ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DANH MỤC HÌNH VẼ..........................................................................................................iii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ........................................................................................... 11
1.1. Trƣờng cao đẳng nghề trong môi trƣờng cạnh tranh ......................................11
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của trường cao đẳng nghề ..................................11
1.2.2. Vai trò của chiến lược phát triển với trường cao đẳng nghề ...................14
1.2. Tổng quan về chiến lƣợc phát triển ................................................................15
1.2.1. Nội dung và vai trò của chiến lược phát triển .........................................15
1.2.2. Nội dung quy trình xây dựng và lựa chọn chiến lược ..............................20
1.3. Kinh nghiệm xây dựng và thực hiện chiến lƣợc phát triển của các trƣờng đào
tạo nghề ..................................................................................................................44
1.3.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới ..................................................44
1.3.2. Kinh nghiệm của một số trường ở Việt Nam ............................................47
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HÌNH THÀNH CHIẾN LƢỢC PHÁT
TRIỂN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ CAO HÀ NỘI ..................... 52
2.1. Giới thiệu khái quát Trƣờng Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội ............52
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...........................................................52
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ .................................................................................55
2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh ..................................................................................56
2.1.4. Cơ cấu tổ chức .........................................................................................58
2.2. Phân tích các yếu tố môi trƣờng nội bộ của Trƣờng ......................................60
2.2.1. Cơ sở vật chất ...........................................................................................60
2.2.2. Nguồn nhân lực ........................................................................................60
2.2.3. Về quy mô và tổ chức hoạt động đào tạo .................................................63
2.2.4. Nghiên cứu khoa học ................................................................................65
2.2.5. Tài chính và các hoạt động tài chính .......................................................66
2.2.6. Các mối quan hệ đối tác ...........................................................................67
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NGUYÊN NGHĨA
1
BQL KTX
Ban quản lý Ký túc xá
2
CĐN
Cao đẳng nghề
3
CHLB
Cộng hòa liên bang
4
CNC
Công nghệ cao
10
QĐ – TTg
Quyết định của Thủ tƣớng chính phủ
11
QLKH- HTQT
Quản lý khoa học - Hợp tác quốc tế
12
SCN
Sơ cấp nghề
13
TCDN
Tổng cục dạy nghề
14
TCHC
Tổ chức hành chính
20
UBND
Uỷ ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TRANG
Bảng 1.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) .........................................32
Bảng 1.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) ...........................................38
Bảng 1.3. Ma trận QSPM ..........................................................................................42
Bảng 2.1. Quy mô phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên của trƣờng .........................59
Bảng 2.2. Số lƣợng và trình độ cán bộ viên chức .....................................................61
Bảng 2.3. Nghề đào tạo .............................................................................................63
Bảng 2.4. Quy mô tuyển sinh qua các năm ...............................................................64
Bảng 2.5. Kế quả thi tay nghề các cấp ......................................................................65
Bảng 2.6. Nguồn kinh phí nhà trƣờng .......................................................................67
Bảng 2.7. Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ Nhà trƣờng (IFE)..............................70
Bảng 2.8. Ma trận đánh giá các yếu tố môi trƣờng bên ngoài (EFE) ......................78
Bảng 3.1. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2015 – 2020 ....................................................80
Bảng 3.2. Phân tích ma trận SWOT Nhà trƣờng ......................................................82
Bảng 3.3. Hình thành phƣơng án chiến lƣợc ............................................................84
Bảng 3.4. Ma trận QSPM cho nhóm chiến lƣợc SO .................................................85
Bảng 3.5. Các nghề đạt chuẩn quốc tế, khu vực, quốc gia .......................................88
Bảng 3.6. Yêu cầu về đội ngũ giáo viên đến năm 2020 ............................................90
Bảng 3.7. Mục tiêu tài chính đến năm 2020 .............................................................96
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
Việt Nam đang hƣớng tới mục tiêu trở thành nƣớc công nghiệp hóa vào năm
2020. Đào tạo nghề đóng vai trò trung tâm trong mục tiêu này: nhu cầu về lao động
lành nghề tăng đều đặn do nền kinh tế của đất nƣớc đang tiếp tục tăng trƣởng và yêu
cầu tăng khả năng cạnh tranh trong khu vực và trên toàn cầu. Hiện tại, Việt Nam
còn thiếu công nhân lành nghề và kỹ thuật viên đƣợc đào tạo thực tế, mặc dù có
khoảng 1,4 triệu ngƣời gia nhập thị trƣờng lao động mỗi năm. Chỉ khoảng 27% lao
động hiện đang đƣợc đào tạo phù hợp với công việc họ đảm nhiệm, trong khi chỉ
15% đã hoàn thành đào tạo nghề chính thức. Do đó, Chính phủ Việt Nam đã coi
hoạt động đào tạo nghề và thúc đẩy việc làm là trọng tâm trong các mục tiêu phát
triển. Theo kế hoạch, đến năm 2020, số lƣợng công nhân lành nghề đƣợc đào tạo sẽ
chiếm 55% lực lƣợng lao động, so với con số hiện tại là 30%, và 30% hiện tại này
sẽ hoàn thành thành công chƣơng trình đào tạo nghề trung hoặc cao cấp. Đồng thời,
với mong muốn điều chỉnh hoạt động đào tạo nghề cho phù hợp với nhu cầu của
cộng đồng doanh nghiệp, vì vậy chính phủ đang thúc đẩy việc mở rộng đào tạo
nghề và cải tiến chất lƣợng đào tạo theo định hƣớng nhu cầu.
Theo Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, đến năm 2020, Việt
Nam cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Căn cứ Chiến lƣợc
phát triển nhân lực và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020,
nhiệm vụ ngành dạy nghề từ nay đến năm 2020 là phải thực hiện đổi mới cơ bản,
mạnh mẽ quản lý dạy nghề nhằm tạo động lực phát triển dạy nghề theo hƣớng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; dạy nghề phải
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động cả về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu ngành
nghề và trình độ đào tạo; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia; một số nghề đạt trình độ của các nƣớc tiên tiến trong
khu vực và quốc tế. Theo đó, mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam sẽ có 40 trƣờng dạy
nghề chất lƣợng cao, trong đó đến năm 2015 sẽ có 5 trƣờng đạt đẳng cấp quốc tế,
vấn đề rất khó khăn. Hơn nữa, trƣờng mới đƣợc thành lập với trình độ nguồn nhân
2
lực cũng nhƣ kinh nghiệm còn non trẻ nên rất cần một chiến lƣợc định hƣớng cho
sự phát triển bền vững và lâu dài.
Cạnh tranh trong giáo dục giữa các Trƣờng Đại học, Cao đẳng trong và ngoài
nƣớc ngày càng gay gắt, sự hoạt động của nhà trƣờng đặt trong một môi trƣờng
cạnh tranh cao. Do đó xây dựng chiến lƣợc phát triển nhà trƣờng là rất cần thiết và
cấp bách trong thời kỳ kinh tế hội nhập khu vực và quốc tế.
Xuất phát từ lý do trên và đƣợc sự đồng ý của Giảng viên hƣớng dẫn tôi đã
lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Chiến lược phát triển của Trường Cao đẳng nghề
Công nghệ cao Hà Nội đến năm 2020” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
1.2. Các câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu chính của Luận văn là: Chiến lược phát triển nào phù
hợp với Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội đến năm 2020?
Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể bao gồm :
Thực trạng quá trình phát triển Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao
Hà Nội trong giai đoạn qua như thế nào?
Căn cứ để xây dựng chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề Công nghệ
cao Hà Nội là gì?
Nội dung xây dựng chiến lược phát triển trong trường là gì?
Chiến lược phát triển Nhà trường được thực hiện theo quy trình nào?
Chiến lược phát triển Nhà trường được thể hiện cụ thể ra sao?
2. Tình hình nghiên cứu
Phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội, là nội dung
quan trọng của chiến lƣợc quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia, đòi hỏi phải có
2.1. Trên thế giới
Với công trình "Vocational Training - International perspectives" (Đào tạo
nghề - Triển vọng quốc tế) Tác giả Gilles Laflamme (1993) đã có sự khái quát và
tổng kết việc giáo dục và dạy nghề ở một số quốc gia thành công trong đào tạo nghề
có chất lƣợng và hiệu quả nhƣ Mỹ, Pháp, Đức, Nhật.
4
Các công trình nghiên cứu "Technical and Vocational Education in
Republic of Korea" (Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp ở Hàn Quốc) UNESCO (1984)
đã nêu lên đặc trƣng và chiến lƣợc phát triển hệ thống giáo dục và giáo dục kỹ thuật
nghề nghiệp ở Hàn Quốc với loại hình trƣờng dạy nghề, quy mô phát triển hệ thống,
các chƣơng trình đào tạo nghề, các môn học, sự phân bố thời gian lý thuyết, thực
hành.
Tác phẩm "Learning: The Treasure within" (Học tập: một kho báu tiềm ẩn)
của Jacques Delors 1996. Vai trò của giáo dục trong sự phát triển của xã hội và cá
nhân, trách nhiệm các cấp các ngành với giáo dục-đào tạo.
Trong tác phẩm "The German System of Vocational Education" (Hệ thống
giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp ở CHLB Đức) 1994, tác giả Wolf-Dictrich Grcinert
đã làm rõ đặc điểm của hệ thống đào tạo song hành, đề cập nội dung, cấu trúc, chính
sách, và sự phối hợp giữa đào tạo và tuyển dụng CNKT ở CHLB Đức.
Công trình "Promotion of Likage between Technical and Vocational
Education and the World of Work" (Đẩy mạnh sự liên kết giữa giáo dục kỹ thuật
và đào tạo nghề với thế giới nghề nghiệp) do tổ chức UNESCO xuất bản năm 1997
với nội dung nêu rõ vai trò của sản xuất liên quan đến việc hƣớng nghiệp kỹ thuật,
đào tạo nghề với nhà trƣờng, đề cập trách nhiệm các bên.
Công trình "Accrediting Occupational Training Programs" (kiểm định các
chƣơng trình đào tạo nghề) của Roland VStoodley. Jr ở Mỹ đề cập với hình thức,
nội dung thành phần của công tác kiểm định chất lƣợng các cơ sở đào tạo và các
2.2. Ở trong nước
Công trình “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI: Chiến
lược phát triển giáo dục” của tác giả Đặng Bá Lãm vào năm 2003, đã trình bày một
cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về cơ sơ lý luận và vận dụng trong thực tiễn
xây dựng chiến lƣợc phát triển giáo dục ở nƣớc ta giai đoạn 2001-2010.
Công trình, bài báo của nhiều tác giả nhƣ Đặng Ứng Vận; Nguyễn Lộc; Trần
Khánh Đức Nguyễn Hữu Châu; Phan Văn Kha; Vũ Ngọc Hải…nêu lên những quan
điểm, cách tiếp cận, cách thức, quy trình triển khai xây dựng chiến lƣợc phát triển
6
giáo. Sách chuyên khảo về “Cơ sở lý luận xây dựng chiến lược trong giáo dục”
của tác giả Nguyễn Lộc (2009).
Trong những năm gần đây, ngành dạy nghề cũng đã triển một số nghiên cứu
về đổi mới và phát triển công tác dạy nghề ở nƣớc ta trong giai đoạn 2008-2015
trong đó cũng nêu ra các mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp cơ bản để phát triển
công tác dạy nghề ở nƣớc ta trong những năm sắp tới.
Vấn đề nghiên cứu cơ sở lý luận và xây dựng chiến lƣợc phát triển giáo dục
ở cấp quốc gia và ở cấp độ địa phƣơng (tỉnh/thành phố) trong đó có chiến lƣợc phát
triển giáo dục nghề nghiệp là một vấn đề đã và đang đƣợc sự quan tâm của nhiều
nhà quản lý và nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trong nhƣng năm
qua cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu, luận án nghiên cứu về quản lý giáo dục
nói chung và quản lý dạy nghề nói riêng của các tác giả Phan Chính Thức, Nguyễn
Xuân Mai…
Đề tài cấp Bộ “Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược phát triển dạy nghề
và quy hoạch mạng lưới trường nghề” có mã số CT 2008 – 01 – 02 do Tổng cục
dạy nghề - Bộ LĐTBXH thực hiện năm 2009 đã nghiên cứu luận cứ khoa học và đề
xuất đƣợc khung chiến lƣợc dạy nghề, quy hoạch hệ thống mạng lƣới trƣờng nghề
- Đề xuất chiến lƣợc phát triển và giải pháp phát triển Trƣờng Cao đẳng nghề
Công nghệ cao Hà Nội đến năm 2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động có liên quan đến
chiến lƣợc phát triển của Trƣờng Cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình phát triển, các yếu tố ảnh
hƣởng đến công tác xây dựng chiến lƣợc phát triển của Trƣờng Cao đẳng nghề
Công nghệ cao Hà Nội.
8
- Về không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại Trƣờng Cao đẳng
nghề Công nghệ cao Hà Nội
- Về thời gian: Các số liệu phục vụ cho đánh giá thực trạng đƣợc thu thập từ
năm 2011 – 2013, thời gian nghiên cứu từ tháng 6/2013 – 9/2013, đề xuất chiến
lƣợc và các kiến nghị hƣớng đến năm 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Các cách tiếp cận cơ bản trong nghiên cứu:
Tiếp cận hệ thống:
Xem xét hệ thống dạy nghề là một phân hệ của hệ thống giáo dục quốc dân
đồng thời là một thành phần của hệ thống kinh tế-xã hội của địa phƣơng nói riêng
và của cả nƣớc nói chung.
Tiếp cận phát triển:
Hệ thống dạy nghề của địa phƣơng luôn vận động và phát triển trong quá
phát triển của Trƣờng cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội, từ đó làm căn cứ để đề
xuất chiến lƣợc phát triển cho Nhà trƣờng đến năm 2020.
- Đề xuất một số giải pháp có tính chất khoa học và thực tiễn nhằm thực hiện
chiến lƣợc phát triển của Trƣờng cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung gồm có 3
chƣơng :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển của trường cao đẳng nghề.
Chương 2 : Phân tích các căn cứ hình thành chiến lược phát triển của Trường
Cao đẳng nghề Công nghệ Cao Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất Chiến lược phát triển của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ
cao Hà Nội đến năm 2020.
10
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Trƣờng cao đẳng nghề trong môi trƣờng cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của trường cao đẳng nghề
Theo điều 6, Luật dạy nghề của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 10, số
76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có quy định về các trình độ đào tạo trong dạy nghề
bao gồm ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Dạy
nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thƣờng xuyên.
SAU ĐẠI HỌC
ĐẠI HỌC
CAO ĐẲNG NGHỀ
(nhiều nhất: 3 năm)
đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong quá trình CNH, HĐH đất nƣớc và hội nhập
kinh tế quốc tế; đồng thời, cũng tạo tính liên thông giữa các cấp đào tạo. Và đây là
một trong những yêu cầu rất quan trọng, trọng tâm và cấp bách của hệ thống đào tạo
nghề hiện nay.
Từ điều 24 đến điều 30 trong Luật dạy nghề đã quy định về cao đẳng nghề
với những nội dung chính nhƣ sau :
Điều 24. Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng
Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm
việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ
thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết đƣợc các tình huống phức tạp trong thực
tế; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khoẻ, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc
làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Điều 25. Thời gian học nghề trình độ cao đẳng
Dạy nghề trình độ cao đẳng đƣợc thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo
nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai
năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề
cùng ngành nghề đào tạo.
Điều 26. Yêu cầu về nội dung, phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng
1. Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề
trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề,
nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ
thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa
học, công nghệ.
2. Phƣơng pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực
thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự
giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm.
12
13
Quá trình sản xuất đào tạo mang tính chất dây chuyền, có sự tham gia của
nhiều cơ sở đào tạo, mỗi cơ sở chỉ thực hiện một vài công đoạn của quá trình
sản xuất
Nhƣ vậy, Trƣờng cao đẳng nghề có thể coi nhƣ là doanh nghiệp hoạt động có
điều kiện.
1.2.2. Vai trò của chiến lược phát triển với trường cao đẳng nghề
Theo kinh nghiệm của các nƣớc và thực tế ở Việt Nam cho thấy, việc xây
dựng một chiến lƣợc phát triển phù hợp sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn, có khả
năng phát huy tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong, đồng thời
tranh thủ các cơ hội và ứng phó kịp thời với các nguy cơ, thách thức của môi trƣờng
bên ngoài. Việc xây dựng chiến lƣợc phát triển là nhiệm vụ cốt yếu của công tác
quản lý một ngành, một lĩnh vực.
Một nhà trƣờng muốn tồn tại và phát triển lớn mạnh, muốn quản lý đƣợc sự
thay đổi, duy trì đƣợc lợi thế cạnh tranh của mình trong xu thế hội nhập, muốn phát
triển lâu dàivà bền vững thì không thể thiếu việc xác định rõ sứ mệnh và mục tiêu
phát triển của một chiến lƣợc dài hạn.
Chiến lƣợc dạy nghề là những triết lý, những định hƣớng xuyên suốt về phát
triển dạy nghề cho một thời kỳ; trên cơ sở đó đề ra, xây dựng các chƣơng trình, kế
hoạch hoạt động nhằm phát triển dạy nghề bền vững.
Chiến lƣợc dạy nghề là một phần trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội,
chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực và chiến lƣợc giáo dục - đào tạo của quốc gia.
Theo quyết định số 630 của Thủ tƣớng chính phủ về Chiến lƣợc phát triển dạy nghề
thời kỳ 2011 – 2020, đã nêu rõ phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của
toàn xã hội; là một nội dung quan trọng của chiến lƣợc, quy hoạch phát triển nhân
lực quốc gia, đòi hỏi phải có sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa
1.2.1. Nội dung và vai trò của chiến lược phát triển
Khái niệm về chiến lược
Khái niệm chiến lƣợc có từ thời Hy Lạp cổ đại. Thuật ngữ này vốn có nguồn
gốc sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “strategos” nghĩa là vai trò của vị tƣớng trong
quân đội. Sau đó, nó phát triển thành “Nghệ thuật của tướng lĩnh” nói đến các kỹ
năng hành xử và tâm lý của tƣớng lĩnh. Đến khoảng năm 330 trƣớc công nguyên,
tức là thời Alexander Đại đế chiến lƣợc dùng để chỉ kỹ năng quản trị để khai thác
các lực lƣợng để đè bẹp đối phƣơng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục. Trong
lịch sử loài ngƣời, rất nhiều các nhà lý luận quân sự nhƣ Tôn Tử, Alexander,
Clausewitz, Napoleon, Stonewall Jackson, Douglas MacArthur đã đề cập và viết về
chiến lƣợc trên nhiều góc độ khác nhau. Luận điểm cơ bản của chiến lƣợc là một
bên đối phƣơng có thể đè bẹp đối thủ, thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn - nếu
15
họ có thể dẫn dắt thế trận và đƣa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai
các khả năng của mình.
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lƣợc, sự khác nhau giữa
các định nghĩa thƣờng là do quan điểm của mỗi tác giả. Năm 1962, Alfred Chandler
một trong những nhà khởi xƣớng và phát triển lý thuyết về quản trị chiến lƣợc đã
định nghĩa: “Chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của một tổ
chức và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bổ nguồn lực cần thiết
để thực hiện các mục tiêu này”.
Năm 1980, James B. Quinn đã định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược
là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách
và các hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”.
Sau đó năm 1999 Johnson và Schole định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều
kiện môi trƣờng có rất nhiều thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và
phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chức thông
trình quản trị đã tiến tới quản trị doanh nghiệp bằng tƣ duy chiến lƣợc với quan
điểm: Chiến lƣợc hay chƣa đủ, mà phải có khả năng tổ chức, thực hiện tốt mới đảm
bảo cho doanh nghiệp thành công. Quản trị doanh nghiệp mang tầm chiến lƣợc. Đây
chính là quan điểm tiếp cận đến quản trị chiến lƣợc phổ biến hiện nay.
Nội dung của chiến lược phát triển
Các chiến lƣợc phát triển trƣớc hết thƣờng gắn với các lựa chọn định hƣớng
tổng thể của doanh nghiệp là tăng trƣởng, ổn định hay cắt giảm. Trong nhóm các
chiến lƣợc phát triển, doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn khác nhau. Đó có thể là đa
dạng hóa các lĩnh vựa hoạt động khác nhau hoặc là hợp nhất hay liên kết theo chiều
dọc, doanh nghiệp cũng có thể thực hiện liên minh chiến lƣợc tùy theo tình hình bên
ngoài và bên trong của của mình.
Đa dạng hóa có ba hình thức chính: đa dạng hóa có liên quan và đa dạng
hóa không liên quan và đa dạng hóa chiều ngang
- Đa dạng hóa có liên quan hay còn gọi là đa dạng hóa đồng tâm là sự đang
dạng hóa vào các hoạt động kinh doanh mới mà nó đƣợc liên kết với hoạt động kinh
doanh hiện tại của công ty bởi tính tƣơng đồng giữa một hoặc nhiều bộ phận của
chuỗi giá trị của mỗi hoạt động. Những liên kết này dựa trên tính tƣơng đồng về sản
xuất, tiếp thị hoặc công nghệ. Chìa khóa để thực hiện đa dạng hóa đồng tâm là tận
dụng các ƣu thế nội bộ chủ yếu của công ty. Chiến lƣợc này đòi hỏi sự hiệp đồng
hay tác động cộng hƣởng trong việc sử dụng các nguồn lực.
17