Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP á châu chi nhánh hà nội - Pdf 10



HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

NGUYỄN THANH THÚY THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU –
CHI NHÁNH HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BẠCH ĐỨC HIỂN

HÀ NỘI - 2012 Luận văn được hoàn thành tại


chậm phát triển, giờ đây nền kinh tế Việt Nam đã phát triển khá vững chắc, bước đầu thoát
khỏi những khó khăn do thời kỳ trước để lại. Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu mà
Đảng và nhà nước đề ra: đến năm 2020, đưa Việt Nam trở thành một nước Công nghiệp hoá
- Hiện đại hoá thì đòi hỏi cả nước cần phải nỗ lực hơn nữa. Trong giai đoạn này, Việt Nam
cần tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại, xây dựng các khu
công nghiệp, khu chế xuất, đổi mới kỹ thuật công nghệ… Điều này trên thực tế vấp phải
một trở ngại rất lớn đó là thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nước. Hơn nữa, các
dự án đầu tư (DAĐT) như vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất
kỳ doanh nghiệp (DN), cá nhân nào cũng có thể đáp ứng. Do vậy, sự trợ giúp từ phía hệ
thống ngân hàng là điều kiện quan trọng để DAĐT có thể thực hiện thành công.
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính -
tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận. Mọi hoạt động của ngân hàng đều huớng tới hiệu quả kinh tế,
tìm cách phân tán và giảm thiểu rủi ro. Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế
giới luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành
vị thế trên thương trường quốc tế; trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là từ khi Việt Nam
gia nhập WTO, các ngân hàng Việt Nam một mặt phải đối mặt với những thách thức do yếu
tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình thu hút và sử
dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tư vào các dự án (DA) có hiệu quả để phục vụ cho
công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước theo đúng đường lối, chính sách của
Đảng và Nhà nước.
Để thực thi đường lối phát triển kinh tế đó, các ngân hàng cần chú trọng đến các hoạt
động đầu tư, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư. Hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro,
bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh, tỉ giá hối đoái thay đổi Vì vậy, trước mỗi
DAĐT, ngân hàng đều phải tiến hành thẩm định DA một cách toàn diện, kỹ lưỡng, xem DA
có khả thi không, DN có khả năng hoàn vốn, thu lợi nhuận không, và nhất là có khả năng trả
nợ gốc, lãi cho ngân hàng không… trước khi quyết định đầu tư vốn cho DA. Như vậy, hoạt
động thẩm định vừa giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro vừa góp phần hạn chế tình trạng
2

một số DN kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn chế tình trạng mất


4. Phương pháp nghiên cứu.
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp được thực
hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp so sánh, phân tích kết hợp với phương
pháp điều tra chọn mẫu và hệ thống hoá. Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng kết quả nghiên
cứu của các công trình khoa học liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa
học và thực tiễn của đề tài.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài lời nói đầu, mục lục, kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về hoạt động thẩm định dự án đầu tư của NHTM.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Á
Châu – Chi nhánh Hà Nội.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội.
.
4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư của NHTM.
1.1.1. Dự án đầu tư.
1.1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư.
Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như thăm dò,
khai thác, sản xuất – kinh doanh, dịch vụ… ) và đưa vốn vào hoạt động của DN tương lai
trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh
tế - xã hội cho đất nước được đầu tư.
Thực tiễn đã chứng minh rằng, muốn tối đa hoá hiệu quả của đầu tư thì trước khi ra
quyết định đầu tư nhất thiết phải có DAĐT. DAĐT là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc
thực hiện mọi công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế xã hội mong muốn.

Thẩm định DAĐT nhằm mục đích giúp ngân hàng đưa ra quyết định chính xác có
cho vay hay tài trợ cho DA hay không?
Đối với các NHTM, thẩm định DAĐT, trong đó chủ yếu là thẩm định tài chính DA,
nhằm mục đích là đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của DAĐT, về
khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc
từ chối cho vay đầu tư DA. Qua thẩm định DAĐT, NHTM sẽ lựa chọn và tìm ra được
những DAĐT có hiệu quả để cho vay, đảm bảo đạt được mục tiêu: nâng cao chất lượng tín
dụng và hạn chế rủi ro
1.1.3.3. Yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư tại NHTM.
Thẩm định DAĐT cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo được tính khách quan, toàn diện, chuẩn xác và kịp thời trong quá trình
thực hiện, để lựa chọn được các DAĐT có hiệu quả, có tính khả thi cao, có khả năng trả nợ
vay cho ngân hàng để tài trợ hoặc cho vay vốn
- Đảm bảo hiệu quả hoạt động, tính bền vững và độ an toàn cao của các DA sau khi
được cấp tín dụng từ các NHTM.
1.1.3.4. Căn cứ thẩm định dự án đầu tư tại NHTM.
Căn cứ để thẩm định DA bao gồm:
- Hồ sơ DA: bao gồm 2 phần: Phần thuyết minh DA và phần thiết kế cơ sở.
- Căn cứ pháp lý.
- Căn cứ các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức của từng lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cụ thể.
- Căn cứ các quy ước, thông lệ quốc tế.
- Căn cứ các văn bản, quy định, quy trình và hướng dẫn nội bộ của ngân hàng.
6

1.2. Quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tư của NHTM.
1.2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư của NHTM.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động xem xét, phân tích,
đánh giá các nội dung của dự án. Thông thường, quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư
của NHTM được tiến hành theo trình tự như sau:
- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn (bao gồm cả hồ sơ dự án) của khách hàng.

+ DA có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không?
+ Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn nguyên
nhiên liệu đầu vào là gì?
1.2.2.4. Thẩm định khía cạnh công nghệ - kỹ thuật của dự án.
Nội dung thẩm định khía cạnh này nhằm xem xét, đánh giá trình độ, sự hợp lý, tính
thích hợp và hiệu quả của các giải pháp công nghệ, kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho DA.
Nội dung thẩm định công nghệ – kỹ thuật của DA gồm:
- Thẩm định địa điểm xây dựng.
- Quy mô sản xuất và sản phẩm của DA.
- Công nghệ, dây chuyền thiết bị.
- Quy mô, giải pháp xây dựng.
- Đền bù, di dân tái định cư, môi trường, phòng cháy chữa cháy.
1.2.2.5. Thẩm định khía cạnh tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
CBTĐ xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của CĐT. Xem xét năng lực,
uy tín các nhà thầu. Khả năng ứng xử của KH thế nào khi thị trường tiêu thụ dự kiến bị thu
hẹp hoặc có khả năng bị mất. Đánh giá về nguồn nhân lực của DA.
1.2.2.6. Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án.
Thẩm định tài chính DAĐT bao gồm những nội dung sau:
a. Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
- Tổng mức đầu tư DA.
Xác định tổng mức đầu tư sát thực với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài
chính và dự kiến khả năng trả nợ của DA.
Ngoài ra, cần tính toán, xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết ban đầu để thực hiện
quá trình chạy thử, nghiệm thu và đảm bảo hoạt động của DA sau này nhằm có cơ sở thẩm
định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính.
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện DA.
Phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện DA và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn
như thế nào, có hợp lý hay không. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực
hiện DA để đảm bảo tiến độ thi công.
- Nguồn vốn đầu tư,

ư ng
ắn hạn.

2
Khả năng thanh toán
nhanh
= (Tài sản ngắn hạn -
Hàng tồn kho)/ Nợ
ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh khoản
đối với các khoản nợ ngắn hạn của DN
bằng TSLĐ không kể hàng tồn kho.
3
Khả năng thanh toán
tức thời
= (Tiền và các khoản
tương đương tiền)/
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán
tức thời đối với các khoản nợ ngắn hạn của
DN bằng tiền và các khoản tương đương
ti
ền.

B Nhóm chỉ tiêu bổ sung:4
Thời gian thanh toán
công nợ (đơn vị: ngày)

TSLĐ của DN, cụ thể là cứ 1 đơn vị TSLĐ
sử dụng trong kì tạo ra bao nhiêu đơn vị
doanh thu thuần.
6
Vòng quay hàng tồn
kho
= Giá vốn hàng bán/
Hàng tồn kho bình
quân
Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho quay
được bao nhiêu vòng trong một chu kỳ kinh
doanh để tạo ra doanh thu.
7
Vòng quay các khoản
phải thu
= Doanh thu thuần/
Các khoản phải thu
bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ kinh
doanh, để đạt được doanh thu thì DN phải
thu bao nhiêu vòng.
9 8
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định
= Doanh thu thuần/
Giá trị còn lại của
TSCĐ bình quân

ỉ ti
êu cân n
ợ v
à cơ c
ấu
tài s
ản, nguồn vốnA
Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng tín
dụng nội bộ:11

Tổng nợ phải trả/ Tổng tài
sản
= Tổng nợ phải
trả/ Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng tổng tài sản
được tài trợ bằng nợ của DN.
12

Nợ dài hạn/ Vốn chủ sở
hữu
= Nợ dài hạn/ Vốn
chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng nợ dài hạn và
vốn chủ sở hữu mà DN sử dụng để tài trợ

Khả năng trả nợ gốc trung
và dài hạn
= (Thu nhập sau
thuế dự kiến năm
tới + Chi phí khấu
hao dự kiến năm
tới)/ Vốn vay
trung dài hạn đến
hạn trả trong năm
tới.
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng trả nợ gốc
trung và dài hạn của DN trong năm tiếp
theo.

10

IV

Chỉ tiêu thu nhậpA
Nhóm chỉ tiêu chính theo Định hạng tín
dụng nội bộ:16

Lợi nhuận gộp/ Doanh thu
thuần

thuế/ Vốn chủ sở
hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị vốn chủ
sở hữu bình quân đầu tư vào SXKD trong
kỳ thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau
thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn chủ sở hữu của DN càng
cao.
19

Lợi nhuận sau thuế/ Tổng
tài sản bình quân (ROA)
= Lợi nhuận sau
thuế/ Tổng tài sản
bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tổng tài sản
bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này
càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng tổng tài
sản của DN càng cao.
20

EBIT/ Chi phí lãi vay
= (Lợi nhuận trước
thuế + Chi phí lãi
vay)/ Chi phí lãi
vay

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng đòn
cân nợ của DN, cứ 1 đơn vị chi phí lãi vay

hoạt động. Dòng tiền của DA bao gồm dòng chi phí và dòng lợi ích.
Trên cơ sở thẩm định tính chính xác, hợp lý của các bảng này, NHTM tiến hành phân
tích tài chính DA để xem xét tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của DA qua các năm và
thường sử dụng các phương pháp sau:
+ Phân tích các tỷ lệ tài chính.
+ Phân tích các luồng tiền mặt.
d. Thẩm định và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính.
Có rất nhiều phương pháp được áp dụng để có thể đánh giá hiệu quả tài chính DA.
Mỗi phương pháp xem xét hiệu quả DA ở những khía cạnh khác nhau, có ưu điểm và nhược
điểm riêng.
Các phương pháp chủ yếu đánh giá hiệu quả tài chính DA thường được các NHTM
sử dụng là:
- Phương pháp Giá trị hiện tại ròng - NPV
+ Giá trị hiện tại ròng của một DAĐT là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các
luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị vốn đầu tư ban đầu.
NPV = -C
0
+



n
t
t
r
C
1
)1(

Trong đó :

IRR
C
NPV
n
t
t
t

- Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP).
Phương pháp này chủ yếu dựa vào chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư để lựa chọn DA.
Sử dụng phương pháp này để đánh giá hiệu quả tài chính DA sẽ xác định được
khoảng thời gian cần thiết để những khoản thu nhập kỳ vọng trong tương lai mà DA đem lại
có thể bù đắp được lượng vốn đầu tư ban đầu.
- Phương pháp chỉ số lợi nhuận(PI).
Chỉ số lợi nhuận cũng là một thước đo khả năng sinh lời của một DAĐT có tính đến
yếu tố giá trị thời gian của tiền. Chỉ số lợi nhuận được xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện
tại của các khoản thu nhập từ DA và vốn đầu tư ban đầu của DA:
 
0
1
1
C
r
C
PI
n
t
t
t


1.2.3.5. Phương pháp dự báo.
Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê, dựa trên các
căn cứ, kinh nghiệm và vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp, để kiểm tra cung cầu về
sản phẩm của DA, về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu,… ảnh hưởng trực tiếp đến
tính khả thi của DA, để đưa ra các xu hướng, dự báo các khả năng có thể xảy ra của DA.
1.2.3.6. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực cần thẩm
định của DA xem những đánh giá của họ về từng lĩnh vực đó như thế nào?
1.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động thẩm định dự án đầu tư của
NHTM.
Hoạt động thẩm định DAĐT bị chi phối bởi nhiều nhân tố, song có thể phân chia
thành hai nhóm là: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. .
14

1.3.1. Các nhân tố khách quan.
1.3.1.1. Môi trường kinh tế.
1.3.1.2. Môi trường pháp lý
1.3.1.3. Khách hàng.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan.
1.3.2.1. Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của CBTĐ (yếu tố con người).
1.3.2.2. Thông tin, tài liệu thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định.
1.3.2.3. Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định.
1.3.2.4. Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định.
1.3.2.5. Tổ chức công tác thẩm định.
1.3.2.6. Thời gian và chi phí ảnh hưởng đến thẩm định dự án.
Kết luận chương I: Nghiên cứu cơ sở lý luận về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư của
Ngân hàng thương mại, nội dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng
thương mại, chương 1 luận văn đã có những đóng góp chủ yếu sau đây:
- Trên cơ sở hệ thống hoá những quan niệm về thẩm định dự án đầu tư của các tổ chức
và các nhà nghiên cứu trước đó, luận văn đã xây dựng khái niệm khoa học về thẩm định dự

2.1.3. Tổ chức hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội những năm gần đây.
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn.
2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn.
2.1.3.3. Thu lãi từ hoạt động tín dụng.
2.1.3.4. Các hoạt động khác.
- Hoạt động thanh toán quốc tế.
- Hoạt động thanh toán trong nước.
- Hoạt động bảo lãnh và các dịch vụ ngân hàng khác.
- Dịch vụ thẻ.
- Dịch vụ Ngân hàng điện tử.
16

2.2. Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại ACB Hà Nội.
2.2.1. Tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại ACB Hà Nội.
2.2.2. Căn cứ tiến hành thẩm định dự án đầu tư tại ACB Hà Nội.
2.2.2.1. Căn cứ pháp lý.
- Các văn bản pháp luật chung của Nhà nước
- Các văn bản về chính sách và định hướng tín dụng của ACB.
2.2.2.2. Căn cứ đề xuất cho vay đầu tư DA.
2.2.3. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ACB Hà Nội.
Quy trình thẩm định đầu tư DA tại ACB Hà Nội bao gồm các bước chi tiết như sau:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và tìm hiểu nhu cầu.
- Bước 2: Thẩm định sơ bộ.
- Bước 3: Thẩm định chi tiết hồ sơ và lập Hồ sơ thẩm định.
- Bước 4: Kiểm tra kết quả thẩm định, kiểm soát Tờ trình thẩm định.
- Bước 5: Phê duyệt khoản vay và thông báo kết quả cho KH.
- Bước 6: Hoàn tất thủ tục đảm bảo tiền vay và Ký hợp đồng tín dụng.
- Bước 7: Giải ngân.
- Bước 8: Lưu trữ hồ sơ.

* Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của SPC.
- Theo Báo cáo tài chính năm 2007, năm 2008 và Báo cáo nhanh 6 tháng đầu năm
2009 do công ty cung cấp, tình hình tài chính của SPC như sau:
STT Khoản mục 31/12/2008 Tỷ trọng 30/06/2009 Tỷ trọng
I Tài sản ngắn hạn 4,826

34%

2,771

14%

1 Tiền 1,959

13.8%

490

17.7%

2 Phải thu ngắn hạn 2,793

19.7%

-

0.0%

3 Tài sản ngắn hạn khác 74


III Nợ phải trả 8,686

61%

406

3%

1 Nợ ngắn hạn 8,686

61%

406

100%

2 Nợ dài hạn -

0%

-

0%

IV Vốn chủ sở hữu 5,500

39%

19,000


100% 11,419,549

100% 6,060,388

100%
2 Giá vốn hàng bán 9,290,464

90.52% 10,217,117

89.47% 5,622,709

92.78%
3 Lợi nhuận gộp 972,873

9.48% 1,202,432

10.53% 437,679

7.22%
4 Doanh thu hoạt động tài TC 44,511

0.43% 56,492

0.49% 19,875

0.33%
5 Chi phí hoạt động tài chính 89,745

0.87% 212,841


0.52% (90,584) -1.49%
9 Thu nhập khác 14,277

0.14% 28,341

0.25% 6,342

0.10%
10 Chi phí khác 6,004

0.06% 11,206

0.10% 2,792

0.05%
11 Lợi nhuận khác 8,273

0.08% 17,135

0.15% 3,550

0.06%
12 Tổng lợi nhuận trước thuế 167,637

1.63% 76,861

0.67% (87,034) -1.44%LN trong công ty liên kết 1,508


0%

3

Ph
ải thu ngắn hạn

1,153,382
9%

1,604,812
12%

2,112,931

14%

4

Hàng t
ồn kho

915,169
7%

1,096,588
8%

1,205,121


-0%

2

Tài s
ản cố định

8,806,343
67%

9,189,258
66%

9,517,832

64%

3 Bất động sản đầu tư 1,445 0%

1,414
0% 1,414

0%

4 Đầu tư tài chính dài hạn 100,097 1%


0%

124,725
1%

124,617

1%

5 Tài sản dài hạn khác 283,061 2%

263,419
2% 197,927

1%Tổng tài sản 13,081,337 100%

13,940,239
100% 14,952,726

100%19

- Cơ cấu nguồn vốn tài trợ.
STT



7%

Phải trả nội bộ 1,215,975 9% 1,786,200 13% 2,416,602

16%

Phải trả, phải nộp NH khác 698,724 5% 522,230 4% 685,490

5%
2 Nợ dài hạn 3,410,925 26% 3,848,082 28% 4,416,714

30%

Vay và nợ dài hạn 3,398,457 26% 3,835,007 28% 4,416,714

30%
II

V
ốn chủ sở hữu

5,432,682

42%

5,426,642

39%

- Khả năng thanh toán.
TT

Chỉ tiêu 2006 2007 2008 6T/09
1 Khả năng thanh toán hiện hành 0.92

1.01

1.02

1.08

2 Khả năng thanh toán nhanh 0.69

0.77

0.76

0.81

3 Vốn lưu động thuần -263,641

32,270

77,339

347,552


Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (tính cả thời gian xây dựng) 11+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Lưu chuyển tiền tệ.
+ Khả năng trả nợ của DA/ của DN.
* Phân tích rủi ro.
- Đánh giá SWOT.
- Phân tích độ nhạy.
- Nhận diện rủi ro và giải pháp hạn chế rủi ro.
E. Kết luận.
* Về DN vay vốn.
* Về Công ty Bảo lãnh.
* Về tài sản đảm bảo.
* Về DA Nậm Tông.
2.3. Đánh giá chung về hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ACB Hà Nội.
2.3.1. Những kết quả đạt được.
* Về quy trình thẩm định.
* Về nội dung thẩm định.
* Về tổ chức và phân cấp thẩm định, phê duyệt.
21

* Về phương pháp thẩm định.
* Về cán bộ thẩm định
* Về thời gian thẩm định.
* Về công tác thu thập, quản lý, lưu trữ số liệu phục vụ cho quá trình thẩm định.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân.
2.3.2.1. Những hạn chế.
* Về tổ chức thẩm định.
* Về phương pháp thẩm định

3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Nội.
3.2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò công tác thẩm định.
3.2.2. Giải pháp về quy trình thẩm định dự án đầu tư.
3.2.3. Giải pháp về nội dung thẩm định dự án đầu tư.
- Đối với nội dung thẩm định KH vay vốn.
- Đối với nội dung thẩm định phương diện kỹ thuật.
- Đối với nội dung phân tích thị trường.
- Đối với nội dung thẩm định phương diện tài chính.
- Về xác định thời hạn và phương thức trả nợ.
- Đối với nội dung phân tích độ an toàn của DA thông qua phân tích rủi ro.
3.2.4. Giải pháp về phương pháp thẩm định.
3.2.5. Giải pháp về công nghệ - kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin.
3.2.6. Giải pháp về trình độ chuyên môn của CBTĐ.
3.2.7. Giải pháp về quản lý tổ chức và điều hành thẩm định dự án đầu tư.
3.2.8. Giải pháp khác.
3.3. Một số điều kiện thực hiện các giải pháp.
3.3.1. Đối với nhà nước và các Bộ ngành có liên quan
3.3.2. Với Ngân hàng nhà nước và các NHTM khác.
3.3.3. Với chủ đầu tư.
Kết luận chương III: Chương 3 của luận văn với mục tiêu là đưa ra những giải pháp
chủ yếu để hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ACB Hà Nội. Để các giải pháp có
cơ sở khoa học cũng như mang tính thực tiễn cao, luận văn đã dựa trên kết quả phân tích thực
23

trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ACB Hà Nội giai đoạn 2007 - 2011. Trên cơ sở đó,
luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ACB
Hà Nội trong thời gian tới. Đây là những giải pháp cụ thể, trực tiếp trên các phương diện từ đổi
mới nhận thức về công tác thẩm định dự án, về tổ chức thẩm định dự án, về nội dung thẩm
định, về phương pháp thẩm định dự án và một số giải pháp khác có liên quan.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status