ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ TUYẾT
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ TUYẾT
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
1.7. Kinh nghiệm của các ngân hàng quốc tế trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng
điện tử ........................................................................................................................29
1.7.1. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Trung Quốc ....................29
1.7.2. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Singapore .................31
1.7.3. Những bài học có ý nghĩa đối với Vietcombank Đà Nẵng .............................33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
TẠI VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG ..........................................................................35
2.1. Tổng quan về Vietcombank Đà Nẵng ................................................................35
2.1.1. Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Đà Nẵng ..35
2.1.2. Đặc điểm về nguồn lực của Vietcombank Đà Nẵng .......................................41
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh Vietcombank Đà Nẵng .....................................41
2.2.1. Lĩnh vực huy động vốn ...................................................................................42
2.2.2. Lĩnh vực cấp tín dụng .....................................................................................43
2.2.3. Kết quả tài chính của NHTMCP Ngoại thƣơng Chi nhánh Đà Nẵng ...................44
2.3. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank Đà Nẵng ...46
2.3.1 Phát triển về mặt lƣợng ....................................................................................46
2.3.2. So sánh các dịch vụ Ngân hàng điện tử của Vietcombank Đà Nẵng và các
ngân hàng khác trên địa bàn Đà Nẵng ......................................................................58
2.3.3. Phát triển về mặt chất ....................................................................................59
2.3.4 Rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử tại Vietcombank Đà Nẵng ...................66
2.4. Đánh giá chung ..................................................................................................67
2.4.1. Những thành công đạt đƣợc trong phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Vietcombank Đà Nẵng. .............................................................................................67
2.4.2. Những tồn tại trong phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank Đà
Nẵng ..........................................................................................................................69
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ......................................................................71
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG ...........................................77
1
ATM
Máy rút tiền tự động
2
DVNH
Dịch vụ ngân hàng
3
DVNHDT
Dịch vụ ngân hàng điện tử
4
ĐVT
Đơn vị tính
5
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
11
VCB
Vietcombank
12
VNĐ
Việt Nam đồng
13
VIETCOMBANK
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại
thƣơng Việt Nam
14
VIETCOMBANK
ĐÀ NẴNG
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại
thƣơng Chi nhánh Đà Nẵng
i
43
4
Bảng 2.3
Kết quả hoạt động của ngân hàng
44
5
Bảng 2.4
6
Bảng 2.5
Số lƣợng máy ATM của Vietcombank Đà Nẵng
48
7
Bảng 2.6
Các giao dịch ATM của VCB Đà Nẵng
49
2011-2013
Số lƣợng tài khoản khách hàng cá nhân tại
Vietcombank Đà Nẵng
Kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ từ 2011-2013
Tình
hình
dịch
vụ
Internet
Banking
47
50
52
tại
Vietcombank Đà Nẵng
So sánh danh mục sản phẩm dịch vụ NHĐT giữa
các ngân hàng
So sách mức độ tiện ích các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng điện tử của Vietcombank và các ngân hàng khác
Hình 2.2
Biểu đồ thu nhập năm 2011
56
3
Hình 2.3
Biểu đồ thu nhập năm 2012
56
4
Hình 2.4
Biểu đồ Thu nhập năm 2013
57
5
Hình 2.5
Giới tính
62
63
10
Hình 2.10 Tiện ích sử dụng
64
11
Hình 2.11 Lý do sử dụng dịch vụ
64
12
Hình 2.12 Lý do chƣa sử dụng dịch vụ
65
13
Hình 2.13 Tần suất sử dụng dịch vụ mỗi tháng
65
Sơ đồ tổ chức quản lý của Vietcombank
Đà Nẵng
Khách hàng đã bắt đầu làm quen dịch vụ ngân hàng điện tử tuy nhiên còn dè
dặt, thăm dò và sử dụng hạn chế. Để thành công, các ngân hàng và các tổ
1
chức tài chính phải hiểu động cơ của khách hàng khi tiếp cận và sử dịch vụ
ngân hàng điện tử, những nhân tố tác động đến sự chấp nhận, sử dụng dịch
vụ ngân hàng điện tử từ phía khách hàng để có những biện pháp thúc đẩy
việc sử dụng dịch vụ này. Dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đang rất đƣợc các
ngân hàng và các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm nhƣ: Mỹ, Singapore,
Đài Loan, Malaysia, Trung Quốc …
Ngân hàng TMCP ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
(Vietcombank Đà Nẵng) là chi nhánh loại I trực thuộc ngân hàng TMCP
ngoại thƣơng Việt Nam, những năm qua chủ yếu phát triển các DVNH
truyền thống, nghèo nàn về chủng loại, chất lƣợng dịch vụ thấp, tính tiện ích
chƣa cao, chƣa đƣợc định hƣớng theo nhu cầu của khách hàng.... Điều đó đã
hạn chế khả năng cạnh tranh của Chi nhánh không chỉ so với các NHTM
nƣớc ngoài mà còn kém cạnh tranh so với các NHTM trong nƣớc. Để tồn tại
và phát triển, Vietcombank Đà Nẵng đang phấn đấu, nỗ lực hết mình để bắt
kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng, không những hoàn thiện những nghiệp
vụ truyền thống mà còn tập trung phát triển các ứng dụng ngân hàng hiện đại
trong đó chú trọng dịch vụ Ngân hàng điện tử. Thực tiễn phát triển dịch vụ
Ngân hàng điện tử của Vietcombank Đà Nẵng cũng cho thấy còn những khó
khăn, hạn chế. Việc tìm ra các biện pháp triển khai, phát triển thành công dịch
vụ Ngân hàng điện tử giúp Vietcombank Đà Nẵng khẳng định vị thế, thƣơng
hiệu của mình vẫn là vấn đề đã và đang đƣợc đặt ra khá bức thiết.
Đà Nẵng là địa bàn có nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển, thuận lợi trong
thu hút đầu tƣ, mở rộng giao lƣu kinh tế và có nhiều danh lam, thắng cảnh
đẹp; là điểm đến của rất nhiều khách du lịch. Tại đây cuộc sống ngƣời dân,
100% thông qua môi trƣờng mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân
hàng thƣơng mại truyền thống và điện tử hoá các dịch vụ truyền thống, tức là
phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới. Ngân
hàng điện tử tại Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô hình này.
3
Đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của các Ngân hàng thương
mại tại thành phố Đà Nẵng” (2009) tác giả Nguyễn Văn Bảo nhận định khi
các mảng kinh doanh truyền thống của ngân hàng nhƣ huy động và cho vay bị
thu hẹp lại thì các ngân hàng buộc phải đẩy mạnh mảng dịch vụ phi truyền
thống. Ở các nƣớc phát triển, nguồn thu từ dịch vụ chiếm 60-70% lợi nhuận
của ngân hàng, trong khi ở Việt Nam chiếm 80-90% là mảng kinh doanh
truyền thống. Do vậy, thời gian tới, các ngân hàng trong nƣớc sẽ đẩy mạnh
doanh thu dịch vụ, muốn vậy các ngân hàng phải phát triển mạnh dịch vụ
ngân hàng điện tử. Hiện nay thƣơng mại điện tử đã khá phổ biến ở Việt Nam,
việc mua bán và thanh toán trực tuyến giúp cho cả ngƣời mua và nhà sản xuất
tiết kiệm đƣợc nhiều thời gian và tiền bạc, vì thế trong tƣơng lai thƣơng mại
điện tử ở Việt Nam sẽ phát triển mạnh hơn nữa. Cùng với sự phát triển của
thƣơng mại điện tử, ngân hàng điện tử cũng sẽ có nhiều cơ hội để phát triển.
Các ngân hàng từ lâu đã đầu tƣ tốt hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, vì
vậy khi phát triển ngân hàng điện tử, các ngân hàng sẽ không gặp nhiều khó
khăn trong việc ứng dụng công nghệ.
Đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt nam” (2008) của tác giả Huỳnh Lệ Hoa đã
điều tra thực trạng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử tai ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Việt nam; đánh giá ƣu, nhƣợc điểm của các sản phẩm,
thái độ của khách hàng đối với dịch vụ và đƣa ra chiến lƣợc, giải pháp phát
triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam.
Banking, Mobile banking, Internet Banking… Đây là sự phát triển tất yếu bởi
cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu của khách ngày càng cao và
khắt khe hơn.
Ngoài ra để hiểu rõ hơn sự ảnh hƣởng của các sản phẩm ngân hàng thông
qua các dịch vụ thẻ, tác giả tham khảo thêm đề tài “Giải pháp phát triển kinh
doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” (2011) của
5
tác giả Nguyễn Cao Phong; đề tài đã hệ thống hóa lý luận về các chủ đề liên
quan đến phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng, đánh giá, phân tích thực trạng phát
triển thẻ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam, đề xuất một
số giải pháp tiếp tục phát triển thẻ ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thƣơng Việt Nam, phát triển dịch vụ thẻ kết hợp với các dịch vụ ngân hàng điện
tử hiện đại.
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hóa và bổ sung làm rõ một số vấn đề lý luận về phát triển
dịch vụ ngân hàng điện tử của các ngân hàng thƣơng mại nói chung.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DVNH điện tử tại
Vietcombank Đà Nẵng .
- Đề xuất định hƣớng và giải pháp phát triển DVNH điện tử tại
Vietcombank Đà Nẵng đến năm 2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển DVNH điện tử của NHTM nói
chung, Vietcombank Đà Nẵng nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu: Phát triển DVNH điện tử tại Vietcombank Đà
Nẵng từ năm 2011 - 2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài này, tác giả đã sử dụng số liệu báo
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng
điện tử. Có quan niệm cho rằng dịch vụ Ngân hàng điện tử là dịch vụ của
ngân hàng cho phép khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm: thu thập
thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản
lƣu ký tại Ngân hàng và đăng ký sử dụng các dịch vụ mới. Theo cách hiểu
này, dịch vụ Ngân hàng điện tử chính là một hệ thống phần mềm vi tính cho
phép khách hàng tìm hiểu hay sử dụng dịch vụ Ngân hàng thông qua việc kết
nối mạng máy vi tính của mình với Ngân hàng.
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam định nghĩa về dịch vụ ngân hàng điện tử
là: “Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phân
phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến,
liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuần, không phụ thuộc vào không gian và thời
gian) thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối
khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động…)
được gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử”. Qua khái niệm đã nêu ở trên có thể
hiểu dịch vụ ngân hàng điện tử là các dịch vụ ngân hàng đƣợc cung cấp thông
qua các phƣơng tiện điện tử và mạng viễn thông. Trong đó, theo Điều 4 Luật
Giao dịch điện tử Việt Nam 2005 phƣơng tiện điện tử là các phƣơng tiện hoạt
động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không
dây, quang học điện tử hoặc công nghệ tƣơng ứng. Mạng viễn thông bao gồm
DVNH điện tử luôn sử dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ
hiện đại, nhất là công nghệ thông tin và nguồn nhân lực chất lƣợng cao nhƣ
trang bị máy vi tính thế hệ mới, kết nối hệ thống thanh toán qua mạng viễn
thông hiện đại với một đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng giỏi về chuyên
9
môn, thành thạo công nghệ thông tin, có trình độ ngoại ngữ tốt nhờ đó, góp
phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo kịp xu thế hiện đại của thế giới. Các
DVNH điện tử dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại đang phát triển
và đƣợc sử dụng ngày càng nhiều nhƣ thẻ ATM, Home banking, Phone
banking, Internet banking... Do vậy, đòi hỏi nhà cung cấp dịch vụ là các
NHTM và khách hàng phải có am hiểu nhất định mới có thể sử dụng và vận
hành đƣợc. Nhiều trong số các dịch vụ này tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền
kinh tế, đây là một trong những tín hiệu cho thấy khi DVNH điện tử phát triển
mạnh sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế tri thức, góp phần to lớn vào việc nâng
cao năng suất lao động và hiệu quả phát triển nền kinh tế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa.
1.2.2. Đối với khách hàng
+ DVNH điện tử giúp tiết kiệm chi phí cho khách hàng: Sử dụng các
DVNH điện tử cho phép khách hàng tiết kiệm đƣợc rất nhiều chi phí giao
dịch so với các DVNH truyền thống. Chi phí giao dịch ngân hàng điện tử
đƣợc đánh giá là thấp nhất so với các hình thức giao dịch khác. Điều này hoàn
toàn có thể lý giải đƣợc vì một khi tiết kiệm chi phí triển khai các DVNH điện
tử, giảm tải đƣợc nhiều khâu giao dịch thủ công, cho phép ngân hàng giảm
phí dịch vụ để tăng sức cạnh tranh của ngân hàng đồng thời mang lại lợi ích
lớn cho ngƣời sử dụng.
Bảng 1.1: Chi phí giao dịch thông qua các loại hình DVNH
ĐVT: USD
10
+ DVNH điện tử giúp tiết kiệm thời gian giao dịch. Các DVNH điện tử
đƣợc phân phối đến khách hàng một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục
24/24 giờ, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh
phân phối điện tử Internet, máy ATM, POS, điện thoại di động, điện thoại để
bàn.... Việc sử dụng các DVNH điện tử cho phép khách hàng thực hiện các
giao dịch thanh toán, tiền gửi, rút tiền, vay tiền và truy vấn các thông tin cần
thiết một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ sử dụng. Điều này có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng đối với các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Theo thống kê, thời gian giao dịch qua mạng Internet chỉ bằng 7% thời
gian giao dịch qua fax và bằng 0,05% thời gian giao dịch qua bƣu điện.
+ DVNH điện tử giúp khách hàng tiếp cận thông tin nhanh và hiệu quả.
Khi sử dụng DVNH điện tử, khách hàng không nhất thiết phải đến ngân hàng
mà vẫn thực hiện đƣợc giao dịch tại nhà hay tại văn phòng. Với DVNH điện tử,
bằng các phƣơng tiện truyền dẫn hiện đại, khách hàng có thể kiểm tra đƣợc tài
khoản, thực hiện chuyển tiền, thanh toán phí dịch vụ, thanh toán thông qua thẻ
tín dụng, xem tỷ giá ngoại tệ, chứng khoán, kinh doanh ngoại hối…để kịp thời
nắm bắt các cơ hội đầu tƣ. 7 ngày/tuần và 24 giờ/ngày khách hàng có thể tiếp
cận với các DVNH điện tử, truy cập thông tin mới nhất, mọi thứ đều diễn ra
nhanh chóng qua hệ thống tự động của ngân hàng, không mất thời gian đến tận
nơi chờ đợi, xếp hàng. Với mạng lƣới các ngân hàng đƣợc liên kết điện tử với
nhau, khách hàng khi ở nƣớc ngoài vẫn có thể thực hiện dịch vụ thanh toán một
cách bình thƣờng với một chiếc thẻ thanh toán quốc tế
1.2.3. Đối với ngân hàng
Sự ra đời và phát triển của các DVNH điện tử có ảnh hƣởng tích cực
đến hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng, DVNH điện tử đem đến cho
bản thân các ngân hàng những lợi ích cơ bản sau:
có hiệu quả những thành tựu của khoa học, công nghệvà thiết lập các mối
quan hệ tốt đẹp với khách hàng đã tạo điều kiện giúp các ngân hàng nâng cao
năng lực cạnh tranh. Thêm vào đó, chất lƣợng dịch vụ càng cao bao nhiêu, thì
12
danh tiếng cũng nhƣ uy tín của ngân hàng càng đƣợc nâng cao bấy nhiêu.
Trong môi trƣờng cạnh tranh gay gắt, với sự phát triển bùng nổ của lĩnh vực
tài chính - ngân hàng nhƣ hiện nay và sự mở cửa thị trƣờng dịch vụ trên lĩnh
vực này theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam thì năng lực tài chính
mạnh, uy tín cao và thị phần lớn là những yếu tố giúp các ngân hàng Việt
Nam tồn tại và phát triển một cách bền vững. Một trong những giải pháp mà
các NHTM Việt Nam cần tiến hành là phát triển có hiệu quả các DVNH điện
tử.
1.3 Các giai đoạn phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử
Năm 1989, Ngân hàng tại Mỹ (WellFargo), lần đầu tiên cung cấp dịch vụ
ngân hàng qua mạng và đƣợc phát triển qua những giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Website quảng cáo (Brochure- Ware) Là hình thái đơn
giản nhất của ngân hàng điện tử. Hầu hết các ngân hàng khi mới bắt đầu xây
dựng ngân hàng điện tử là thực hiện theo mô hình này. Việc đầu tiên chính là
xây dựng một Website chứa những thông tin về ngân hàng, về sản phẩm lên
trên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc…, Thực chất đây chỉ
là một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống (Báo
chí, truyền hình…), mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua hệ thống
phân phối truyền thống, đó là các chi nhánh ngân hàng.
Giai đoạn 2: Thƣơng mại điện tử (E-commerce) Với thƣơng mại điện
tử, ngân hàng sử dụng Internet nhƣ một kênh phân phối mới cho những dịch
vụ truyền thống nhƣ: Xem thông tin tài khoản, nhận thông tin giao dịch chứng
khoán… Internet chỉ đóng vai trò nhƣ một dịch vụ cộng thêm để tạo thuận lợi
phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới. Ngân
hàng điện tử tại Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô hình này. Từ năm 1994,
NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam triển khai dịch vụ Home banking. Đến
năm 1999, NH TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam thực hiện dịch vụ Ngân hàng
bán lẻ đầu tiên ở Việt Nam với hệ thống VCB Vision 2010.
14
Đến tháng 11/2002, NH TMCP Công Thƣơng Việt Nam khai trƣơng
dịch vụ này. Hiện nay, đối với dịch vụ PC-banking, trên thị trƣờng có vài
NHTM cung cấp dịch vụ Ngân hàng tại nhà “home-banking” (Vietcombank,
Techcombank, ACB, Eximbank...) và 2 Ngân hàng nƣớc ngoài là ANZ và
Citibank. Dịch vụ Phone-banking, có các Ngân hàng cung cấp là VCB, ACB,
Techcombank, HSBC, ANZ và Citibank…Dịch vụ Mobile-Banking thì có
Ngân hàng Đông Á, ACB và Techcombank…Hiện nay, một số Ngân hàng
cung cấp dịch vụ Internetbanking nhƣng chỉ mới ở mức cho phép truy cập về
thông tin tài khoản, chƣa thực hiện đƣợc các giao dịch chuyển tiền với các tài
khoản khác hoặc thanh toán qua tài khoản. Ngoài ra, các Ngân hàng khác chỉ
mới dừng lại ở việc thiết lập các trang web chủ yếu để giới thiệu Ngân hàng
và cung cấp thông tin dịch vụ. Chúng ta có thể xem xét một số sản phẩm dịch
vụ ngân hàng điện tử chi tiết nhƣ:
1.4.1 Nhóm dịch vụ Thẻ
1.4.1.1. Các loại thẻ
Thẻ ngân hàng là phƣơng tiện thanh toán không dựng tiền mặt ra đời từ
phƣơng thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng
dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là
công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng
để thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dƣ tiền gửi
của mình hoặc hạn mức tín dụng đƣợc cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực
1.4.1.2. Dịch vụ máy rút tiền tự động
Hệ thống máy giao dịch tự động (Automatic teller machine- ATM) đƣợc
đầu tƣ và lắp đặt không chỉ để rút tiền nhƣ quan niệm của một số ngƣời. Đặc
biệt với các thế hệ ATM mới, khách hàng đƣợc cung cấp khá nhiều dịch vụ
khác nhƣ vấn tin tài khoản, nạp tiền, thanh toán các hoá đơn dịch vụ (bảo
hiệm, điện, nƣớc, điện thoại…) nhận quảng cáo từ màn hình ATM, mua các
dịch vụ trả trƣớc v.v…Việc cung cấp các dịch vụ đa dạng qua kênh phân phối
16
này giúp ngân hàng không chỉ tăng tiện ích cho khách hàng đang có mà còn
cả khách hàng tiềm năng thu hút vốn với chi phí thấp. Hệ thống ATM đƣợc
kết nối giữa các NHTM sẽ cho phép khách hàng của các NHTM khác nhau có
thể thực hiện giao dịch tại tất cả các máy ở khắp mọi nơi. Hơn nữa, hệ thống
ATM còn cho phép sử dụng các thẻ ngân hàng có đăng ký giao dịch quốc tế
hoặc những thẻ quốc tế do các tổ chức thẻ quốc tế phát hành nhƣ: Visa,
Master, American Express, Union Pay phát hành. Trên cơ sở đó, hệ thống này
góp phần gia tăng giao dịch quốc tế và làm cho đồng tiền của mọi quốc gia có
thêm chức năng tiền tệ quốc tế.
Nhƣ vậy, với việc cung cấp sản phẩm các dịch vụ giao dịch ngân hàng
tự động, các NHTM đã và đang thâm nhập sâu, có ảnh hƣởng lớn hơn đối với
mỗi cá nhân và các hộ gia đình. Thông qua các dịch vụ ngân hàng tự động,
các NHTM đã làm “mềm hoá” biên giới quốc gia và tăng phạm vi lƣu thông
của mọi dồng tiền của các nƣớc, hỗ trợ tích cực sự phát triển của quan hệ
thƣơng mại và đầu tƣ quốc tế.
1.4.2. Dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại
Trong những năm gần đây, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đƣợc hiện
đại hoá có thể kể đến một số dịch vụ ngân hàng điện tử nhƣ sau:
* Phone banking