P.6.1. Bản vẽ thiết kế khung thanh treo (thanh treo ñứng)

192

Hình P.6.2. Bản vẽ thiết kế khung thanh treo trên (thanh treo trên)

193

Hình P.7. Bản vẽ thiết kế nhánh dúi

194

Hình P.8. Bản vẽ thiết kế cụm dúi kép

195

Hình P.9. Bản vẽ thiết kế máy bón phân viên dúi sâu cho cói

196

xii




kể của các mặt hàng chế biến từ cây cói.
Bón phân là một trong những biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện phổ biến,
thường mang lại hiệu quả lớn, nhưng cũng chiếm phần khá cao trong chi phí sản xuất
nông nghiệp. ðể ñảm bảo năng suất, chất lượng cho cây trồng nói chung, cây cói nói
riêng, hàng năm cần phải bón phân. Việc bón phân cho cây cói theo phương pháp
truyền thống là bón vãi không ñem lại hiệu quả cao.
Qua các kết quả nghiên cứu thì những biện pháp sử dụng phân bón và cách bón
phân truyền thống hiệu suất sử dụng phân thấp là do việc mất ñạm qua các con ñường:
- Do bốc hơi tự do dưới dạng NH3;
- Do rửa trôi theo dòng nước;
- Do rửa trôi theo chiều sâu, nhất là dạng nitrat (NO3);
- Bay hơi dưới dạng N2 do hiện tượng phản nitrat hoá;
- Do sự tranh chấp dinh dưỡng của cỏ dại mọc trên lớp ñất mặt;
- Không ñược hấp phụ trong keo ñất.
ðể hạn chế việc mất ñạm, nâng cao hiệu quả bón phân cho cây trồng, rất cần
thiết phải bón phân một cách hợp lý: bón ñúng loại phân, bón ñúng lượng phân, bón
ñúng lúc, ñúng ñối tượng, ñúng cách và cân ñối mới nhằm khắc phục sự lãng phí như
hiện nay ñồng thời ñảm bảo tăng năng suất, chất lượng cây trồng với hiệu quả kinh tế
cao, hạn chế tối ña các hậu quả tiêu cực cho nông sản và môi trường sinh thái. Bón
phân sâu theo ñiểm ở dạng viên là một phương pháp bón phân mới, có thể ñáp ứng các
yêu cầu trên.
Phương pháp bón phân sâu trong ñất ñã ñược nghiên cứu và áp dụng từ những
năm 1930 trên thế giới. Trong những năm 70 của thế kỷ XX, Việt Nam cũng ñã áp
dụng phương pháp này ñể bón cho lúa nhưng chưa ñược áp dụng phổ biến vì tốn nhiều
lao ñộng thủ công, hiệu quả không cao (Nguyễn Tất Cảnh. 2006, Sử dụng phân viên
nén trong thâm canh cây lúa, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội).
Bón phân sâu theo ñiểm ở dạng viên là một phương pháp bón phân hợp lý mang


3


vậy trong sử dụng phân bón, nông dân còn dùng rất lãng phí, do thiếu kiến thức, do
quan niệm sai lầm, do chưa hiểu biết tác dụng to lớn của việc bón phân hợp lý. Chính
vì vậy, hiện nay hiệu suất sử dụng phân ñạm chỉ ñạt mức 35- 40%, phân lân và kali ñạt
khoảng 50%. Như vậy, nếu chỉ tính riêng phân urê: hàng năm chúng ta bón khoảng 2
triệu tấn, thì ñã bị lãng phí khoảng 1,2-1,3 triệu tấn. Do vậy chỉ cần tăng ñược hiệu suất
sử dụng thêm 5% thì hàng năm chúng ta ñã tiết kiệm ñược ít nhất 100.000 tấn phân urê
(ðường Hồng Dật (2003), Sổ tay hướng dẫn sử dụng phân bón, Nhà xuất bản Nông
nghiệp, Hà Nội).
Trước những yêu cầu ñặt ra ở trên, lĩnh vực cơ khí hoá, ñiện khí hoá là một mắt
xích quan trọng, cần phải tổ chức nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các loại công cụ, thiết
bị, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp nói chung, phục vụ cho canh tác của từng
loại cây nói riêng là một việc rất cần thiết nhằm từng bước cơ giới hoá một cách ñồng
bộ trong sản xuất nông nghiệp, góp phần thúc ñẩy tiến trình thực hiện thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn của ðảng và Nhà nước
ta trong giai ñoạn hiện nay. Trước những ñòi hỏi và nhu cầu của thực tiễn sản xuất nêu
trên, ñồng thời ñược sự giúp ñỡ của TS. ðỗ Hữu Quyết chúng tôi tiến hành thực hiện
ñề tài: “Nghiên cứu thiết kế máy bón phân viên nén phục vụ cho canh tác cây cói ”.
1.2. MỤC TIÊU
+ Nghiên cứu thiết kế máy bón phân viên nén xuống ruộng cói sau khi thu

hoạch phục vụ cho canh tác cây cói:
- Xác ñịnh ñược nguyên lý bón viên phân phù hợp với ñòi hỏi thực tiễn;
- Tính toán, thiết kế máy bón viên phân cho ruộng cói sau khi thu hoạch sử dụng
viên phân dạng gần tròn (cầu);
- ðảm bảo năng suất của máy: 0,60 ñến 0,80 ha/ giờ.
+ ðảm bảo các yêu cầu kỹ thuật bón phân:
- Vận tốc máy 5-7 km/ giờ;

chứa; viên phân nén di chuyển linh ñộng trong hệ ống dẫn. Do vậy, cần ñầu tư nghiên
cứu bộ phận bón và lấp nén viên phân cho ruộng cói vì ñặc ñiểm của ruộng cói khác

5


nhiều so với ruộng lúa.
Việc tiến hành cơ giới hóa khâu bón phân viên nén bón sâu cho ruộng cói sau
khi thu hoạch là rất cần thiết vì ngoài việc tăng hiệu lực phân bón, tiết kiệm phân, nâng
cao chất lượng sản phẩm cói, hạ giá thành nguyên liệu ..., còn giải quyết tốt vấn ñề
căng thẳng lao ñộng ở mùa thu hoạch trong khi diện tích trồng cói trên cả nước là khá
lớn.
Việc dùng máy bón phân viên sử dụng viên phân dạng gần tròn ngoài những
hiệu quả kinh tế trong canh tác cây cói còn góp phần làm thay ñổi nhận thức và phương
pháp bón phân không phù hợp của nông dân như hiện nay, chuyển dần sang phương
pháp bón phân cân ñối, tích cực ..., góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững.
Song việc nghiên cứu, thiết kế chế tạo công cụ và máy bón phân cho cói có nhiều khó
khăn trở ngại do chưa có máy móc, công cụ, thậm chí chưa có tổ chức hay cá nhân nào
ñặt vấn ñề nghiên cứu, thiết kế, chế tạo; người nông dân phải bón phân bằng lao ñộng
thủ công nên hiệu suất sử dụng phân bón thấp, chất lượng bón không ñảm bảo yêu cầu,
mức ñộ không ñồng ñều cao, không ñảm bảo thời vụ; làm cho chất lượng và năng suất
cói thấp, giá thành sản phẩm cao và còn gây ô nhiễm môi trường sống.
Vì vậy, việc nghiên cứu thiết kế máy bón phân viên nén phục vụ cho canh tác
cây cói là một yêu cầu bức thiết của thực tiễn sản xuất.
1.4. TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Nội dung ñề tài gồm 5 phần như sau:
1. Mở ñầu
2. Tổng quan nghiên cứu
3. ðối tượng, ñịa ñiểm, nội dung và phuương pháp nghiên cứu
4. Tính toán thiết kế máy bón phân viên nén

bảo chất lượng sản phẩm, cói thường là cây trồng ñầu tiêu trên vùng ñất mặn, trong kế
hoạch cải tạo ñất mặn cói có thể trồng thích nghi trên nhiều loại ñất: ñất mặn, ñất ngọt,

7


chân cao, chân trũng, bãi bồi ven sông, ven biển. Song thích hợp nhất là trồng trên loại
ñất thịt phù sa màu mỡ ven biển hoặc là ven sông nước lợ ñộ sâu tầng ñất 40-50 cm trở
lên, ñộ chua pH= 6,0-7,0, ñộ mặn 0,1-0,2% và thoát nước tốt.
Nước cũng là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng và
phát triển của cây cói. Trong cây cói nước chiếm từ 80-88%, do vậy nước là nhu cầu
quan trọng ñể cói sinh trưởng, phát triển. Nếu ở thời kỳ ñẻ nhánh cói bị hạn hay úng sẽ
ñẻ kém, ruộng cói bị thưa cây làm năng suất giảm. Ở thời kỳ cói vươn cao cói cần
nhiều nước, ñặc biệt là sau khi mưa dông cói vươn lên mạnh. Vào mùa hanh khô
(tháng 1,2,3), ñồng cói thường khô thiếu nước, nếu không ñáp ứng ñủ nhu cầu nước
trong thời kỳ này cói xấu hẳn và hầu như ngừng sinh trưởng. Nếu gặp ngập úng, nước
tù hãm lâu làm cho cói ñen gốc, phẩm chất kém. Nước mặn hay ngọt ñều ảnh hưởng
nhất ñịnh ñến chất lượng của cói.
Nước có ñộ mặn vừa phải cói mới ñanh cây, nhưng mặn quá cói cũng không
phát triển ñược, cói chỉ phát triển tốt ở ñộ mặn từ 0,2% trở xuống, ở ñộ mặn 0,4% các
quá trình sinh trưởng phát triển bắt ñầu giảm, từ nồng ñộ 0,8-1,0% cói phát triển rất
yếu và khi ñộ mặn >1,0% cây cói bắt ñầu chết. Nhưng thân ngầm có sức chịu mặn cao
nên vẫn tồn tại do vậy cói bãi nước mặn thường chỉ thu hoạch ñược một vụ vào mùa
nước ngọt.
Nước ngọt giúp cây cói mọc nhanh, bốc mạnh, nhưng nước ngọt làm cho cói to
cây, xốp ruột, cói ñồng thường to hơn cói bãi một phần do ñiều kiện chăm sóc thuận lợi
hơn song chủ yếu là do nước ñã bớt mặn hơn (http://dictionary.bach khoa toan thu.
gov.vn/).
2.1.2.Phân bố
Trên thế giới, cói có nguồn gốc từ vùng ðông Nam Á, nhưng hiện nay vùng

6
Thanh Hoá
7
Nghệ An
8
Hà Tĩnh
9
Quảng Bình
10 Thừa Thiên-Huế
Miền Nam
III Duyên Hải Nam Trung Bộ.
11 Quảng Nam
12 Quảng Ngãi
13 Bình ðịnh
14 Phú Yên
15 Khánh Hoà
IV ðông Nam Bộ
16 TP Hồ Chí Minh
V ð. bằng sông Cửu long
17 Long An
18 ðồng Tháp
19 Tiền Giang
20 Vĩnh Long
21 Bến Tre
22 Kiên Giang
23 Cần Thơ
24 Trà Vinh
25 Bạc Liêu
26 Cà Mau


7.600
2.400
100
100
200
300
1.700
5.200
4.900
200
100
0

1.200
200
300
100
200
100
200

1.400
300
300
100
600
100
200

4.700

242
23
293
35
115
70
70
4.738
633
310
8
1.550
600
50
10
1.423
40
114

2004
12.711
7.790
2.230
117
150
113
260
1.590
5.560
5.248

7
7
5.069
715
244
35
302
53
81
50
50
4.304
485
316

1.380
697
52
15
1.335
38
97

1.380
585
52
15
1.335
38
98

7 Nghệ An
8 Hà Tĩnh
9 Quảng Bình
10 Thừa Thiên-Huế
Miền Nam-South
III Duyên Hải Nam Trung Bộ
11 Quảng Nam
12 Quảng Ngãi
13 Bình ðịnh
14 Phú Yên
15 Khánh Hoà
IV ðông Nam Bộ
16 TP Hồ Chí Minh
V
ðồng bằng sông Cửu long
17 Long An
18 ðồng Tháp
19 Tiền Giang
20 Vĩnh Long
21 Bến Tre
22 Kiên Giang
23 Cần Thơ
24 Trà Vinh
25 Bạc Liêu
26 Cà Mau

2001
64.500
41.000
11.600

100
1.300
200
400
1.000
1.000
19.100
3.500
2
7.500
1.700
1.700
100
1.800
300
800

28.500
3.300
1.400
1.300
200
400
1.000
1.000
24.200
3.600
1.800
8.700
2.200

408
28.988
3.691
1.779
102
9.642
4.269
300
55
8.657
112
381

2004
88.693
58.537
18.563
546
1.106
1.701
4.253
10.957
39.974
38.438

2005
80.847
47.436
13.650
557

1.530
200
1.768
438
344
240
240
28.891
2.308
1838
96
7.296
4.074
3.000
80
9.752
103
344

8.727
4.656
312
80
8.506
103
332

(Nguồn TCTK (2006). http://www.mard.gov.vn/fsiu/ dat trong trot /2001-2005/ cay
cong nghiep hang nam 2001-2005/ nang suat coi 2001-2005 phan theo dia phuong.xls)


19
20
21
22
23
24
25
26

Tỉnh/Thành phố
Cả nước
Miền Bắc
ðồng bằng Sông Hồng
Hải Phòng
Hải Dương
Nam ðịnh
Thái Bình
Ninh Bình
Bắc Trung Bộ
Thanh Hoá
Nghệ An
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Thừa Thiên-Huế
Miền Nam
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Bình ðịnh
Phú Yên

48.6
70.0
10.0
65.0
20.0
40.0
50.0
50.0
59.7
58.3
56.7
62.5
85.0
56.7
10.0
90.0
30.0
40.0

2002
71.5
78.3
83.3
40.0
100.0
130.0
153.3
67.1
76.0
78.0

65.1
70.3
71.9
35.7
60.0
70.0
74.3
60.2
53.7
61.9
52.2
55.4
50.3
33.3
58.3
58.3
61.2
58.3
57.4
127.5
62.2
71.2
60.0
55.0
60.8
28.0
33.4

2004
69.8

27.1
34.2

2005
66.5
65.9
83.3
47.6
72.6
145,7
133.1
67,6
60.8
61.7
47.5
33.0
80.0
80.0
67.3
58.0
61.9
62.5
58.2
76.8
35.1
60.0
60.0
69.0
60.4
70.2

Nam Bộ. Từ khi có cơ chế cho phép người nông dân chuyển ñổi cơ cấu cây trồng thì
diện tích sản xuất cói ở một số tỉnh bị thu hẹp nhường chỗ cho một số loại cây ăn quả
và có nơi còn sử dụng vào việc nuôi trồng thuỷ sản. Nhưng những năm gần ñây và hiện
nay các làng nghề truyền thống ñã ñược khôi phục và ñẩy mạnh sản xuất thì các mặt
hàng thủ công mỹ nghệ không những chỉ ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn
mở rộng thị trường ra hầu khắp các châu lục trên thế giới. ðiều ñó làm tăng giá trị
nông sản, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống cho người nông dân. Chính vì vậy ñã làm
diện tích cây trồng nói chung, trong ñó có cây cói nói riêng ñược khôi phục và gia tăng
trong những năm vừa qua.
Nghề chế biến các mặt hàng mỹ nghệ từ cây cói phục vụ tiêu dùng trong nước,
nhất là ñể xuất khẩu ngày càng phát triển mạnh, ñời sống của người chế biến cói ngày
càng ñược nâng lên, trong khi ñó người trồng cói lại thu nhập thấp, ñời sống của một số
bộ phận bấp bênh. Có rất nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân chủ yếu vẫn là do giá

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status