Li m u
Trong hơn nửa Thế kỷ qua, ở nhiều nớc trên Thế Giới, hệ thống Ngân
hàng thực sự đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng tạo động
lực thúc đẩy phát triển mạnh mẽ trên toàn bộ nền kinh tế quốc doanh. Sự lành
mạnh của hệ thống Ngân hàng ở mọi quốc gia luôn luôn là cơ sở của sự ổn
định tình hình kinh tế xã hội, đồng thời là điều kiện tiền đề để khai thác mọi
nguồn lực phát triển kinh tế.
Đối với đất nớc ta hiện nay, thực hiện mục tiêu Công nghiệp hoá - Hiện
đại hoá nền kinh tế do Đảng và Nhà nớc đề xớng, rất nhiều dự án đầu t thuộc
mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề và lĩnh vực đang đợc thực hiện. Để
công cuộc đầu t triển khai đợc thuận lợi thì việc đảm bảo đầy đủ vốn đầu t là
vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt. Tuy nhiên, trên thực tế nguồn tài chính của
chủ đầu t thờng không thể đáp ứng hoàn toàn nhu cầu vốn của dự án.
Để đáp ứng nguồn tài chính cho hoạt động đầu t, nhất là đối với các
dự án có quy mô lớn, các chủ đầu t phải tìm kiếm nguồn tài chính hỗ trợ từ
bên ngoài. Việc thu hút vốn đầu t xã hội để tài trợ cho dự án thông qua nhiều
con đờng khác nhau. Trong đó, nguồn tài trợ vốn cho dự án từ các Ngân hàng
thơng mại (NHTM) đóng vai trò hết sức quan trọng, nhất là trong điều kiện
Việt Nam hiện nay, khi các kênh dẫn vốn khác còn rất hạn chế hoặc hoạt động
cha mấy hiệu quả. Trong quá trình thực hiện tài trợ dự án, điểm mấu chốt nhất
mà các Ngân hàng thơng mại đều quan tâm đó là tính hiệu quả và tính an toàn
của khoản đầu tài trợ cung ứng cho dự án.
Trên thực tế, đầu t dự án là lĩnh vực tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Do đó, vừa đảm
bảo hiệu quả, đồng thời đảm bảo an toàn vốn đầu t là bài toán hết sức phức tạp
đối với các Ngân hàng thơng mại. Hớng tới mục tiêu này, Ngân hàng thơng
mại đã sử dụng nhiều phơng thức khác nhau để đánh giá tính khả thi và quản
trị khoản tài trợ sao cho đạt đợc yêu cầu mong muốn. Trong đó, Thẩm định dự
1
án đầu t luôn luôn đợc các Ngân hàng thơng mại coi nh một công cụ hữu hiệu
và đặc biệt quan trọng trong hệ thống các biện pháp đảm bảo cho hoạt động tài
trợ vốn của Ngân hàng đối với dự án.
là :
PGD. Hồ Gơm: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7 ngày
31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnh chi nhánh
cấp 2 Hồ Gơm thành Phòng giao dịch Hồ Gơm chi nhánh Ngân Hàng Đông
á Hà Nội. Căn cứ quyết định điều chỉnh Phòng giao dịch Hồ Gơm Chi
nhánh Ngân hàng Đông á TP. Hà Nội số 276/QĐ-EAB ngày 26/05/2006 của
chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Đông á.
PGD. Minh Khai: Căn cứ giấy chấp thuận số 260/NHNN- HAN7 ngày
13/04/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép thành lập phòng giao
dịch Minh Khai chi nhánh Ngân Hàng Đông á Hà Nội. Căn cứ quyết định
thành lập Phòng giao dịch Minh Khai Chi nhánh Ngân hàng Đông á TP.
3
Hà Nội số 190/QĐ-EAB ngày 06/04/2006 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân
Hàng Đông á.
PGD. Ba Đình: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7 ngày
31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnh chi nhánh
cấp 2 Ba Đình thành phòng giao dịch Ba Đình chi nhánh Ngân Hàng Đông
á Hà Nội. Căn cứ quyết định điều chỉnh Phòng giao dịch Ba Đình Chi
nhánh Ngân hàng Đông á TP. Hà Nội số 277/QĐ-EAB ngày 26/05/2006 của
chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Đông á.
PGD. Kim Liên: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7 ngày
31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnh chi nhánh
cấp 2 Ba Đình thành phòng giao dịch Kim Liên chi nhánh Ngân Hàng
Đông á Hà Nội. Căn cứ quyết định điều chỉnh Phòng giao dịch Kim Liên
Chi nhánh Ngân hàng Đông á TP. Hà Nội số 281/QĐ-EAB ngày 26/05/2006
của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng Đông á.
PGD. Cầu Giấy: Căn cứ giấy chấp thuận số 417/NHNN- HAN7 ngày
31/05/2006 của Ngân hàng Nhà Nớc Hà Nội cho phép điều chỉnh chi nhánh
cấp 2 Ba Đình thành phòng giao dịch Cầu Giấy chi nhánh Ngân Hàng
Đông á Hà Nội. Căn cứ quyết định điều chỉnh Phòng giao dịch Cầu Giấy
Nội số 516/QĐ-EAB ngày 05/10/2006 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân
Hàng Đông á
Nm 2007 c s chp thun ca ngõn hng nh nc H Ni v cn c
vo quyt nh ca ch tch hi ng qun tr ngõn hng ụng ,ngõn hng
ụng chi nhỏnh H Nụi ó thnh lp thờm 5 phũng giao dch mi: PGD
5
Khâm Thiên,PGD Phúc Yên, PGD Vĩnh Yên,PGD Bắc Ninh, PGD Bắc
Giang
• Dự kiến trong nắm 2008 NH Đông Á chi nhánh Hà Nội sẽ mở thêm 05 PGD
tại địa bàn quận Tây Hồ, Hoàng Mai,Bờ Hồ,Mỹ Đình, Đông Anh.Tại các
tỉnh mở thêm tối thiểu 01 chi nhánh tại thành phố Vinh (từ đó mở thêm các
PGD Hà Tĩnh,Thanh Hoá) và các PGD tại thành phố Thái Nguyên,thị xã
Hưng Yên,thị xã Sơn Tây
1.1.2 Cơ cấu tổ chức ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội
Chøc n¨ng, nhiÖm vô cña tõng bé phËn:
Phó
giám
đốc.
Giám
đốc.
Phòng hành chính
Phòng tín dụng và
kinh doanh
Phòng kế toán
Phòng ngân quỹ
Phòng thẻ
Các phòng giao
dịch trực thuộc
...............
ơng mại cổ phần Đông á.
* Phòng ngân quỹ thực hiện các chức năng:
Quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh
Chuyển ,nhận tiền từ Ngân hàng Nhà nớc, các chi nhánh cấp 2 trực
thuộc và các quỹ phụ .
Phòng thực hiện xuất-nhập tiền mặt , bảo đảm đầy đủ lợng tiền mặt ,
ngoại tệ cho hoạt động của toàn chi nhánh.
* Phòng kế toán có chức năng :
Cung cấp các thông tin về tài chính và các chỉ tiêu thanh khoản của chi
nhánh
7
Tổ chức, phổ biến, chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm tra toàn bộ việc thực hiện
nghiệp vụ kế toán, tài chính, thanh toán, thực hiện các chính sách và chế
độ kế toán.
Phòng có nhiệm vụ lập và phân tích các báo cáo tài chính, kế toán, đánh
giá tài chính và hiệu quả kinh doanh của toàn chi nhánh.
* Phòng hành chính làm công tác:
Tham mu cho Giám đốc trong việc thực hiện các chủ trơng chính sách của
Đảng , chế độ, pháp luật của Nhà nớcvà của ngành về các mặt:
Tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lơng đáp ứng yêu cầu
hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh.
Tham mu cho ban giám đốcvề công tác chi tiêu nội bộ, công tác quản
lý xây dựng , quản lý tài sản.
Tham gia thực hiện phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện công
tác hành chính, quản trị ,bảo vệ, hậu cần, phục vụ các mặt hoạt động
của chi nhánh.
* Phòng thẻ có nhiệm vụ:
Thực hiện tổ chức phổ biến, hớng dẫn khách hàng làm thủ tục mở
tài khoản thẻ ATM.
Thực hiện phát hành thẻ ATM
* Phân công công việc tại phòng giao dịch:
Trởng phòng:
Chịu trách nhiệm điều hành phòng giao dịch theo sự uỷ quyền
của giám đốc chi nhánh Hà Nội.
Ký duyệt các chứng từ phát sinh tại Phòng giao dịch.
Ký duyệt các khoản chi hiển nhiên tại Phòng giao dịch.
9
Đợc duyệt cho vay các hồ sơ tín dụng cầm cố bằng thẻ tiết kiệm
của ngân hàng Đông á tại phòng giao dịch Hồ Gơm.
Trình ban giám đốc chi nhánh Hà Nội các hồ sơ vợt thẩm quyền.
Bộ phận kế toán:
Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán kịp thời các nghiệp cụ phát
sinh về TGTT, TGTK, tín dụng ... tại Phòng giao dịch theo sự h-
ớng dẫn của các phòng ban Hội sở và phòng kế toán chi nhánh
Hà Nội.
Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn ( Tiết kiệm, TGTT,...),
mởvà thanh toán thẻ DONGACARD và các nghiệp vụ khác do
chi nhánh Hà Nội uỷ quyền.
Tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ hach toán kế toán theo quy
định của ngân hàng, chi nhánh Hà Nội.
Tiếp nhận hồ sơ, giảo đáp thắc mắc của khách hàng về hồ sơ tín
dụng và TTQT báo cáo trởng phòng sau đó chuyển về chi nhánh
Hà Nội.
Chịu trách nhiệm quản lý con dấu của Phòng giao dịch ( cuối
ngày cất dấu vào két sắt).
Bộ phận ngân quỹ:
Nhận điều chuyển vốn từ chi nhánh Hà Nội vào buổi sáng hàng
ngày, chịu trách nhiệm quản lý tiền, vàng ngoại tệ tạo quỹ của
Phòng giao dịch theo đúng quy định của ngân hàng.
Thực hiện các nghiệp vụ về ngân quỹ
dịch vụ với chất lợng tốt nhất và đảm bảo rằng Ngân hàng Đông á là đối tác
11
đáng tin cậy của bạn , đồng thời cam kết xây dựng mối quan hệ đối tác và hợp
tác bền vững, cùng có lợi giữa ngân hàng và khách hàng.
Khối hỗ trợ kinh doanh tuy không tham gia kinh doanh nhng lại là cánh
tay đắc lực của cơ quan lãnh đạo ngân hàng, giúp ban Giám đốc quản lý một
cách chi tiết và cụ thể trong từng lĩnh vực. Các phòng ban thuộc khối này có
trách nhiệm chi tiết và cụ thể hoá các chỉ đạo của Trung ơng và của ban Giám
đốc tới các phòng ban và là đơn vị trực tiếp báo cáo với cơ quan cấp trên về
tiến trình thực hiện các nhiệm vụ đề ra của các đơn vị kinh doanh thông qua
các báo cáo tổng hợp từ các số liệu mà các đơn vị cung cấp.
Khối quản lý nội bộ là các đơn vị giúp cho chi nhánh có thể hoạt động
1 cách liên tục và thông suốt. Khối này đảm bảo về cơ sở vật chất hạ tầng , cơ
sỏ kỹ thuật, máy móc của chi nhánh, giúp cho quá trình hoạt động kinh doanh
không gặp các trở ngại. Khối quản lý nội bộ còn làm công tác thanh tra kiểm
tra quá trình hoạt động của các phòng ban sao cho mọi hoạt động của chi
nhánh đúng quy định cua ngành, luật pháp của nhà nớc và trong giới hạn cho
phép. Khối quản lý nội bộ chính là đại diện của ban giám đóc trong quá trình
giám sát hoạt động của các phòng ban , là bộ phận đánh giá chất lợng hoạt
động của toàn chi nhánh .
Khối tín dụng, khối dịch vụ khách hàng, khối các đơn vị trực thuộc là
các bộ phận trực tiếp tạo ra thu nhập cho chi nhánh tại trụ sở của chi nhánh
hoặc các phòng giao dịch. Thu nhập đợc tạo ra từ việc tiến hành các nghiệp vụ
huy động và cho vay, trao đổi mua bán ngoại tệ, cung cấp những sản phẩm
dịch vụ ngân hàng tới khách hàng. Quá trình hoạt động của các khối này đợc
bảo đảm và chịu sự giám sát kiểm tra của ban giám đốc thông qua khối quản
lý nội bộ. Các số liệu giao dịch sẽ đợc gửi về khối hỗ trợ kinh doanh để từ đó
lập các báo cáo tổng hợp về quá trình kinh doanh cũng nh tiến độ thực hiện kế
hoạch nhằm giúp cho ban giám đốc có biện pháp và cách thức điều chỉnh một
12
442.630,67 716.958 658.910 500.678
AUD
AUD 14.00
0
29.579,95 64.205 48.963 44.821
CAD
CAD 16.27
0
83.461,74 14.946 90.996 7.411
Tổng
Tr.đ 866.643 1.593.933 1.422.958 1.037.618
Ngun : Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh ngõn hng ụng chi nhỏnh
H Ni
Tình hình huy động tiết kiệm năm 2007 của chi nhánh Hà Nội tăng
đáng kể. D có huy đông tiết kiệm cuối kỳ tại chi nhánh Hà Nội đạt 1037 tỷ
đồng. Tăng 20% so với đầu kỳ. Huy động tiết kiệm tăng chủ yếu là do huy
13
động tiết kiệm VND tăng 29%. Trong tổng d có cuối lỳ huy động tiết kiệm
VND chiếm tỷ trọng 75%, ngoại tệ USD chiếm 16%, còn lại là vàng và ngoại
tệ AUD, EUR, CAD. Nếu tính cả 10 chi nhánh trực thuộc thi số d có tiền gửi
tiết kiệm cuôc kỳ đạt 1.867 tỷ đồng. Các chi nhánh cấp 2 chủ yếu huy động
tiết kiệm bằng VND. So với đầu kỳ tỷ lệ tăng là : 26% .
Xét về cơ cấu kỳ hạn, các loại huy động nh sau :
Đối với tiết kiệm VND, chủ yếu là 1-9 tháng (t trng 55,92%),
còn lại là kỳ hạn trên 12 tháng ( 43,96%)
Đối với tiết kiệm USD, chủ yếu là kỳ hạn trên 12 tháng
(58,59%), kỳ hạn 3-9 tháng ( 40,95%).ko k hn (0,46%)
Đối với tiết kiệm vàng, chủ yếu à 3-6 tháng ( 53%), tiếp đến là kỳ
hạn trên 12 tháng ( 46%).
* Tiền gửi thanh toán và ký quỹ:
Nhìn chung hoại dộng huy động vốn năm 2007 của chi nhánh Hà Nội
chuyển biến tích cực, kuy động vốn tăng từ nguồn tiết kiệm và cả nguồn từ tổ
chức doanh nghiệp. Mặc dù các ngân hàng bạn đồng loạt đa ra nhiều loại hình
tiết kiệm, lãi suất tăng cao cũng nh các chơng trình khuyến mại lớn nhằm thu
hút thị trờng và lôi kéo khách hàng của EAB HN nhng bằng các biện pháp
nghiệp vụ riêng, EAB Hà Nội đã không những giữ vững lọng khách hàng cũ
mà còn thu huý thêm một số lợng lớn các khách hàng tiết kiệm mới. Đặc biệt
là lực lợng lao động xuất khẩu lao động của các công ty
Trong năm, EAB Hà Nội đã tăng cờng công tác quảng bá thơng hiệu
Đông á bằng nhiều hình thức và phơng tiện khác nhau nh: Đăng bài trên các
báo đặc thù của Hà Nội, thực hiện các cuộc phỏng vấn nghiệp vụ chuyen môn
trên các hãng thông tin đại chúng, sử dụng các phơng tiện quảng bá hữu hình
và văn hoá doanh nghiệp. Sự đoàn kết thống nhát của tập thể cán bộ nhân viên
chi nhánh trong quá trình phục vụ khách hàng ( tip ún niềm nở lịch sự, nhiệt
tình, chu đáo, cam kết phục vụ khác hàng... ) trên cơ sở chỉ đạo sâu sát của ban
lãnh đạo ngân hàng, góp phần tăng trởng nguồn vốn huy động trong những
tháng đầu năm 2008. Những nỗ lực đó đã mang lại hiệu quả lớn lao, khẳng
định vị thế của EAB trên thị trờng Hà Nội.
1.2.2. Hot ng tớn dng
Bng 4: D n cho vay ca ngõn hng giai on 2005-2007
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006
Nm 2007
Hoạt động cho vay
Số d đầu kỳ
Tr.đ 163.951 240.632 396.782
D.số cho vay
Tr.đ 563.383 750.122 2.716.869
15
trong kỳ
Thu lãi trong kỳ
thắt chặt mối quan hệ giữa chi nhánh và khách hàng .
Nm 2007 theo xu hng ca th trng chi nhỏnh cngc cho vay cm
c chng khoỏn,tc tng trng tớn dng t mng ny tng i cao.Tuy
nhiờn thc hin ch o ca ban tng giỏm c,tuõn th theo ch th 03 ca
chớnh ph,n v ó kp thi gim t l cho vay kinh doanh chng khoỏn,d
16
n chng khoỏn ti chi nhỏnh n ngy 31/12/2007 cũn 300trd,chim 0,03%
d n
1.2.3. Hot ng thanh toỏn quc t
Bng 5: hot ng thanh toỏn quc t ca chi nhỏnh giai on 2005-2007
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2006 Năm 2005 Tăng/Giảm
Thanh toán TTR
Số hồ sơ phát
sinh
Bộ 1.287 2.828 -1.541
Trị giá phát sinh
USD 41.241.368 52.157.611 -10.916.243
Trị giá thanh
toán
USD 41.241.368 52.157.611 -10.916.243
L/C nhập khẩu
Số hồ sơ phát
sinh
Bộ 949 792 157
Trị giá phát sinh
USD 62.258.731 44.666.564 17.592.167
Trị giá thanh
toán
USD 47.935.440 43.480.612 4.454.828
L/C xuất khẩu
Bộ 2.733 4.017 -1.284
Trị giá phát sinh
USD 115.820.578 110.882.960 +4.937.618
Trị giá thanh
toán
USD 101.452.795 109.356.585 -7.903.790
Phí thu
USD 258.303 250.078 8.225
Ngun : Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh ngõn hng ụng chi nhỏnh
H Ni
Tổng giá trị phát sinh TTQT năm 2006 là 115.820.578 USD. Và tổng
TGTT là 101.452.795 USD. Tổng phí thu 258.303USD. So với năm 2005, trị
giá phát sinh tăng 4,45%, phí thu tăng 3,2%.
Hoạt động thanh toán quốc tế năm 2006 phát triển cầm chừng do ảnh h-
ởng bởi biến động mạnh mẽ của giá vàng và tỷ giá ngoại tệ cũng nh các chính
sách của nhà nớc đối với tình hình kinh doanh của khác hàng. Bên cạnh đó,
tình hình thế giới có nhiều biến động phức tạp ảnh hởng phần nào đến hoạt
động thanh toán quốc tế của chi nhanh.
Nghiệp vụ thanh toán du học sinh vẫn đợc chi nhánh chú trọng phát
triển, doanh số thanh toán tuy có giảm so với năm ngoái, nhng vẫn chiếm tỷ
trọng khá lớn trong hoạt động thanh toán của chi nhánh ( 10% trị giá thanh
toán).
Tng giỏ tr phỏt sinh TTQT nm 2007 t 190 triu USD bng 118%
k hoch v tng 61% so vi nm 2006,tng TGTT l 165 triu USD ,tng
thu phớ l 360ngan USD
18
Vi s phi hp ng b giỳp kp thi v nghip v ca hi
s,EAB-H ni ó nhanh chúng gii quyt linh hot cỏc yờu cu ca khỏch
hng,nõng yu t cnh tranh v thu hỳt khỏch hỏng ti EAB_h ni.
1.2.4.Hot ng kinh doanh dich v
EAB- Hà Nội đã thực sự tạo ra đợc một kênh phục vụ đắc lực đang đợc ngời
dân thủ đô hởng ứng nhiệt liệt. Chi nhánh liên tục tăng cờng công tác tiếp thị
19
hiệu quả tới các đơn vị chi lơng, tiếp cận tầng lớp sinh viên, các tiểu thơng tại
các chợ và các khách hàng vãng lai có nhu cầu. Những tiện ích của thẻ ngày
càng đợc phổ cập rộng rãi trong các tầng lớp dân c, tạo ra lợi thế so sánh với
các ngân hàng bạn. Số lợng giao dịch qua hệ thống ATM ngày càng cao, số l-
ợng tiền gửi bằng phong bì vào tài khoản thẻ tăng dần qua các tháng ( bình
quân 8,5 tỷ đồng/ tháng). Điều đó vừa chứng tỏ sự tin tởng của khách hàng đối
với thẻ đa năng Đông á, lại thẻ hiện hớng đi hiện đại hoá ngân hàng một cách
đúng đắng, đóng đầu xu thế thời đại, góp phần không nhỏ vào việc tiếp cận thị
trờng, rút ngắn bán kính phục vụ và khuyếch trơng thơng hiệu EAB tại địa bàn
Hà Nội và các tỉnh lân cận.
Trung tâm điện toán Hà Nội đã quản lý và vận hành tốt hệ thống máy
ATM đang trên đà mở rộng tại Hà Nội. Các lỗi kỹ thuật của máy ATM đã đợc
cán vộ xử lý kịp thời đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu của khách hàng.
Trong năm 2007, Ngân hàng Đông á đã hoàn tất giai đoạn 1 hiện đại
hoá công nghệ, không áp dụng thực thu thực chi nh trớc nữa mà áp dụng dực
thu dự chi, do vậy các khoản chi phí trả lãi tiết kiệm những năm trớc đay tăng
đột biến làm ảnh hởng tới lợi nhuận năm của chi nhánh.
Nhìn chung, hoạt động của chi nhánh Hà Nội và các PGD đã đi vào ổn
định và đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Chi nhánh đã tăng cờng mở rộng các
nghiệp vụ hiện hữu, thu hút đợc nhiều khách hàng mới. Có đợc thành quả này,
đơn vị đã nhận đợc sự chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo ngân hàng nhà nớc TW,
ngân hàng nhà nớc tại Hà Nội, sự chỉ đạo kip thời của ban Tổng Giám Đốc và
những nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên chi nhánh.
Tuy nhiên hiện nay tình hình thanh toán không dùng tiền mặt vẫn rất
phổ biến trong dân c, muốn tăng cờng thanh toán không dùng tiền mặt rất cần
sự quan tâm hỗ trợ của các cơ quan ban ngành thành phố có những chủ trơng,
giải pháp thích hơp mạnh mẽ trớc mắt là khuyến khích áp dụng chi lơng qua
Đầu T, Habubank, Nông Nghiệp. Năm 2006, d có huy động bình quân của
chi nhánh đạt 57 tỷ động, chuyển tiền đạt 7 tỷ đồng, thu chi hộ 3 tỷ đồng
và số thẻ thanh toán đạt 9.753 thẻ, lợi nhuận đạt 1588 triệu đồng ( dự thu
dự chi).
Chi nhánh Kim Liên: Trụ sở chi nhánh khang trang, bề thế trên tuyến phố
Chùa Bộc, gần các ngân hàng VCB, Nông Nghiệp, ICB, Quốc Tế, ACB,
Đầu T, Habubank, Nông Nghiệp. Vì vị trí trụ sở đặt tại khu vực đông dân
c và buôn bán nhỏ lẻ nên có điều kiện thu hút thêm khách hàng tiết kiệm
mới. Bên cạnh đó các hoạt động chuyển tiền, thu chi hộ của chi nhánh Kim
Liên cũng phát triển ngày càng cao. Ngoài ra chi nhánh không ngừng tăng
cờng mở các điểm phát triển thẻ ATM. Số d bình quân đạt 119 tỷ đồng,
chuyển tiền nhanh đạt 70 tỷ đồng, Lợi nhuận: 1.659 triệu đồng ( dự thu
dự chi).
Chi nhánh Thanh Xuân: Trụ sở chi nhánh khang trang, về thế trên tuyến
phố Nguyễn Trãi, gần các ngân hàng VCB, Nông Nghiệp, ICB, Quốc Tế,
ACB, Đầu T, Habubank. Chi nhánh hiện đang phát triển quảng bá hình ảnh
EAB đến với ngời dân, số d bình quân đạt 128 tỷ đồng, chuyển tiền nhanh
đạt 10 tỷ đồng. Chi nhánh lãi: 1.1659 triệu đồng. ( dự thu dự chi).
Chi nhánh Minh Khai: Trụ sở chi nhánh khang trang, bề thế trên tuyến phố
Minh Khai, gần các Ngân hàng VCB, Nônng Nghiệp, ICB, Quốc Tế, ACB,
Đầu T, Habubank, Nông Nghiệp, chi nhánh mới đi vào hoạt động đợc từ
tháng 3/06, số d bình quân đạt 6 tỷ đồng, chuyển tiền nhanh đạt 3 tỷ đồng,
chi nhánh lãi: 295 triệu đồng. ( dự thu dự chi).
Chi nhánh Long Biên: Trụ sở chi nhánh khang trang, về thế trên tuyến phố
Nguyễn Văn Cừ, gần các ngân hàng VCB, Nông Nghiệp, ICB, Quốc Tế,
ACB, Đầu T, Habubank, Nông Nghiệp. Chi nhánh mới đi vào hoạt động đ-
22
ợc từ tháng 3/2006, số d bình quân đạt 6 tỷ đồng, chuyển tiền nhanh đạt 3
tỷ đồng, chi nhánh lãi :-265 triệu đồng. ( dự thu dự chi).
Chi nhánh Hng Yên: Trụ sở chi nhánh khang tràng, bề thế trên đờng 5 đi
máy ATM đã đợc cán bộ xử lý kịp thời đáp ứng các nhu cầu cuat
khách hàng.
Trụ sở ngày nay của chi nhánh đã khang trang và rộng rãi hơn, tạo
sự tin tởng cho khách hàng khi giao dịch với ngân hàng. Các máy
móc thiết bị, phơng tiện làm việc của các phòng ban chi nhánh đã đ-
ợc đầu t nâng cấp đáng kể, phục vụ cho công việc chuyên môn.
1.3. Cụng tỏc thm nh d ỏn u t ti EAB-H Ni
1.3.1.Quy trỡnh thm nh ti ngõn hng ụng chi nhỏnh H Ni
* Quy trỡnh thm nh d ỏn u t ti Chi nhỏnh cng nh ca ton b
h thng ngõn hng ụng chia thnh 5 bc:
Bc 1: Phũng Thm nh tin hnh tip nhn, kim tra h s ca d
ỏn xin vay vn
Trng hp h s d ỏn xin vay vn cha c s tin hnh thm
nh thỡ chuyn li, Cỏn b tớn dng hng dn khỏch hng b
sung, hon chnh h s.
Trng hp h s d ỏn xin vay vn ó c s tin hnh thm
nh thỡ ký giao nhn h s, ghi S theo dừi v chuyn h s d ỏn
xin vay vn cho cỏn b thm nh trc tip thm nh.
Bc 2: Cỏn b thm nh tin hnh xem xột, thm nh khỏch hng vay
vn, thm nh d ỏn u t; da trờn nhng quy nh ti cỏc hng dn, cỏc
thụng tin liờn quan n d ỏn xin vay vn. Trong trng hp cn thit, cỏn b
thm nh cú th ngh cỏn b tớn dng hoc khỏch hng gii trỡnh hoc b
24
sung thông tin.
Bước 3: Cán bộ thẩm định tiến hành lập “Báo cáo thẩm định dự án”,
trình Trưởng phòng Thẩm định xem xét.
Bước 4: Trưởng phòng Thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, có
thể thông qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ nội dung
trong “Báo cáo thẩm định dự án đầu tư”.
Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung “Báo cáo thẩm định dự