Phát triển đào tạo cao đẳng nghề tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông - Pdf 10

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

CHU THỊ LAN PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Luận văn được hoàn thành tại:

Trong khi đó, nền kinh tế phát triển cần một lực lượng lao động có kỹ năng
nghề, nhưng Việt Nam lại đang thiếu lao động chuyên môn được đào tạo bài bản ở
mọi trình độ từ đó gây ra những tác động tiêu cực đến chất lượng của các quá trình
sản xuất, do đó ảnh hưởng đến quá trình phát triển bền vững. Đồng thời, vấn đề việc
làm cũng trở nên căng thẳng. Hàng năm, trên 1 triệu lao động mới cần có việc làm,
tuy nhiên tiềm năng sử dụng lao động của các ngành đang tăng trưởng không thể
được tận dụng hết do thiếu lực lượng lao động đã qua đào tạo. Điện tử viễn thông,
Công nghệ thông tin là một trong những ngành rơi vào tình trạng trên.
Học viện Công nghệ Công nghệ Bưu chính viễn thông (Học viện) là cơ sở đào
tạo trực thuộc VNPT có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực
chất lượng cao trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, điện tử, tin học phục vụ sự phát
triển của ngành Bưu chính Viễn thông, Công nghệ thông tin Việt nam và đáp ứng nhu
cầu xã hội. Nhận thức được sự mất cân đối giữa cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực: thầy
– thợ của Việt Nam hiện nay, Học viện đã chủ động xây dựng đề án triển khai đào tạo
cao đẳng nghề tại Học viện, ngày 16/11/2011, Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề đã
cấp Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động dạy nghề số 69/2011/GCN– ĐKHĐDN
chính thức đánh dấu bước ngoặt mới của Học viện trong công tác đào tạo nhằm đáp
ứng nhu cầu xã hội – đó là đào tạo nghề trong Trường đại học.
Để tổ chức triển khai thành công đào tạo cao đẳng nghề, Học viện cần có các
cơ chế, chính sách và giải pháp tổng thể, đồng bộ. Nhận thức được sự cần thiết trên
và mong muốn kết quả luận văn tốt nghiệp của mình được gắn với thực tiễn của đơn
vị, góp phần vào sự phát triển của Học viện nói chung, hoạt động đào tạo cao đẳng
2

nghề nói riêng, học viên đã lựa chọn đề tài “Phát triển đào tạo cao đẳng nghề tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài đặt mục tiêu cao nhất vào việc xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm
hỗ trợ phát triển đào tạo cao đẳng nghề tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn
thông trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề chung về đào tạo cao đẳng nghề, khả năng

Chương 2: Khả năng phát triển đào tạo Cao đẳng nghề tại Học viện Công
nghệ Bưu chính viễn thông
Chương 3: Giải pháp phát triển đào tạo cao đẳng nghề tại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông

Chương 1- TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ ĐÀO TẠO
CAO ĐẲNG NGHỀ CỦA VIỆT NAM

1.1 . Tổng quan về đào tạo nghề
1.1.1. Khái niệm về đào tạo nghề
Đào tạo nghề được hiểu là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ
năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc
làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.
1.1.2. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề
1.1.2.1. Phân loại đào tạo nghề
1.1.2.2. Các hình thức đào tạo nghề
1.1.3. Vai trò của đào tạo nghề đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Trong tất cả các nguồn lực phục vụ sản xuất xã hội, nguồn nhân lực có vai trò
tiên quyết và quan trọng nhất. Yếu tố con người, vốn con người đã trở thành một yếu
tố quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
Đào tạo nghề là một thành tố và là thành tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết
định phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, qua đó góp
phần phát triển kinh tế xã hội.
1.2-4

1.2 Tổng quan hoạt động đào tạo Cao đẳng nghề của Việt Nam
1.2.1. Về quy mô đào tạo Cao đẳng nghề của Việt Nam .


1.3.2. Năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề
Trong đào tạo nghề thì để có thể đào tạo tốt, ngoài những yếu tố khách quan
(sinh viên, xã hội), một tổ chức đào tạo cần có được 3 yếu tố chính, đó là:
1.3.3.1. Chương trình đào tạo tốt
1.3.2.2 Thầy giáo giỏi và cán bộ quản lý chuyên nghiệp
1.3.2.3 Môi trường thực hành phù hợp
1.4. Kinh nghiệm đào tạo cao đẳng nghề thành công của một số cơ sở đào
tạo
1.4.1. Phát triển đào tạo cao đẳng nghề thành công của một số cơ sở đào tạo
Quan niệm và xu hướng hiện nay về đào tạo nghề ở Việt Nam chưa được coi
trọng và thông thường học sinh thường lựa chọn các trường nghề sau khi không đỗ
đại học hoặc không đủ khả năng để thi đại học. Theo đánh chung của các trường đào
tạo cao đẳng nghề thì: “Đầu vào hạn chế, đầu ra khó khăn, định mức đào tạo thấp là
những trở ngại trong quá trình phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo tại các
trường nghề. Trong bối cảnh khó khăn chung về cơ chế chính sách, về nhận thức của
người học đối với hệ đào tạo cao đẳng nghề… nhưng trên thực tế vẫn có rất nhiều
trường cao đẳng nghề đã thu được thành công trong phát triển đào tạo cao đẳng nghề.
1.4.1.1. Trường Cao đẳng thực hành FPT
1.4.1.2. Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa
1.4.1.3. Trường Cao đẳng nghề CNTT Ispace
1.4.2. Bài học rút ra đối với Học viện
- Chú trọng đến đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, thực tập; đội ngũ
giảng viên.
- Đẩy mạnh sự hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp. Doanh
nghiệp hỗ trợ cơ sở đào tạo trong việc tham gia tư vấn, xây dựng nội dung chương
trình đào tạo; phương tiện thực hành; nhận SV thực tập; sát hạnh trình độ, kỹ năng
SV khi ra trường cũng như hỗ trợ việc làm cho SV sau tốt nghiệp.
- Việc đảm bảo giới thiệu việc làm cho sinh viên; xuất khẩu lao động;
- Xây dựng và tổ chức đào tạo các nghề thuộc chương trình trọng điểm (được

ngân sách Nhà nước và trong những năm gần đây không có nguồn thu sự nghiệp từ
Tập đoàn VNPT, đến nay Học viện đã hoàn toàn tự chủ, tự cân đối được mọi chi phí
hoạt động thường xuyên. Đặc biệt, các hoạt động Nghiên cứu khoa học của Học viện
đều được thực hiện theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và nguồn thu từ hoạt động
1.2-7

nghiên cứu khoa học đã chiếm tới 30% tổng nguồn thu của Học viện, đạt và vượt chỉ
tiêu đề ra của Chính phủ cho các trường Đại học Việt nam vào năm 2020 (25%).
2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động của PTIT
 Đào tạo cán bộ khoa học – công nghệ về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông,
điện tử, tin học và quản trị kinh doanh ở bậc đại học và trên đại học;
 Thực hiện các chương trình đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ phục vụ
nhu cầu phát triển ngành Bưu chính viễn thông và của xã hội;
 Nghiên cứu về chiến lược, chính sách, qui hoạch phát triển mạng lưới và dịch
vụ Bưu chính- Viễn thông, về tổ chức quản lý và quản trị kinh doanh, về khoa học-
công nghệ, thông tin khoa học, chuyển giao công nghệ để phục vụ nhu cầu phát triển
của Tập đoàn và xã hội
 Tư vấn về khoa học-công nghệ; tham gia thẩm định về khoa học-công nghệ
các dự án, các công trình của Tập đoàn, của Nhà nước và các thành phần kinh tế;
 Tham gia xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật; giám định, đo lường chất lượng
thiết bị sản phẩm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, điện tử và tin học.
2.1.3. Hoạt động đào tạo và một số kết quả hoạt động đào tạo của Học viện
thời gian gần đây
2.1.3.1- Về Ngành nghề đào tạo :
2.1.3.2- Về chương trình đào tạo
2.1.3.3- Về phương pháp đào tạo
2.1.3.4- Về học liệu phục vụ cho đào tạo:
2.1.3.5- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị và thư viện
2.1.3.6- Về hoạt động hợp tác Quốc tế
2.1.3.7- Kết quả đào tạo

công lập khác nhưng Học viện vẫn tạo ra sức hút với xã hội, hiện điểm chuẩn vào
Học viện vẫn ổn định ở mức cao của các Trường lớp trên (18-20 điểm).
Hoạt động đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn cũng được tăng cường mở rộng cả về
số lượng các khóa đào tạo, số lượng học viên tham gia và cả chất lượng nội dung đào
tạo, đáp ứng được yêu cầu của người học, nhu cầu đào tạo của Tập đoàn VNPT và xã
hội. Ngoài ra, Học viện còn triển khai hợp tác với các đối tác nước ngoài để thành lập
đơn vị mới là Trung tâm đào tạo chứng chỉ Quốc tế nhằm phát triển thị trường chất
lượng cao cho sinh viên của Học viện và xã hội; đồng thời phát triển thêm các loại
hình bồi dưỡng mới như ngoại ngữ, tin học… Học viện còn mở dần thị trường đào
tạo bồi dưỡng ngắn hạn sang các nước ban Lào, Campuchia, Myanmar… góp phần
thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội, kinh tế của Học viện, Tập đoàn VNPT.
1.2-9

2.2. Năng lực triển khai đào tạo Cao đẳng nghề của Học viện công nghệ
Bưu chính viễn thông (PTIT)
Với năng lực, kinh nghiệm và uy tín trong hoạt động Nghiên cứu, Đào tạo, có
thể khăng định Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông có đủ khả năng để triển
khai tổ chức đào tạo tốt hệ cao đẳng nghề, góp phần cung cấp nguồn nhân lực chất
lượng cao cho đất nước. Năng lực triển khai đào tạo cao đẳng nghề của Học viện
được xem xét và phân tích trên các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo, qui mô
đào tạo như sau:
2.2.1. Chương trình đào tạo, học liệu và tài liệu giảng dạy, học tập
2.2.2. Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
2.2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị và môi trường thực hành thực tập
2.2.4. Thương hiệu uy tín và một số lợi thế khác
2.2.4.1- Thương hiệu, uy tín của Học viện trong đào tạo dài hạn về ICT
2.2.4.2- Kinh nghiệm trong đào tạo nghề
2.2.4.3. Một số lợi thế khác của Học viện trong triển khai tổ chức đào tạo cao
đẳng nghề
Mạng lưới các cơ sở đào tạo của Học viện rộng khắp trên cả nước, sẵn sàng

nước sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X, XI, những kinh nghiệm học hỏi được
từ các trường tiên tiến có điều kiện tương đồng trong khu vực và trên thế giới, cũng
như sau khi phân tích thực trạng và các điều kiện của Học viện, Học viện đã xây
dựng chiến lược phát triển của Học viện đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020.:
Học viện xác định:
(1) Phát triển Học viện theo mô hình trường đại học nghiên cứu hoạt động theo
cơ chế doanh nghiệp, tự chủ tự chịu trách nhiệm; lấy hoạt động NCKH làm nòng cốt;
sử dụng tiềm lực KHCN tạo ra chất lượng và uy tín của Học viện; hoạt động đào tạo
được thực hiện “xoay quanh” sự phát triển năng lực của KHCN; thực hiện gắn kết
chặt chẽ giữa nghiên cứu với đào tạo và với sản xuất kinh doanh; tiệm cận nhanh tới
mô hình Trường đại học nghiên cứu trong khu vực và của thế giới;
(2) Phát triển Học viện trở thành tổ chức nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công
nghệ và kinh doanh hiện đại, đa ngành, đa lĩnh vực bằng chiến lược:
 Tập trung xây dựng các cơ sở nghiên cứu, đào tạo chất lượng cao, chuyên
sâu tại thành phố Hà Nội và thành phố Hổ Chí Minh để đến năm 2020 được công
nhận là tổ chức đào tạo nghiên cứu đạt chất lượng, trình độ và đẳng cấp Quốc tế.
1.2-11

 Phát triển các hoạt động đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội thông qua hệ
thống các cơ sở, các phân hiệu trải dọc toàn quốc để góp phần tích cực thực hiện Đề
án Đưa Việt nam thành nước mạnh về CNTT và Đề án phát triển nguồn nhân lực
CNTT của Việt nam đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
(3) Phấn đấu để được Chính phủ lựa chọn thành Trường trọng điểm Quốc gia
về ICT; nhanh chóng hội nhập hệ thống đại học và nghiên cứu khoa học trong khu
vực và thế giới; là địa chỉ đầu tư và hợp tác tin cậy, hấp dẫn đối với xã hội và các tổ
chức doanh nghiệp trong nước và Quốc tế, góp phần tích cực thực hiện sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
(4) Phát triển, mở rộng thêm các văn phòng, chi nhánh, phân hiệu, trung tâm
nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp cùng tham gia góp vốn… với trình độ tiên tiến tại

chương trình khung cho các ngành cao đẳng nghề chuyên sâu trong lĩnh vực ICT;
- Xây dựng và tổ chức đào tạo các nghề thuộc chương trình trọng điểm.
- Mở thêm 4 đến 6 chuyên ngành đào tạo Cao đẳng nghề chuyên sâu trong lĩnh
vực ICT, trong đó có 2 đến 3 chuyên ngành đào tạo thuộc chương trình đào tạo nghề
trọng điểm. Được Tổng cục dạy nghề cấp phép tổ chức công tác kiểm định chất lượng
nghề.
- Tập trung phát triển và mở rộng qui mô đào tạo cao đẳng nghề ICT (đặc biệt
là các tỉnh miền Trung và miền Nam) để góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược phát
triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; đề án đưa Việt nam trở thành nước mạnh
công nghệ thông tin.
- Qui mô đào tạo cao đẳng nghề là 8.000 học sinh.
- Duy trì, phát triển mối liên hệ hữu cơ, bền chặt giữa giữa Học viện với các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ICT.
- Có một trường cao đẳng nghề nằm trực thuộc Học viện.
 Đến năm 2020:
- Trở thành 1 trong 10 cơ sở đào tạo hàng đầu của Việt nam về đào tạo cao
đẳng nghề trong lĩnh vực ICT;
- Khẳng định uy tín, vị thế là 1 trong 10 đơn vị kiểm định chất lượng nghề hàng
đầu của Việt nam;
- Chuyển từ đào tạo theo niên chế sang tích lũy năng lực nghề theo tín chỉ.
- Tổ chức đào tạo một số nghề chất lượng cao, nghề trọng điểm bằng tiếng
Anh.
- Qui mô đào tạo cao đẳng nghề là 20.000 học sinh.
- Đạt tỷ lệ 80% số lượng sinh viên của Học viện sau khi tốt nghiệp có đủ khả
năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham gia thị trường lao động Quốc tế; Đạt trên
1.2-13

95% số sinh viên tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động
đánh giá đáp ứng được yêu cầu công việc.
- Phát triển hoạt động đào tạo cao đẳng nghề của Học viện tại thị trường Quốc


đào tạo, học liệu; trao đổi giáo viên, chuyên gia đào tạo;chuyển giao công nghệ,
phương pháp giảng dạy.
- Phát triển chương trình dạy nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và
tiếp cận trình độ các nước phát triển trong khu vực và quốc tế.
- Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo linh hoạt hơn, tăng cường trang bị
kiến thức thực tiến cho sinh viên; chú trọng đến việc đào tạo ý thức, kỷ luật lao động,
tác phong công nghiệp cho học sinh, sinh viên nhà trường. Chương trình học nên có
sự kết hợp với doanh nghiệp theo cách: Học viện chỉ đào tạo một số mô-đun nhất
định, để học viên có những kiến thức cơ bản, sau đó doanh nghiệp sẽ tiếp tục đào tạo
ở một số mô-đun khác, để học viên nâng cao kỹ năng của mình và phù hợp với công
việc thực tế. Đào tạo theo mô hình này sẽ tận dụng tối đa được các trang thiết bị hiện
có, vừa hiệu quả, vừa tránh lãng phí tiền của và thời gian cho cả cơ sở đào tạo cũng
như doanh nghiệp. Hoặc Học viện phối hợp với các doanh nghiệp để cùng trao đổi và
điều chỉnh cho chương trình đào tạo phù hợp với các yêu cầu thực tế của doanh
nghiệp. Để xác định thời gian cho từng mô-đun, môn học đào tạo nghề tự chọn cũng
cần thiết phải phân tích công việc như đối với các mô đun và môn học đào tạo nghề
bắt buộc. Học viện giao một số môn học cho kỹ sư hoặc thợ bậc cao của các doanh
nghiệp trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh
nắm bắt được các yêu cầu thực tiễn sản xuất. Các mô-đun và môn học đào tạo nghề tự
chọn được xác định dựa trên kết quả điều tra, khảo sát thực tế ở doanh nghiệp.
- Tăng thời lượng dạy và học ngoại ngữ một cách hợp lý. Đầu tư thỏa đáng về
cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu cho học và thực hành ngoại ngữ của sinh viên. Từng
bước thay đổi phương pháp kiểm tra và đánh giá trình độ ngoại ngữ cho sinh viên
theo thông lệ và các chuẩn mực Quốc tế.
- Thường xuyên hoàn thiện hệ thống bài giảng; giáo trình đảm bảo bắt kịp sự
thay đổi mới về công nghệ.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy cho phù hợp với chương trình tiên tiến, đáp
ứng yêu cầu “lấy người học làm trung tâm”;
- Mở rộng hoạt động giao lưu Quốc tế giữa sinh viên Học viện với các nước

- Xây dựng chính sách hỗ trợ, ưu đãi với những người thuộc nhóm đối tượng
đặc thù, nhất là đối với những đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số,
người tàn tật, người nghèo, cận nghèo ….
- Hỗ trợ, giới thiệu việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường.
- Thu hút các nguồn tài trợ từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước;
1.2-16

- Thực hiện chế độ phân cấp, phân quyền mạnh cho các đơn vị trực tiếp tổ
chức đào tạo nghề nhằm tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
3.2.5 Các giải pháp khác:
 Tăng cường các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo nghề
- Đảm bảo chất lượng đầu vào của sinh viên, học viên thông qua tổ chức các kỳ thi
tuyển sinh hoặc xét tuyển một cách nghiêm túc. Nâng dần tiêu chuẩn và điều kiện xét
tuyển. sinh viên học cao đẳng nghề.
- Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi hết học phần trong suốt khoá học; kết hợp cả hình
thức thi vấn đáp và thi viết; cải tiến cách ra đề thi và chấm thi, tăng cường áp dụng hình
thức thi trắc nghiệm, đảm bảo đánh giá đúng năng lực, tinh thần và thái độ học tập của
từng sinh viên; kiên quyết loại bỏ những sinh viên có học lực yếu trong quá trình đào tạo;
- Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn và quy trình đánh giá chất lượng giảng dạy, học
tập của giáo viên và sinh viên. Từng bước hoàn thiện, nâng cao chuẩn đầu ra đối với sinh
viên;
- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm định nội bộ các chương trình đào tạo
theo các tiêu chuẩn kiểm định chương trình đào tạo cao đẳng nghề của một số tổ chức
kiểm định chất lượng có uy tín ở trong và ngoài nước;
- Tổ chức lấy ý kiến của các chuyên gia đào tạo, các nhà tuyển dụng để đánh giá
của sinh viên, phản hồi của các cựu sinh viên trên cơ sở đó thường xuyên điều chỉnh nội
dung, chương trình, phương pháp đào tạo phù hợp;
- Hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục nội bộ theo các tiêu chuẩn đảm
bảo chất lượng Quốc tế.
 Đẩy mạnh gắn kết giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và với thực tế hoạt

nghiệp trong suốt quá trình giảng dạy và quản lý.
- Triển khai tích cực, có hệ thống công tác xây dựng và phát triển thương hiệu
 Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo Cao đẳng
nghề.
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài trong việc cung cấp nguồn nhân lực cho
các doanh nghiệp ICT thuộc các nước trong khu vực và quốc tế .
- Mở rộng hoạt động liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu khoa học với các
Trường đại học, các Trung tâm nghiên cứu có uy tín trên thế giới; đẩy mạnh hoạt động
trao đổi sinh viên;
- Lựa chọn, nhập khẩu một số chương trình, giáo trình tiên tiến nước ngoài trong
lĩnh vực đào tạo Cao đẳng nghề để tạo ra sự đột phá trong việc nâng cao chất lượng đào
tạo của Học viện;
1.2-18

 Điều chỉnh các cơ chế, chính sách quản lý điều hành nội bộ theo hướng
phân cấp, phân quyền mạnh trong quản lý, tăng cường giám sát, quản trị điều hành.

KẾT LUẬN
Đề tài được nghiên cứu với mong muốn của người thực hiện là vận dụng
những lý luận khoa học, thực tiễn kinh nghiệm thành công của các cơ sở đào tạo khác
để đưa ra phương hướng và giải pháp mang tính chất thực tiễn, hiệu quả, có thể vận
dụng vào hoạt động đào tạo cao đẳng nghề của Học viện, nhằm nâng cao chất lượng,
xây dựng hình ảnh, uy tín của Học viện trong lĩnh vực đào tạo cao đẳng nghề, góp
phần thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển của Học viện đến năm 2015, định
hướng đến năm 2020.
Luận văn đã giải quyết được một số vấn đề sau :
- Tổng quan hình hình về đào tạo nghề nói chung và đào tạo cao đẳng nghề nói
riêng; Đánh giá năng lực của các cơ sở đào tạo nghề; Các yếu tố tác động đến đào tạo
nghề tại Việt nam; Kinh nghiệm đào tạo nghề thành công của 1 số cơ sở đào tạo, từ
đó rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Học viện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status