Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI THỊ HUYỀN NGA HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
NHẰM PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy
giáo hƣớng dẫn khoa học PGS.TS. Đinh Trọng Hanh và không trùng lặp với bất kỳ
luận văn hoặc công trình nào khác. Các tƣ liệu và số liệu sử dụng trong luận văn
đƣợc thu thập từ các nguồn gốc đáng tin cậy.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Bùi Thị Huyền Nga
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đinh Trọng Hanh, ngƣời đã tận tình
hƣớng dẫn và định hƣớng cho tôi trong việc hoàn thành công trình luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng Quản lý đào tạo sau đại
học, các thầy giáo, cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên đã có những góp ý quý báu và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC TRƢỜNG DẠY NGHỀ CÔNG LẬP 5
1.1. Khái quát về tổ chức và hoạt động của các trƣờng dạy nghề công lập 5
1.1.1. Khái niệm về dạy nghề 5
1.1.2. Tổ chức bộ máy và hoạt động của trƣờng dạy nghề công lập 6
1.1.3. Bản chất, mục tiêu dạy nghề, chất lƣợng đào tạo nghề 9
1.1.4. Chủ trƣơng chính sách của Nhà nƣớc đối với hoạt động dạy nghề trong
giai đoạn hiện nay 13
1.2. Công tác quản lý tài chính tại các trƣờng dạy nghề công lập 18
1.2.1. Nguồn tài chính tại các trƣờng dạy nghề công lập 18
1.2.2. Bộ máy quản lý tài chính tại các trƣờng dạy nghề công lập 18
1.2.3. Yêu cấu quản lý tài chính ở trƣờng dạy nghề công lập 19
1.2.4. Nguyên tắc quản lý tài chính ở các trƣờng dạy nghề công lập 27
1.2.5. Chức năng và nhiệm vụ của quản lý tài chính tại các trƣờng dạy nghề
công lập 28
1.2.6. Quy trình quản lý tài chính trong trƣờng dạy nghề công lập 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.2.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý tài chính tại trƣờng dạy nghề
công lập 32
1.2.8. Hệ thống thanhh tra, kiểm soát nội bộ của trƣờng dạy nghề: 35
1.2.9. Tổ chức công tác kế toán tại trƣờng dạy nghề công lập 35
1.2.10. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề của
trƣờng CĐN Hòa Bình 38
1.3. Kinh nghiệm trong và ngoài nƣớc về quản lý tài chính trong các trƣờng
dạy Nghề công lập 38
1.3.1. Kinh nghiệm của nƣớc ngoài 38
1.3.2. Kinh nghiệm của một số trƣờng dạy nghề trong nƣớc 39
3.2.2. Công tác tổ chức quản lý tài chính tại trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình 62
3.2.3. Quy trình quản lý tài chính tại trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình 63
3.2.4. Mô hình tổ chức kế toán tại Trƣờng CĐN Hòa Bình 76
3.2.5. Công tác kế toán tổ chức kế toán tại trƣờng Cao đẳng nghề Hòa Bình 77
3.2.6. Công tác kiểm tra, kiểm soát 81
3.3. Đánh giá công tác quản lý tài chính ở Trƣờng CĐN Hòa Bình và tác
động của quản lý tài chính tới phát triển đào tạo nghề 82
3.3.1. Ƣu điểm 82
3.3.2. Hạn chế 83
3.3.3. Nguyên nhân hạn chế 86
3.3.4. Tác động của quản lý tài chính tới đào tạo nghề 87
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 89
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NHẰM PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO NGHỀ Ở
TRƢỜNG CĐN HÒA BÌNH 90
4.1. Phƣơng hƣớng phát triển trƣờng và hoàn thiện quản lý tài chính tại
trƣờng cao đẳng nghề Hòa Bình 90
4.1.1. Phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển đào tạo tại trƣờng CĐN Hòa Bình 90
4.1.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý tài chính tại trƣờng CĐN Hòa Bình 93
4.2. Giải pháp hoàn thiện 95
4.2.1. Hoàn thiện phƣơng pháp huy động đa dạng nguồn tài chính 95
4.2.2. Hoàn thiện việc tổ chức quy trình quản lý tài chính 98
4.2.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý tài chính 99
4.2.4.Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
4.2.5. Hoàn thiện phƣơng thức kiểm tra nội bộ, kiểm soát tài chính 102
4.2.6. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 103
XDCB : Xây dựng cơ bản
XHCN : Chủ nghĩa xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng thống kê số lƣợng cán bộ, giảng viên qua các năm 52
Bảng 3.2: Bảng thống kê số lƣợng phòng học thực hành năm 2012 53
Bảng 3.3: Kết quả điều tra đánh giá về hiệu quả của việc quản lý và sử dụng
các trang thiết bị trong trƣờng 54
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp số lƣợng học sinh nhập học qua các năm học 55
Bảng 3.5: Mức tự bảo đảm chi phí hoạt động Nhà trƣờng 59
Bảng 3.6: Nguồn NSNN cấp của Trƣờng CĐN từ năm 2011-2013 61
Bảng 3.7: Nguồn thu ngoài NSNN 61
Bảng 3.8: Cơ cấu chi nguồn NSNN của trƣờng CĐN Hòa Bình từ năm 2011-
2013 66
Bảng 3.9: Hệ số chi trả lƣơng tăng thêm ở Trƣờng CĐN Hòa Bình 68
Bảng 3.10. Đầu tƣ thiết bị cho 3 nghề trọng điểm quốc gia ở Trƣờng CĐN
Hòa Bình năm 2011-2013 70
Bảng 3.11: Cơ cấu nguồn chi ngoài NSNN của trƣờng CĐN Hòa Bình từ
năm 2011- 2013 71
Bảng 3.12: Trích lập và phân phối các quỹ của Trƣờng CĐN Hòa Bình năm
2011- 2013 72
Bảng 3.13: Chi khen thƣởng khối sinh viên 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ix
và đào tạo là một vấn đề rất phức tạp. Trƣớc hết, trong giai đoạn đổi mới hiện
nay, khi cơ chế quản lý chuyển từ Nhà nƣớc bao cấp hoàn toàn sang Nhà nƣớc
chỉ chịu một phần chi phí, đầu ra và sản phẩm của hoạt động đào tạo dạy nghề lại
rất đa dạng phong phú. Hơn nữa xét về mặt cấu trúc cơ chế quản lý tài chính cho
các trƣờng đào tạo công lập, cả về đa dạng hóa nguồn thu tài chính, cả về nâng
cao quyền tự chủ trong quyết định chi tiêu đều không thể áp dụng một kiểu mô
hình giống nhau ở tất cả các trƣờng.
Trong điều kiện quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trƣờng, dạy Nghề không
chỉ còn là hoạt động mang tính xã hội thuần túy mà nó đã trở thành một loại hàng
hóa công cộng đặc biệt. Vì vậy muốn đảm bảo thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
dùng hàng hóa công cộng thì nhất thiết phải có nguồn lực tài chính để “sản xuất và
cung ứng” ra nó.
Trong những năm qua, đƣợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc và toàn xã
hội, dạy nghề đã từng bƣớc đƣợc đổi mới và phát triển, quy mô dạy nghề theo đó
đƣợc mở rộng, chất lƣợng dạy nghề đƣợc nâng cao, đa dạng hóa các loại hình, hình
thức đào tạo. Cụ thể, cơ chế quản lý dạy nghề từng bƣớc điều chỉnh cơ cấu trình độ
đào tạo, đổi mới nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp đào tạo, nâng cấp cơ sở vật
chất. Chất lƣợng dạy nghề cũng chuyển biến tích cực, từng bƣớc đáp ứng đƣợc yêu
cầu đội ngũ lao động qua đào tạo nghề phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội xuất
khẩu lao động. Tuy nhiên, dạy nghề vẫn còn có những yếu kém nội tại, đơn cử nhƣ
quy mô đào tạo nghề còn nhỏ, nhất là đào tạo nghề trình độ cao, dạy nghề vẫn chủ
yếu theo hƣớng cung chƣa đáp ứng đƣợc cầu sử dụng lao động, chất lƣợng dạy nghề
còn thấp chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của thị trƣờng lao động. Cơ cấu
ngành nghề đào tạo chƣa phù hợp với cơ cấu ngành nghề của thị trƣờng lao động,
chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu lao động lao đông qua đào tạo nghề cho các ngành kinh
tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm.
2.1. Mục tiêu chung
Thông qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý tài
chính của Trƣờng Cao đẳng Nghề Hòa Bình trên hình thức là trƣờng dạy nghề công
lập, đề tài luận chứng những giải pháp bảo đảm nguồn thu và hoàn thiện cơ chế
quản lý tài chính theo hƣớng tự chủ của đơn vị sự nghiệp có thu nhằm phát triển đào
tạo Nghề.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính ở trƣờng dạy nghề công
lập cụ thể là trƣờng Cao đẳng Nghề Hòa Bình.
Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng các nguồn lực tài chính và quản lý tài
chính ở trƣờng Cao đẳng Nghề Hòa Bình.
Đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và sử dụng
các nguồn lực tài chính cho Trƣờng Cao đẳng Nghề Hòa Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là nội dung, chu trình, phƣơng pháp quản
lý tài chính và sự tác động của nó đến đào tạo nghề tại trƣờng Cao đẳng nghề
Hòa Bình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Tại trƣờng Cao đẳng Nghề Hòa Bình.
Thời gian nghiên cứu: Năm 2011 đến 2013.
Nội dung nghiên cứu: Công tác quản lý tài chính của một đơn vị cụ thể, đó là
Trƣờng Cao đẳng Nghề Hòa Bình và những vấn đề khác có liên quan để làm rõ các
quan hệ tài chính và sự ảnh hƣởng của quản lý tài chính đến phát triển đào tạo nghề
tại đơn vị.
Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài này tập trung từ năm 2011- 2013.
Trong đó viết: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học nghề để có thể tìm đƣợc việc làm
hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học."
Đào tạo nghề là một lĩnh vực bao gồm các hoạt động của nhà trƣờng nhằm
cung cấp kiến thức và giáo dục học sinh, sinh viên. Đây là công việc kết nối giữa
mục tiêu dào tạo, nội dung chƣơng trình đào tạo, tổ chức thực hiện chƣơng trình và
các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, kiểm tra đánh giá, tổ chức
thực tập thi tốt nghiệp cùng với các quy trình đánh giá khác, các chính sách có lên
quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp.
Đào tạo nghề là khâu quan trọng giúp cho ngƣời lao động có kiến thức
chuyên môn kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể làm việc đƣợc trong
các doanh nghiệp, các cơ quan hoặc có thể tự tạo ra công việc cho bản thân.
Hiện nay, đào tạo nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Sự
tích hợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi ngƣời học phải chuyên sâu về kiến thức, vừa phải
thực hành thành thục về kỹ năng nghề. Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề so
với dạy văn hóa.
Đào tạo nghề cung cấp cho học sinh kiến thức và kỹ năng thái độ nghề
nghiệp cần thiết của một nghề. Về kiến thức, giúp học sinh hiểu đƣợc cơ sở khoa
học về vật liệu, dụng cụ trang thiết bị học tập, quy trình công nghệ, biện pháp tổ
chức quản lý sản xuất để ngƣời công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi
của cơ cấu lao động trong sản xuất và đào tạo nghề mới.
Nguyên lý và phƣơng châm của đào tạo nghề: Học đi đôi với hành, lấy thực
hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính, coi trọng giáo dục đạo đức, lƣơng tâm nghề
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
nghiệp, rèn luyện ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp của ngƣời học, đảm bảo
tính giáo dục hoàn thiện.
Đào tạo nghề hiện nay có ba cấp trình độ là sơ cấp nghề, trung cấp nghề và
7
trƣờng. Các thành viên, nhiệm vụ, chức năng, cơ chế hoạt động do hiệu trƣởng quy
định cụ thể.
Các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ: Tham mƣu và giúp việc cho hiệu
trƣởng trƣờng dạy nghề có các phòng chức năng, phòng có nhiệm vụ quản lý, tổng
hợp đề xuất ý kiến, triển khai thực hiện các quyết định của hiệu trƣởng theo chức
năng đƣợc giao.
Phòng đào tạo có các nhiệm vụ:
- Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch chƣơng trình đào tạo giáo dục
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy, tổ chức việc biên soạn chƣơng trình, tài
liệu, giáo trình môn học;
- Tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp;
- Chỉ đạo công tác giáo viên Chủ nhiệm lớp; thi đua khen thƣởng và xử lý
học sinh vi phạm trong hoạt động đào tạo;
- Hƣớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đào tạo nghề, bồi
dƣỡng nghề, giáo dục học sinh;
- Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, bồi dƣỡng;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho giáo viên, các hoạt động nghiệp vụ về giảng dạy, học tập;
- Tổng hợp, đề xuất việc mua sắm trang thiết bị phục vụ cho đào tạo;
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lƣợng các hoạt động đào tạo, thống kê,
làm báo cáo các vấn đề về giáo dục, đào tạo theo quy định của cơ quan quản lý cấp
trên và của Hiệu trƣởng.
Các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ khác do Hiệu trƣởng đề nghị thành
lập trên cơ sở quy mô, khối lƣợng công việc và điều kiện cụ thể của trƣờng trong các
lĩnh vực: hành chính, quản trị, tổng hợp, tổ chức, công tác chính trị, công tác quản lý
giáo dục học sinh, công tác quản lý tài chính, quản lý thiết bị, xây dựng cơ bản
Việc thành lập các phòng chức năng này do hiệu trƣởng đề nghị, cơ quan
quản lý cấp trên trực tiêp ra quyết định thành lập.
- Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên chủ nhiệm do Hiệu trƣởng qui định.
- Lớp học sinh có lớp trƣởng và từ 1 đến 2 lớp phó. Lớp trƣởng và lớp phó
do giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, tập thể học sinh trong lớp bầu vào đầu mỗi năm
học, Hiệu trƣởng ra quyết định công nhận;
Các bộ phận phục vụ dạy nghề: Trong trƣờng dạy nghề có các bộ phận tham
gia, hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động dạy nghề nhƣ: thƣ viện, trung tâm ứng dụng công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
nghệ và lao động sản xuất, cơ sở thể thao văn hoá, ký túc xá Việc tổ chức và quản lý
hoạt động của các bộ phận này do Hiệu trƣởng qui định phù hợp với pháp luật.
1.1.3. Bản chất, mục tiêu dạy nghề, chất lượng đào tạo nghề
* Mục tiêu đào tạo:
Mục tiêu của dạy nghề đƣợc chỉ rõ tại điều 4 của Luật dạy nghề đó là: “Mục
tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng
lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề
nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho
người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước”.
Mục tiêu đào tạo nhằm đảm bảo mục tiêu đào tạo đƣợc xây dựng hợp lý và
đƣợc thực hiện trọn vẹn. Sứ mạng và tầm nhìn đƣợc xây dựng trên cơ sở mục tiêu
chung của đào tạo đại học, nhƣng phải phản ánh một cách cô đọng, đầy đủ và có
sức thuyết phục mục tiêu cụ thể của nhà trƣờng. Mục tiêu cụ thể của nhà trƣờng lại
phải gắn chặt với chuẩn giáo viên dạy nghề, đồng thời phải có tính khả thi, phù hợp
với hoàn cảnh, điều kiện của nhà trƣờng. Việc xây dựng mục tiêu đào tạo cũng phải
đảm bảo tính mềm dẻo, cho phép sinh viên dễ dàng thay đổi ngành chuyên môn
trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết.
Trên cơ sở mục tiêu đào tạo cụ thể, trƣờng cao đẳng nghề triển khai xây
Hình 1.1: Quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo
Bản chất của dạy nghề là đáp ứng nhu cầu xã hội
* Nội dung đào tạo nghề: Là những yêu cầu đặt ra để mang lại cho ngƣời
học có kiến thức, kỹ năng thái độ nghề nghiệp cần thiết.
Yêu cầu nội dung đào tạo nghề, Luật giáo dục 2005, tại điều 34 khoản 1 có
ghi: "Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành
nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng
theo yêu cầu đào tạo từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo".
Nội dung phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, phải đảm bảo tính cân đối, toàn
diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng thái độ, đạo đức và lƣơng tâm nghề nghiệp cần
thiết. Bên cạnh đó, nội dung phải gắn liền với thực tế sản xuất, phải đảm bảo tính
khoa học, cơ bản hiện đại, tính liên thông phù hợp với trình độ của ngƣời học.
Phƣơng pháp đào tạo nghề: Là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và trò
Kỹ năng
MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
CHẤT LƢỢNG
ĐÀO TẠO
Ngƣời học sau tốt
nghiệp
- Đặc trƣng, giá trị,
nhân cách, xã hội,
nghề nghiệp.
- Giá trị sức lao động,
năng lực nghề
nghiệp, trình độ
chuyên môn
- Năng lực thích ứng
hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trƣờng đó.
Chất lƣợng đào tạo đƣợc đánh giá bằng "Giá trị gia tăng". Quan điểm này
cho rằng một trƣờng có tác động tích cực tới học viên khi nó tạo ra sự khác biệt
trong sự phát triển về trí tuệ và tay nghề của cá nhân ngƣời học. "Giá trị gia tăng" )
dạ -
) )
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
đƣợc xác định bằng giá trị " đầu ra" trừ đi giá trị của "đầu vào", kết quả thu đƣợc là
"Giá trị gia tăng" mà trƣờng đã đem lại cho ngƣời học và đƣợc đánh giá là chất
lƣợng đào tạo. Nếu theo quan điểm này về chất lƣợng đào tạo, một loạt vấn đề
phƣơng pháp luận nan giải sẽ nảy sinh, khó có thể thiết kế một thƣớc đo thống nhất
để đánh giá chất lƣợng "đầu vào" và " đầu ra" để tìm đƣợc hiệu số của chúng và
đánh giá chính xác chất lƣợng của trƣờng đó.
-
:
ngƣời đƣợc đào tạo, đặc biệt là nhƣng nhân lực đƣợc đào tạo có tay nghề cao. Trong
bối cảnh hiện nay các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và ngày càng
có nguy cơ cạn kiệt thì nguồn nhân lực có chất lƣợng chính là vũ khí mạnh mẽ để giành
thắng lợi trong cạnh tranh các nền kinh tế.
1.1.4. Chủ trương chính sách của Nhà nước đối với hoạt động dạy nghề trong
giai đoạn hiện nay
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng nhƣ hiện nay, quá
trình quốc tế hóa sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng phức tạp, bên
cạnh sự hợp tác là sự cạnh tranh tranh và quyết liệt, việc tham gia vào mạng sản
xuất và chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với nền kinh tế, nếu
muốn hội nhập vào thế giới. Trƣớc những thời cơ và thách thức mới, muốn vƣơn
lên tiến cùng thời đại thì yếu tố con ngƣời có tri thức hiện đại là nhân tố quyết định
hàng đầu. Những con ngƣời đó phải có năng lực trí tuệ sáng tạo, kỹ năng thực hành
giỏi và ý chí quyết tâm đƣa nƣớc ta phát triển nhanh chóng; những con ngƣời có
niềm khát vọng Việt Nam sớm xóa đi nghèo nàn lạc hậu, rút ngắn khoảng cách so
với những nƣớc phát triển, tiến lên "sánh vai với các cƣờng quốc năm châu". Để
thực hiện đƣợc hoài bão lớn lao đó, chất lƣợng nguồn nhân lực cao sẽ là yếu tố
quyết định năng lực cạnh tranh và sự thành công của mỗi quốc gia. Việc mở cửa thị
trƣờng sẽ tạo ra sự dịch chuyển lao động giữa các nƣớc, đòi hỏi các quốc gia phải
chú ý nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực của mình, hƣớng tới xuất khẩu lao động
qua đào tạo ở lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là xuất khẩu chuyên gia.
Trong đội ngũ những ngƣời lao động, cần hết sức quan tâm đến những con
ngƣời có kỹ năng thực hành giỏi vì họ sẽ là những ngƣời có khả năng biến những tƣ
tƣởng sáng tạo trở thành những sản phẩm hữu ích cho xã hội.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa IX đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
nêu: "dành vốn ngân sách đầu tƣ nâng cấp các cơ sở dạy nghề của nhà nƣớc, đồng