Luận văn
Đề tài: Công tác thẩm định dự án đầu tư
tại ngân hàng NN và PTNT thành phố
Hà TĩnhLỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng Thương mại ( NHTM ) là một trung gian tài chính của nền kinh
tế thực hiện các hoạt động kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và cung ứng các dịch
vụ ngân hàng ( NH ) cho nền kinh tế. Bởi vậy hoạt động kinh doanh của các NH
cũng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro có thể xảy ra. Trong đó hoạt động kinh
doanh tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất vì nó thường có quy mô
lớn nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất, mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho NH.
Đồng thời đây cũng là hoạt động kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro nhất và dễ
xảy ra rủi ro nhất.Vấn đề đảm bảo an toàn cho các khoản vay và chất lượng công
tác thẩm định trước khi cho vay nhất là cho vay dự án đầu tư ( DAĐT ) có ý
nghĩa vô cùng quan trọng và rất cần thiết.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng nông nghệp và phát triển nông thôn
hà tĩnh, nhận thấy được tầm quan trọng của việc thẩm định các
DAĐT, cùng với sự quan tâm giúp đỡ của tập thể cán bộ tại Phòng
khách hàng và thẩm định ; em xin thực hiện chuyên đề với đề tài: “
Công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng NN và PTNT
thành phố Hà Tĩnh“
Trung ương, đặc biệt là trong việc khắc phục hậu quả lũ lụt.
Bên cạnh đó cũng có không ít khó khăn, thách thức: Hà Tĩnh vẫn là tĩnh
nghèo, điều kiện về địa lý và môi trường đầu tư phát triễn không thuận lợi, cơ sở
vật chất và kỹ thuật còn thấp, cơ cấu kinh rế còn mất cân đối, chủ yếu vẫn là
thuần nông, hướng phát triễn sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lung
tung, sản xuất hàng hoá chậm phát triễn, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế và trong
dân còn nhỏ bé nên hạn chế việc huy động nguồn lực đầu tư phát triễn, tỷ lệ đói
nghèo còn cao, nhu cầu của người lao động còn lớn, tỷ lệ tệ nạn xảy ra còn phức
tạp. Về mặt chủ quan cũng cần thẳng thắn nhìn nhận là tư tưởng bảo thủ, ỷ lại
sớm thoả mãn, chậm tiếp thu cái mới, ý chí vươn lên làm giàu trong một bộ phận
không ít cán bộ, dảng viên và nhân dân còn nặng, năng lực lãnh đạo,quản lý, điều
hành, nhất là trong lĩnh vực kinh tế xã hội có mặt còn bất cập, có lúc, có nơi chua
tập trung, chưa kiên quyết và chưa nhất quán. Phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn vượt qua thách thức, đảng bộ và
nhân dân tĩnh ta đã phấn đấu dành được kết quả khá toàn diện đồng đều trên các
lĩnh vực và các địa bàn : kinh tế tăng trưởng khá, văn hoá xã hội có chuyển biến
tiến bộ, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội được dữ vững, chính trị ổn
định, đời sống nhân dân được cải thiện một bước, nhất là ở vùng sâu vùng xa, cơ
sở vật chất cơ sở hạ tầng tiếp tục được tăng cường, tạo thêm năng lực sản xuất
mới, công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị và phong trào quần chúng có
chuyển biến tích cực, nhất là trong việc vận động xây dựng, chỉnh đốn Đảng, cải
cách hành chính, phát huy dân chủ, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
Với điều kiện kinh tế xã hội tĩnh nhà đã từng bước phát triễn và đổi mới cho hệ
thống NHNo&PTNT tĩnh mở thêm các chi nhánh nhỏ. Các chi nhánh này có
quyền tham gia hoạt động như một NHTM . Nhận thức sâu sắc, sát thực về vai trò
của các chi nhánh nhỏ - NHNo&PTNT thành phố Hà Tĩnh dược thành lập.
NHNo&PTNT là một chi nhánh chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của
NHNo&PTNT Tĩnh Hà Tĩnh. NHNo&PTNT thành phố Hà Tĩnh được thành lập
Với bản chất hoạt động của mình ngân hàng thương mại có những chức
năng sau:
2.1chức năng trung gian tín dụng
Ngân hàng làm trung gian tín dụng là cầu nối giữa người có vốn và người vay
vốn:
Gửi tiền Cho vay
Uỷ thác Đầu tư
đầu tư
Thông qua việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế Ngân
hàng hình thành nên quỹ cho vay của nó rồi đem cho vay đối với nền kinh tế, bao
gồm cả cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn. Với chức năng này Ngân hàng vừa
đóng vai trò là người đi vay và người cho vay.
Thông qua việc thu hút tiền gửi với một khối lượng lớn, ngân hàng có thể
giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu cả về khối lượng vốn cho vay và thời
gian cho vay.
Cá nhân,
Doanh nghiệp
Ngân
hàng
Cá nhân,
Doanh
nghiệp Với chức năng trung gian tín dụng Ngân hàng đã góp phần tạo lợi ích cho
tất cả các bên trong quan hệ là người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay và đảm
bảo lợi ích của nền kinh tế.
-Đối với người gửi tiền: họ thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi của mình
do ngân hàng trả lãi tiền gửi cho họ. Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự
an toàn và cung cấp các phương tiền thanh toán.
Với chức năng này ngân hàng thương mại được coi như là thủ quỹ của các
doanh nghiệp do nó quản lý các tài khoản tiền gửi của các doanh nghiệp.
2.3 Chức năng tạo tiền
Trên cơ sở chức năng trung gian tín dụng và trung tâm thanh toán, chức
năng tạo tiền của Ngân hàng được hình thành. Đó chính là việc làm tăng hiệu quả
sử dụng đồng tiền, vòng quay của tiền được tăng lên khi đưa vào nền kinh tế.
Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ
xung, hỗ trợ cho nhau. Trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ
bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân
hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và trung gian tín dụng góp
phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng. Như vậy, ngân
hàng là một nguồn vốn cần được khai thác và quản lý chặt chẽ, nó không những
là cầu nối giữa người cần tiền và những người có tiền nhàn dỗi trong nền kinh tế
mà còn làm tăng khả năng hoạt động của tiền làm tăng nguồn vốn cho hoạt động
đầu tư của nền kinh tế.
3.Vai trò của ngân hàng đối với hoạt động của nền kinh tế.
Một nền kinh tế lành mạnh và sôi động cần đến một hệ thống tài chính để
chuyển vốn từ những người có vốn tới những người thiếu vốn.
Thực tế cho thấy, phần lớn những nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp là
các khoản vay ngân hàng. Tới ngân hàng các doanh nghiệp sẽ không tốn thời gian
và chi phí để tìm những khoản vốn nhàn rỗi trong xã hội mà được vay vốn một
cách nhanh nhất với chi phí hiệu quả nhất.
Ngân hàng là đầu mối của bên đi vay và bên cho vay. Khi nền kinh tế càng
phát triển thì nhu cầu vốn của các doanh nghiệp cho đầu tư càng lớn. Ngân hàng
với chức năng chuyên môn hoá của mình trong hoạt động kinh doanh tiền tệ đã
huy động được một lượng lớn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để đáp ứng cho nhu
cầu ngày càng tăng của xã hôị. - Ngân hàng đã góp phần quan trọng tạo ra những chuyển biến lớn của
- Xã Thạch Trung
- Xã Đại Nài
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán ngân hàng
- Phòng kiểm tra nội bộ
- Phòng Hành chính
Với biên chế 50 người cán bộ nhân viên ( Nam 10 người, nữ 40 người ) là một
chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chịu sự quản lý điều
hành trực tiếp của NHNo&PTNT Tỉnh Hà Tĩnh.
Là một chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Hà Tĩnh chịu sự quản lý điều
hành trực tiếp của NHNo&PTNT Tỉnh Hà Tĩnh đồng thời chịu sự quản lý về mặt
Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng cũng thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, hoạt động được quy định chung cho các tổ chức tín dụng trong luật các
tổ chức tín dụng ban hành ngày 26/3/1997. Các chức năng, nhiệm vụ này được
thể hiện trong hoạt động cụ thể của các phòng ban tại ngân hàng.
5-CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA BAN GIÁM ĐỐC VÀ CÁC
PHÒNG NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔNG THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
5.1 Ban giám đốc
a)Giám đốc
Là người nắm quyền hành, quản lý toàn ngân hàng, là người ra quyết định
chủ yếu trong sản xuất kinh doanh. Ngoài việc quán xuyến chung hoạt động của
ngân hàng, giám đốc còn trực tiếp chỉ đạo công tác của các phòng ban.
b)Các phó giám đốc Là người giúp việc cho giám đốc, được phân công phụ trách theo từng
mảng công việc khác nhau tuỳ theo năng lực của mỗi người.
5.2Phòng khách hàng và thẩm định:
- Tham gia xây dựng, hoạch định chỉ tiêu, kế hoạch hoạt động của Trung tâm
để khách hàng đi lại nhiều lần.
- Định kỳ hàng tháng, quý, năm, tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh cua chi nhánh phản ánh, gửi ngân hàng cấp trên đúng thời hạn quy định.
Riêng hai thời điểm 6 tháng, một năm tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh
của chi nhánh, qua đó kiến nghị và đề xuất những chủ trương biện pháp nhằm
từng bước nâng cao chất lượng công tác kinh doanh.
- Thực hiện một số công việc khác do giám đốc giao.
5.4Phòng kế toán – ngân quỹ
a)Chức năng
Phòng kế toán trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Hà Tĩnh có
chức năng tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán tài chính theo chế độ và pháp luật, tổ chức công tác hoạch toán kinh
doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng và quản lý an toàn ngân quỹ trong
toàn chi nhánh.
b)Nhiệm vụ
- Làm tham mưu cho giám đốc trong việc chấp hành các chế độ thể lệ,
chính sách của Nhà nước, của ngành, đảm bảo hạch toán nhanh chóng, chính xác,
kịp thời, an toàn tài sản.
- Phối hợp với các phòng giao dịch, phòng kinh doanh trong việc tổ chức
thanh toán không dùng tiền mặt.
- Lập kế hoạch thu chi hàng quý, năm phù hợp với yêu cầu kinh doanh của
chi nhánh, bám sát kế hoạch được giao, tham mưu cho giám đốc trong việc chấp
hành chỉ tiêu kế hoạch được duyệt.
- Phối hợp với phòng tổ chức hành chính lập kế hoạch xây dựng cơ bản
(nếu có), mua sắm trang thiết bị….
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ đối với Nhà nước và các khoản phải
nộp về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn theo chế độ quy định, trích
lập các quỹ theo chế độ quy định.
phòng, tổ chuyên môn và làm thủ tục đề bạt cán bộ thuộc thẩm quyền giám đốc
chi nhánh, bổ nhiệm và xây dựng quy hoạch cán bộ.
- Tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức và phát động các phòng trào
thi đua của chi nhánh. - Thực hiện công tác hành chính, văn thư lưu trữ, bảo mật, điện thoại, điện
tín dụng, đánh máy và in ấn tài liệu đúng với chế độ quy định hiện hành.
- Tiếp nhận và trình giám đốc giải quyết các văn bản đề nghị của các
phòng, tổ chức về vấn đề chế độ hành chính …
- Thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị phục vụ
kinh doanh trong toàn chi nhánh – trên cơ sở kế hoạch NHNo&PTNT Việt Nam
duyệt theo chế độ hiện hành. Quản lý an toàn tài sản, vật tư, chứng từ của toàn
chi nhánh.
- Thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị tổ chức các hội nghị các hội nghị sơ kết,
tổng kết, tập huấn … chi nhánh.
- Thực hiện công tác tạp vụ, vệ sinh chung ở nơi làm việc của Ban giám
đốc chi nhánh, làm nhiệm vụ lễ tân đón tiếp khách đến với chi nhánh.
- Tổ chức quản lý và bố trí kịp thời phương tiện xe cộ phục vụ kịp thời yêu
cầu kinh doanh của chi nhánh.
- Tăng cường tự kiểm tra đảm bảo an toàn cơ quan.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
5.6 phòng kiểm soát
Chức năng nhiệm vụ
- Căn cứ chương trình của Tổng kiểm soát và nhiệm vụ của giám đốc giao
để xây dựng chương trình kiểm soát, kiểm tra nội bộ chi nhánh trình giám đốc
duyệt.
- Tổ chức kiểm tra phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ để thực hiện
kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của Tổng giám đốc và giám đốc.
- Tổ chức tiếp nhận thư khiếu nại của tổ chức và công dân có liên quan đến
Chính vì vậy NHNo&PTNT thành phố Hà Tĩnh luôn quan tâm đến vấn đề
huy động vốn nhàn rổi của các thành phần kinh tế trên địa bàn thị xã và các huyện
lân cận nhằm mục đích đáp ứng được mục tiêu kinh doanh.
Mặc dù trong điều kiện rất khó khăn song nguồn vốn huy động tại địa bàn
ngày càng tăng, năm 2008 tăng so với năm 2007 la 29672 triệu đồng, với tỷ lệ
tăng 63,3%. Năm 2009 tăng so với 2008 là 35853 triệu đồng, với tỷ lệ tăng
46,8%.Nguồn vốn huy động trên địa bàn là nguồn vốn cơ bản và ổn định nhất,
quyết định đến hiệu quả kinh doanh của NHNo&PTNT thành phố.Bước vào hoạt
động của chi nhánh nhận bàn giao nguồn vốn huy động từ ngân hàng nông nghiệp
tĩnh là không đủ để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Thế nhưng với sự
nổ lực của chi nhánh thì nguồn vốn huy động được ngày càng vững chắc, ổn định tạo diều kiện cho ngân hàng hoạt động kinh doanh. Tuy nguồn vốn huy động trên
địa ban chủ yếu là loại có kỳ hạn trên 12 tháng với lãi suất cao ảnh hưởng đến lãi
suất cho vay và tài chính của NHNo&PTNT thành phố Hà tĩnh.
Để đạt được và vượt chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn ngân hàng nông nghiệp
tỉnh giao ngoài sự chỉ đạo kịp thời của Ban giám đốc NHNo&PTNT Tỉnh,
NHNo&PTNT thành phố Hà Tĩnh đã nắm bắt nhanh nhạy lãi suất thị trường, đa
dạng hoá các hình thức huy động linh hoạt trong từng thời gian, điều chỉnh mức
lãi suất huy động sát với lãi suất huy động thực tế. Đồng thời thực hiện một số
giải pháp như: đa dạng hoá kỳ hạn gửi tiết kệm, phát hành các đợt tiết kiệm có
thưởng, thường xuyên quảng cáo trên đài truyền hình, giao khoán trực tiếp tới
từng cán bộ. Quyết toán tính điểm nguồn vốn để xếp loại A,B,C lầm căn cứ trả
lương. Phát động phong trào thi đua huy động tiết kiệm.Chi nhánh không ngừng
đổi mới phong cách tiếp thị, tạo niềm tin cho khách hàng khi đến giao dịch. Do
vậy, lòng tin của khách hàng đối với chi nhánh ngày càng tăng, tin tưởng gửi tiền
nhàn rổi của gia đình vào NHNo&PTNT thành phố Hà Tĩnh. Ngoài ra chi nhánh
còn chủ động giải ngân các dự án uỷ thác đầu tư . Nguồn vốn được thể hiện thông
qua biểu sau:
T
ổng nguồn
vốn
Trông đó:
46.826
76.49
8
112.35
1
29.672
63,3% 35.853
46,8
%
I
Ngu
ồn vốn huy
động
39.230
64.74
4
101.56
2
25.514
65% 36.818
56,8
%
ồn vốn
phục vụ người
nghèo
5.745
II
I
Ngu
ồn vốn uỷ
thác đầu tư
1.851 10.789
2. Về công tác sử dụng vốn:
Đi đôi cách đổi mới huy động vốn với phương châm “ tín dụng – hiệu quả -
an toàn” NHNo& PTNT thành phố Hà Tĩnh đã tích cực mở rộng đầu tư chủ yếu
tập trung vào các ngành nghề, vùng kinh tế trọng điểm, Hoạt động tín dụng của
ngân hàng gắn liền với sự phát triển của các hộ sản xuất, các thành phần kinh tế
trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh vì vậy đòi hỏi quá trình hoạt động sử dụng vốn
phải đảm bảo đúng quy định của ngành và không ngừng nâng cao chất lượng tín
dụng với mục đích vốn vay phải an toàn và hiệu quả góp phần thúc đẩy nền kinh
tế phát triển. Do vậy trong năm qua hoạt động sử dụng vốn đã đạt được hiệu quả
cao.
- Doanh số cho vay: năm 2007 là 64130 triệu đồng.
năm 2008 là 98768 triệu đồng.
năm 2009 là 275238 triệu đồng.
Vậy doanh số cho vay năm 2008 tăng so với năm 2007 là 34638 triệu đồng,
năm 2009 tăng so vơi năm 2008 là 176470 triệu đồng. - Doanh số thu nợ trong: năm 2007là 45953 triệu đồng.
năm 2008 là 73296 triệu đồng.
2008/2
007
2009/2008
tuy
ệt
đối
t
ỷ lệ
%
tuy
ệt
đối
tỷ lệ %
I
Tổng dư nợ hữu
hiệu
59.93
6
83.53
9
156.42
4
23.603
39,3%
72.885 87,2%
3
Nợ Ngân hàng
nghèo
5.765 438 -5.327
-
92,2%
Quá hạn hộ
nghèo
138 7 -131
-
94,9% Tỷ lệ 2,4% 1,6%
-
0,08%
-3,3%
II
Dư nợ hưu hiệu
theo cho vay
35.87
3
61.42
3
156.42
4
25.550
Nợ uỷ thác đầu
tư
1.851 6.307 10.789
4.457 240% 4.752 78,8%
II
I
Nợ theo thành
phàn kinh tế
35.87
3
61.42
3
156.42
4
25.550
71,2%
95.001 154,6%
1 Nợ DNNN 402 1.673 1.271 316% 2
Nợ DN ngoài
quốc doanh
1.289
17.43
6
38.989
gian
35.87
3
61.42
3
156.42
4
25.550
71,2%
95.001 154,6%
1 Ngắn hạn
24.26
1
37.92
4
116.91
1
13.663
56,3%
78.487 208,2%
Tỷ lệ 67% 61,7%
74,7% -5,3% -7,9% 13% 21%
2 Trung hạn
11.61
2
* Số tiền mặt luân chuyển qua 3năm là:
- Tổng thu: năm2007 là 154 tỷ đồng
năm 2008 là 258 tỷ đồng.
năm 2009 là 404 tỷ đồng.
Vậy tổng thu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 104 tỷ đồng, năm2009 tăng so
với năm 2008 là 146 tỷ đồng.
- Tổng chi: năm 2007 là 160 tỷ đồng
năm 2008 là 230 tỷ đồng.
năm2003 là 456 tỷ đồng.
Vậy tổng chi năm 2008 tăng so với năm 2007 là 70 tỷ đồng, năm2009 tăng so với
năm 2008 là 226 tỷ đồng.
Chị em bộ phận nhân quỹ đã không quản trưa tối, thực hiện kiểm đếm
chính xác, kịp thời phục vụ khách hàng không để xẩy ra sai sót.
Quá trình thu tiền đã phát hiện 1.750 ngàn đồng tiền giả, lập biên bản thu
hồi gửi ngân hàng cấp trên theo đúng quy định của ngân hàng nhà nước. Do
được trang bị hệ thống máy vi tính đồng bộ nối mạng toàn quốc, nên trong năm
chị em kế toán đã làm tốt công tác chuyển tiền nhanh cho mọi đối tượng khách
hàng, doanh thu chuyển tiền năm 2009 là 128 triệu đồng.
Sơ đồ: Quy trình thẩm định DAĐT ở Ngân hàng Agribank Hà Tĩnh
Thẩm định sự cần thiết của dự án
TĐ tính đầy đủ, hợp pháp của hồ
sơ
Đánh giá mức độ tin cậy, uy tín,
năng lực của chủ đầu tư
Đánh giá tình hình SXKD của DN
Thẩm định về phương diện
th
ịtr
ư
ờng
Thẩm định về kỹ thuật công nghệ
Thẩm định về phương diện tài
chính
Thẩm định về tổ chức quản lý
Thẩm định các phương diện
KT
-
XH khác
Tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ
Tính khả thi, hiệu quả của p/a
SXKD
Khả năng trả nợ của khách hàng
Mức độ rủi ro
có th
Đánh
giá của
cán bộ
TD
Lập tờ trình
th
ẩm đị
nh
Thẩm
định
chi
ti
ết
Thẩm
định
tổng
quát
Nghiên cứu
hồ sơ khách
hàng, hồ sơ
vay vốn
Điều tra
thực tế * Tiếp nhận hồ sơ dự án
Trên cơ sở hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi đến ngân hàng, cán bộ tín
dụng tiến hành thẩm định phương án đầu tư qua hai bước sau:
Điều tra thực tế về doanh nghiệp: Đây là một hoạt động rất quan trọng
trong việc chấp nhận đối tác cho vay. Cán bộ tín dụng của Ngân hàng chủ động
tiếp xúc với khách hàng để tìm hiểu về năng lực pháp lý của khách hàng theo quy
định của pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, tình hình sản xuất
khả năng kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng.
Thẩm định dự án đầu tư: đây là cơ sở quyết định cho vay của ngân hàng.
Trên cơ sở những thông tin mà khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng có thể lấy
thông tin từ các đối thủ của khách hàng, các tổ chức có quan hệ với khách hàng.
Cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định trình trưởng phòng tín dụng xem xét
kiểm soát. Dự án được giám đốc xét duyệt cho vay hay không.
Thẩm định dự án đầu tư là một phần quan trọng trong quy trình tín dụng
của ngân hàng. Tuỳ thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động mà mỗi ngân hàng
có cách thức thẩm định khác nhau. Nhìn chung nội dung mà ngân hàng quan tâm
khi tiến hành thẩm định cho vay một dự án đầu tư bao gồm 5C:
- Character (tính cách): vay có nghiêm túc trả không. Chi nhánh xem xét
lịch sử tín dụng của khách hàng như dư nợ trung, dài hạn, mục đích của các
khoản vay, các khoản vay, thu nợ, mức độ tín nhiệm. Tính minh bạch hay những
uẩn khúc trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản có bị phong toả
hay không, hoạt động có ngừng trệ không và xem xét chữ tín trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Capacity (năng lực): khả năng thanh toán: khi tiến hành vay vốn khách
hàng có khả năng trả nợ hay không. Khả năng trả nợ có thể từ hiệu quả dự án hay
từ hoạt động chung của doanh nghiệp hay có sự bảo lãnh của doanh nghiệp mẹ
hoặc của bên thứ ba.
- Capital (tiền vốn): tỷ lệ vốn của người chủ trong kế hoạch kinh doanh.
Vốn là nhân tố quan trọng để thực hiện dự án, đặc biệt là vốn tự có. Nếu tỷ lệ vốn
tự có cao thì nhà đầu tư được chủ động hơn trong việc thực hiện dự án. Khi đó
Tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn: Tổng vốn đầu
tư được xác định dựa trên phê duyệt của nhà nước. Tổng vốn đầu tư được xác
định dựa trên hạng mục và biểu giá do nhà nước quy định bao gồm:
Vốn xây lắp: bao gồm chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng và lắp đặt thiết
bị. Vốn thiết bị: bao gồm cả chi phí vận chuyển thuế đối với hàng nhập khẩu
nếu có.
Vốn lưu động cho dự án
Nguồn vốn: bao gồm vốn tự có và đi vay, chi phí của từng loại nguồn vốn,
tỷ trọng của từng loại nguồn vốn. Từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ
đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu. chi phí của từng
loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn. Cân đối giữa
nhu cầu vốn đầu tư với khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để
đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án từ đó có kế hoạch bỏ vốn
kịp thời nhanh chóng.
Đánh giá tổng quát dự án: cán bộ tín dụng nắm bắt mục tiêu của dự án, sự
cần thiết phải đầu tư dự án thông qua các khía cạnh sau:
Địa điểm xây dựng: địa điểm xây dựng là nơi dự án sẽ phát huy tác dụng,
cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm xây dựng có những thuận lợi gì cho
dự án.
Quy mô sản xuất của dự án: quy mô của dự án thể hiện ở công suất thiết
kế, quy cách phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm, tay nghề của công nhân. Quy mô
của dự án có phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp, trình độ quản lý
của doanh nghiệp, địa điểm xây dựng và thị trường tiêu thụ hay không.
Công nghệ thiết bị: Công nghệ được xem xét ở sự hiện đại có phù hợp với
trình độ của con người thực hiện hay không, có thích hợp với tình hình biến động
về thị trường hay không. Sự đáp ứng của thiết bị máy móc khi thị trường thay đổi
dự án chuyển hướng đầu tư.