Ứng dụng IPv6 multicast trong truyền thông đa phương tiện - Pdf 10

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Vũ Thị Hoàng Yến
ỨNG DỤNG IPv6 MULTICAST TRONG
TRUY
ỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Chuyên ngành: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Mã số: 60.52.70
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ MINH HIẾU…………………………………
Ph
ản biện 1: ……………………………………………………………………………
Ph
ản biện 2: …………………………………………………………………………
Lu
ận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công
nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />MỞ ĐẦU
Bước sang những năm đầu của thế kỷ XXI, ứng dụng của Internet phát triển nhằm
cung c
ấp dịch vụ cho người dùng notebook, cellualar modem và thậm chí nó còn thâm nhập
vào nhi
ều ứng dụng dân dụng khác như TV, máy pha cà phê… Để có thể đưa những khái

ời gian vừa qua. Luận văn còn nhiều hạn chế kính mong nhận được sự đóng góp từ hội
đồng bảo vệ để ngày càng hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Vũ Thị Hoàng Yến
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ IPv6
Thực tế hiện nay là không gian địa chỉ IP đang ngày càng cạn kiệt, càng về sau địa
ch
ỉ IP (IPv4) không thể đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng lưới truyền thông. Bước tiến quan
tr
ọng mang tính chiến lược đối với kế hoạch mở rộng này là việc nghiên cứu cho ra đời một
th
ế hệ sau của giao thức IP, đó chính là IP version 6.
Chương 1 củ
a luận văn sẽ trình bày những vấn đề tổng quan của IPv6.
1.1 Cấu trúc địa chỉ IPv6
1.1.1 Khái niệm và cách biểu diễn địa chỉ IPv6
Địa chỉ IPv6 có chiều dài gấp 4 lần chiều dài địa chỉ IPv4, gồm 128 bít. Địa chỉ IPv6
được biểu diễn dưới dạng một dãy chữ số hexa.
Để biểu diễn 128 bít nhị phân IPv6 thành dãy chữ số hexa decimal, người ta chia 128
bít này thành các nhóm 4 bít, chuy
ển đổi từng nhóm 4 bít thành số hexa tương ứng và nhóm
4 s
ố hexa thành một nhóm phân cách bởi dấu “:”. Kết quả, một địa chỉ IPv6 được biểu diễn
thành m
ột dãy số gồm 8 nhóm số hexa cách nhau bởi dấu “:”, mỗi nhóm gồm 4 chữ số hexa.
1.1.2 Cấu trúc địa chỉ IPv6
Cấu trúc chung của một địa chỉ IPv6 thường thấy như sau:
Hình 1.1 Cấu trúc địa chỉ IPv6

trong ph
ạm vi một đường kết nối, trong các quy trình và thủ tục cơ bản của IPv6.
1.2 Cơ chế hoạt động của IPv6
Thủ tục IP phiên bản 6 thực hiện những thay đổi lớn, không chỉ ở bản thân Internet
Protocol, mà trong toàn thể bộ thủ tục TCP/IP, thực hiện tiêu chuẩn hoá và tổ hợp nhiều
chức năng, quy trình riêng biệt của giao tiếp giữa những thiết bị nội bộ. Đối với hoạt động
của địa chỉ IPv6, giao tiếp giữa các node trong một đường kết nối là vô cùng quan trọng. Do
vậy, IPv6 phát triển một thủ tục mới đảm nhiệm giao tiếp giữa những node thuộc một đường
link (được khái niệm hoá l
à những node lân cận – neighbor), tên là IPv6 Neighbor
Discovery –
ND. Địa chỉ IPv6 cũng thực hiện đồng nhất hoá các thông điệp sử dụng trong
quá trình giao tiếp nội bộ. Toàn bộ những quy trình giao tiếp này sử dụng các thông điệp
ICMPv6. ICMPv6, ND (Neighbor Discovery), MLD (Multicast Listener Discovery) là
nh
ững thủ tục thiết yếu cho hoạt động của IPv6. MLD và ND hoạt động trên nền các thông
điệp ICMPv6.
1.2.1 ICMPv6
Như chúng ta đã biết, Internet Control Message Protocol (ICMP), là một thủ tục bắt
bu
ộc tổ hợp cùng với giao thức IP. Các thông điệp ICMP, truyền tải bằng những gói tin,
được sử dụng cho mục đích thông báo liên quan đến hoạt động và những vận hành không
trôi ch
ảy của mạng. ICMP được sử dụng rộng rãi trong IPv4 với mục đích báo lỗi và điều
khi
ển truyền tải IP. Khi có lỗi xảy ra trong quá trình truyền tải gói tin IP, router đang xử lý
ho
ặc node nhận gói tin sẽ thông báo vấn đề cho node gửi để node gửi có thể truyền lại gói
tin ho
ặc tiếp tục thực hiện những chu trình xử lý lỗi khác. ICMP bao gồm những thông điệp

ện gắn trực tiếp với nó những node là thành viên của nhóm multicast, sẵn sàng nhận gói
tin được gửi tới địa chỉ multicast đó (node đang "nghe" lưu lượng), cũng như những địa chỉ
multicast đang đượ
c các node này quan tâm.
1.2.3 ND (Neighbor Discovery)
Thủ tục thứ hai hoạt động trên nền những thông điệp ICMPv6 là Neighbor Discovery
- ND. Neighbor Discovery là m
ột thủ tục mới của địa chỉ IPv6. ND phụ trách toàn bộ giao
ti
ếp giữa các node IPv6 trên cùng một đường link (các neighbor node). Những quy trình
ho
ạt động giao tiếp này (giữa host với host, giữa host với router) là thiết yếu đối với hoạt
động của thế hệ địa chỉ IPv6. ND đảm nhiệm những chức năng mà các thủ tục ARP, ICMP
Router Discovery, và ICMP Redirect th
ực hiện trong địa chỉ IPv4. Đồng thời cũng cung cấp
nhi
ều chức năng khác nữa.
1.2.4 Một số quy trình hoạt động của IPv6
1.2.4.1 Phân giải địa chỉ
Trong địa chỉ IPv4, quy trình này được đảm nhiệm bởi thủ tục ARP. Node cần phân
gi
ải địa chỉ sẽ gửi gói tin truy vấn tới địa chỉ đích là địa chỉ broadcast, tác động đến mọi
node khác trên đường link.
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Khi một IPv6 node cần tìm địa chỉ lớp link-layer (ví dụ địa chỉ MAC trên đường link
Ethernet) tương ứng với một địa chỉ unicast IPv6 nào đó, thay vì gửi gói tin truy vấn tới địa
ch
ỉ multicast mọi node phạm vi link (FF02::1) để tác động tới mọi node trên đường link
tương đương địa chỉ broadcast trong IPv4, node đó chỉ gửi tới địa chỉ Multicast Solicited
Node tương ứng địa chỉ unicast cần phân giải.

ấu hình địa chỉ và các tham số hoạt động. Thực hiện những hoạt động trao đổi thông tin
gi
ữa host và router là một nhiệm vụ rất quan trọng của thủ tục Neighbor Discovery.
1.2.4.4 Cấu hình tự động địa chỉ IPv6 cho node
Địa chỉ IPv6 được cải tiến để có thể giảm thiểu những cấu hình nhân công. 64 bít
cu
ối của địa chỉ IPv6 luôn dành để định danh giao diện. 64 bít định danh này có thể tự động
c
ấu hình từ địa chỉ card mạng hoặc gán một cách tự động. Nhờ quy trình giao tiếp trên
đường link của thủ tục Neighbor Discovery, IPv6 host có thể liên lạc với router trên đường
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />kết nối để nhận các thông tin về prefix trên link và những tham số hoạt động khác. Do vậy,
các node trong IPv6 có hai cách th
ức cấu hình địa chỉ: cấu hình địa chỉ bằng tay (quá trình
c
ấu hình địa chỉ cho giao diện, tạo route… được thực hiện qua các lệnh cấu hình bằng tay),
ho
ặc cấu hình địa chỉ tự động.
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />CHƯƠNG II: IPv6 MULTICAST
2.1 Cấu trúc, định dạng địa chỉ IPv6 Multicast
2.1.1 Cấu trúc, định dạng
Địa chỉ multicast là một phần phức tạp song rất đặc thù của địa chỉ IPv6. Trong hoạt
động của địa chỉ IPv6, không tồn tại khái niệm địa chỉ broadcast. Chức năng của địa chỉ
Broadcast IPv4 được đả
m nhiệm bởi một số các dạng địa chỉ IPv6 multicast. Địa chỉ IPv6
multicast thay th
ế cho cả địa chỉ broadcast và multicast IPv4.
IPv6 có nhi
ều dạng địa chỉ multicast. Mỗi dạng có phạm vi hoạt động tương ứng. Một

FF02:: 2 (link-local)
FF05:: 2 (site-local)
T
ất cả các nhóm định tuyến địa chỉ
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Địa chỉ Multicast Mô tả
FF02:: 1: FFxx: xxxx
Solicited-
node địa chỉ multicast: Một nút trong địa
ch
ỉ multicast được hình thành bằng cách lấy lệnh 24
bit th
ấp của địa chỉ (unicast hoặc anycast) và gắn thêm
các bit v
ới tiền tố FF02:: 1: FF00:: / 104. Ví dụ, các
nút địa chỉ multicast solicited tương ứng với địa chỉ
IPv6 4037:: 01:800:200 E: 8C6C là FF02:: 1: FF0E:
8C6C.
Lưu ý: "X" được liệt kê trong bảng đại diện cho một số thập lục phân trong khoảng
t
ừ 0 đến F.
2.1.2.2 Địa chỉ IPv6 Multicast có nhúng RP
Người ta định nghĩa khái niệm địa chỉ RP nhúng (Embedded Rendezvous Point), với
IPv6 multicast, là một thủ thuật mới. Nó chỉ đơn giản là nhúng các địa chỉ IPv6 RP như là
một phần của địa chỉ nhóm multicast. Bằng cách này, khi một router multicast thấy địa chỉ
nhóm, nó có thể trích xuất các RP và bắt đầu sử dụng nó cho các cây được chia sẻ ngay lập
tức, bản chất là đã được mã hóa cứng trên router và nói với các RP khác rằng anh ta là RP
cùng nhóm. Tất cả các router khác trong mạng tự động tìm hiểu các địa chỉ RP từ địa chỉ
nhóm. Vì vậy 128 bit địa chỉ RP không thể được nhúng vào 128 bit nhóm mà vẫn còn không
gian cho việc nhận đạng nhóm.

li
ền với nó truy nhập hệ thống phân phối Multicast). Sau khi Mrouter nhận bản tin IGMP từ
các host, nó chuyển tiếp tất cả lưu lượng Multicast cho nhóm các host đó. Các host có thể
gia nhập nhóm hoặc rời bỏ khỏi nhóm bất cứ lúc nào.
2.2.2 Đường hầm multicast
Khi chưa có nhiều router hỗ trợ Multicast được triển khai trên mạng thì đường hầm
Multicast là m
ột giải pháp hợp lý để triển khai Multicast. Khi số lượng Mrouter trên mạng
là r
ất ít, ta có thể coi mỗi Mrouter như một hòn đảo giữa rất nhiều router Unicast. Hai đảo
này có th
ể kết nối trực tiếp bằng một đường link vật lý hoặc một đường hầm logic. Nếu một
đường hầm kết nối 2 Mrouter, khi đó nó đại diện cho một liên kết ảo điểm - điểm giữa
chúng. Trong các đường hầm là các router Unicast. Khi một gói tiến vào đường hầm, nó
được đóng gói trong một gói IP Unicast với một địa chỉ đích của Mrouter ở phía kia của
đường hầm. Khi rời khỏi đường hầm, nó được tháo gói và được xử lý tại các Mrouter. Do
đó, một đường hầm cho phép lưu lượng Multicast truyền liên tục giữa 2 Mrouter thông qua
các router Unicast.
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />Hình 2.6 Minh họa đường hầm multicast
2.2.3 Biên dịch địa chỉ multicast
Để gửi một gói tin multicast IPv6 qua Ethernet, cách thực hiện đơn giản là lấy 32 bít
cu
ối của địa chỉ IPv6 đích và gắn thêm “33-33”; và sử dụng nó như là địa chỉ Ethernet đích.
Do đó, mộ
t gói tin IPv6 được gửi đến FF02::1:FF68:12CB sẽ được gửi đến địa chỉ Ethernet
33-33-FF-68-12-CB. B
ất kỳ máy chủ lưu trữ quan tâm đến các gói tin cho địa chỉ IPv6 được
d
ự kiến sẽ lắng nghe các địa chỉ Ethernet tương ứng.

multicast IPv6 s
ử dụng cơ chế RPF (RPF-Reverse Path Forwarding) để đảm bảo gói tin
multicast IPv6
được chuyển tiếp theo đường đi chính xác.
Khi nhận được một gói tin multicast IPv6 được gửi từ một nguồn multicast (S) tới
m
ột nhóm đích multicast IPv6 (G), trước tiên bộ định tuyến multicast IPv6 tiến hành tìm
ki
ếm các thông tin cặp (S,G) trong bảng chuyển tiếp multicast của router đó.
2.2.4.2 Kiểm tra RPF
Cơ sở cho việc kiểm tra RPF trong IPv6 Multicast là dựa vào định tuyến IPv6
unicast. B
ảng định tuyến IPv6 unicast có chứa đường đi ngắn nhất tới đích cho mỗi subnet .
M
ột giao thức định tuyến multicast không phụ thuốc độc lập với bất kỳ giao thức định tuyến
unicast nào, thay vào đó nó dựa trên thông tin định tuyến unicast hiện có để tạo ra bảng định
tuy
ến đầu vào cho multicast IPv6.
2.3 Các giao thức định tuyến
Tùy thuộc vào vị trị node mạng ta có các giao thức tương ứng
Trong Local Area Network:
 Multicast Listener Discovery Protocol (MLD);
Trong mi
ền multicast (Multicast Domain):
 Protocol Independent Multicast (PIM):
 Dense mode (DM);
 Sparse mode (SM);
 Source Specific Multicast(SSM);
2.3.1 MLD – Multicast Listener Discovery
Router cần biết các nhóm multicast trên phạm vi một đường kết nối mà nó muốn

ể được cấu hình theo kiểu Dense Mode (còn gọi là PIM-DM)
n
ếu các host tham gia vào multicast group nằm ở khắp nơi trên tất cả các subnet. Địa chỉ
multicast nguồn trở thành gốc của cây và cây multicast được xây dựng từ nguốn đến đích.
Cơ chế
này còn được gọi bằng ký hiệu (S,G) trong đó đường đi từ nguồn đến các thành viên
trong nhóm là duy nh
ất và được xác định.
2.3.2.2 PIM Sparse Mode (PIM - SM)
PIM Sparse Mode (PIM-SM) dùng m
ột giải pháp khác. Cây multicast không mở rộng
đến router cho đến khi nào một host đã tham gia vào một nhóm. Cây multicast được xây
d
ựng bằng các thành viên ở các node lá và mở rộng ngược về root. Cây được xây dựng từ
dướ
i lên. SM cũng hoạt động dựa trên ý tưởng cấu trúc shared-tree, trong đó gốc của cây
không nh
ất thiết là nguồn của multicast. Thay vào đó, root là router PIM-SM thường được
đặt ở trung tâm của mạng. Router làm gốc này gọi là Rendezvous Point (RP). Cây từ điểm
RP
đến các thành viên thật ra là một cây con của cây từ nguồn đến các thành viên. Nếu một
router
ở bất kỳ đâu trong mạng có thể đăng ký với RP, cấu trúc cây này sẽ hoàn tất. Chế độ
spare-mode còn được gọi là Shared tree. Các dòng multicast được mô tả như (*,G) bởi vì
cây luôn cho phép b
ất cứ nguồn nào gửi đến một nhóm.
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />2.3.2.3 PIM Sparse – Dense Mode
PIM có kh
ả năng hỗ trợ cả hai chế độ Dense và Sparse Mode bởi vì cả hai tồn tại trên

xây dựng nên cây multicast khi có một host trong một vùng tham gia vào một nhóm
multicast, m
ột cây multicast được hình thành từ RP trong vùng. Khi một host trong vùng
g
ửi một gói tin, RP trong vùng đó nhận dữ liệu và nhận biết được nguồn cần gửi.
Để thực hiện thì PIM-SM cung cấp kết nối giữa nguồn và lắng nghe đặt cùng RP. Do
v
ậy để dùng giao thức PIM-SM yêu cầu tất cả các nguồn và bên nhận phải dùng cùng RP.
Trong IPv6, Embedded-
RP đưa ra để giải quyết vấn đề khi dùng multicast ASM
inter-domain. Trong IPv4 dùng giao th
ức MSDP (RFC3618) để cung cấp giao tiếp giữa các
RP n
ằm trong các vùng (domain) khác nhau. Trong giao thức MSDP, mỗi vùng multicast có
m
ột giá trị RP cho các nhóm phạm vi toàn cầu.
2.3.3.2 Trường hợp SSM
SSM (Source Specific
Multicast) định nghĩa một phiên multicast IP với một
multicast ngu
ồn S duy nhất. Ở cấp độ mạng, chỉ có S được phép gửi trong các kênh được
xác định bởi (S, G). G thường được phân bổ theo một quá trình liên vùng đang chạy trên
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />máy chủ có địa chỉ IP là S. (S, G) là một kênh nhận dạng nơi mà các nhóm đăng ký cụ thể
với một máy chủ có SSM có giao thức định tuyến như MLDv2.
Nói
đúng ra, SSM là một tập hợp con / đơn giản hóa của ASM. Các đặc điểm kỹ
thuật của PIM-SSM gồm các đặc tính kỹ thuật PIM-SM, vì vậy từ bây giờ chúng tôi sẽ gọi
PIM-SSM là PIM-
SM có địa chỉ SSM (các FF3x:: / 32 tiền tố), và PIM-SM có địa chỉ ASM.

phải chuyển tiếp đến nhiều nơi trong cùng một thời gian. Cùng thời điểm đó, các yêu cầu
ứng dụng cần lấy một lượng lớn thông tin v
à thống kê trong cùng một thời điểm. Mạng hiện
nay được sử dụng v
à phát triển để đáp ứng nhu cầu này, với sự phát triển đó thì các dịch vụ
mới lại được thêm vào để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu sử dụng.
Hình 3.4 Mô hình truyền thông đa phương tiện qua mạng IPv6 Multicast
3.3 Phân tích đánh giá khả năng ứng dụng IPv6 Multicast cho truyền
thông đa phương tiện
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />3.3.1 Các ứng dụng IPv6 Multicast với các dịch vụ truyền thông đa phương
tiện
Sử dụng công nghệ Multicast trong truyền thông dịch vụ Multimedia giải quyết được
các v
ấn đề về mặt băng thông, dịch vụ và truyền dẫn.
V
ới một địa chỉ Multicast cho phép phân phối dữ liệu tới một tập hợp các host đã
được cấu hình như những thành viên của một nhóm Multicast trong các mạng con phân tán
khác nhau. Đây là phương pháp truyền dẫn đa điểm, trong đó chỉ các host có nhu cầu nhận
d
ữ liệu mới tham gia vào nhóm. Điều này hạn chế tối đa sự lãng phí băng thông trên mạng,
hơn nữa còn nhờ cơ chế gửi gói dữ liệu Multicast mà băng thông được tiết kiệm triệt để.
V
ới các đặc tính trên thì có thể khẳng định rằng IP Multicast là công nghệ định tuyến duy
nh
ất phù hợp với dịch vụ truyền thông Multimedia.
Các
ứng dụng truyền thông đa phương tiện hiện đã được triển khai trên nền IPv6
Multicast như sau:
- Hội thảo truyền hình qua mạng: Có khá nhiều các chương trình hỗ trợ hội

Multicast t
ại Việt Nam
V
ề loại hình dịch vụ multimedia: Hiện tại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển
các lo
ại hình dịch vụ đa phương tiện và sẽ là nền tảng để phát triển các dịch vụ mới sau này
:
- Dịch vụ IPTV: Cùng với sự phát triển của dịch vụ thuê bao băng rộng, việc xây
dựng các nội dung phong phú để truyền tải trên hạ tầng băng rộng này là rất cần
thiết. Dịch vụ IPTV và các dịch vụ gia tăng trên IPTV như truy cập Internet và
email
trên Tivi, điện thoại hiển thị hình ảnh và điện thoại VoIP, chức năng ghi
chương tr
ình, chơi game. Hiện tại có VNPT và FTP là đã triển khai dich vụ IPTV
cung cấp các dịch vụ như: Xem truyền hình trực tuyến, xem các chương trình TV
theo yêu c
ầu, xem phim theo yêu cầu, nghe nhạc theo cầu….
- Các dịch vụ trên trên mạng 3G: Công nghệ 3G là tiêu chuẩn truyền thông di động
băng thông rộng thế hệ thứ 3 tuân thủ theo các chỉ định trong IMT
-2000 của ITU
(Tổ chức viễn thông thế giới). Chuẩn 3G cho phép truyền không dây dữ liệu
multimedia như thoại v
à phi thoại (gửi email, hình ảnh, video ). Đối với người
sử dụng thông thường, dịch vụ nổi bật dễ nhận thấy của 3G là sử dụng điện thoại
video. Tuy nhiên, trên thực tế tại các nước đã phát triển thì các dịch vụ được sử
dụng nhiều nhất lại là Mobile Internet, Live TV (truyền hình trực tiếp trên
ĐTDĐ), VOD/MOD (xem phim/nghe nhạc theo yêu cầu). 3G giúp chúng ta thực
hiện truyền thông thoại và dữ liệu (như e-mail và tin nhắn dạng văn bản),
download âm thanh và hình ảnh với băng tần cao. Các ứng dụng 3G thông dụng
gồm hội nghị video di động; chụp và gửi ảnh kỹ thuật số nhờ điện thoại máy ảnh;

đổi sang d
ùng thế hệ địa chỉ IPv6 cũng là mục tiêu hành động cho các tổ chức,
các nhà cung cấp kết nối trong nước.
Với các yếu tố về mặt dịch vụ, về người dùng và hạ tầng truyền dẫn thì có thể thấy tại
Việt Nam đang có rất nhiều thuận lợi trong việc triển khai các dịch vụ truyền thông đa
phương tiện tr
ên nền IPv6 multicast. Tuy nhiên để triển khai thành công thì các tổ chức và
các nhà cung c
ấp kêt nối, cung cấp dịch vụ cần phải nỗ lực hơn nữa, vận dụng tối đa năng
lực hệ thống và kinh nghiệm triển khai mạng lưới đã có của mình.
3.3.2.2 Phân tích nh
ững khó khăn khi triển khai dịch vụ multimedia trên IPv6
Multicast t
ại Việt Nam
- Về phía các nhà phát triển nội dung, cung cấp dịch vụ thì việc triển khai các dịch
vụ multmedia vẫn chưa tuân thủ theo một quy trình chuẩn nào và cũng chỉ mới
cung cấp sự tương tác đơn giản, chưa cung cấp các dịch vụ tương tác phong phú.
Do đó việc phát triển các dịch vụ multimedia cũng cần phải ho
àn thiện hơn nữa.
- Về phía các nhà cung cấp kết nối, phương tiện truyền dẫn, hiện tại ở Việt Nam đã
có kho
ảng 25 tổ chức và các ISP được cấp địa chỉ IPv6 [9] tuy nhiên mới chỉ có
Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) là đã hoàn thành triển khai mạng IPv6,
v
ới vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên quốc gia nên việc phát triển
các dịch vụ hầu như VNNIC chưa thực hiện, mới chỉ triển khai các dịch vụ cơ
bản trên nền IPv6 như Web, Mail, FTP, VoIP. Các nhà cung cấp kết nối chưa
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />thực sự vào cuộc mới chỉ có các thử nghiệm nhỏ lẻ trong mạng, chưa xây dựng
quy mô kế hoạch phát triển và kết nối đến mạng VNIXv6 trong nước để trao đổi

đẩy phát triển IPv6 do bộ Thông tin và truyền thông định hướng.
Bên c
ạnh đó VNNIC cũng đã hoàn thành mạng DNS IPv6, và mạng thử nghiệm IPv6
v
ới các dịch vụ cốt lõi nhằm thúc đẩy phát triển công nghệ IPv6. Các dịch vụ VNNIC triển
khai hướng tới nhằm giúp các ISP và người dùng Internet Việt Nam hiểu và cùng tìm hiểu,
phát tri
ển công nghệ IPv6 mới mẻ này.
Th
ực hiện chỉ đạo của ban thúc đẩy phát triển mạng IPv6 quốc gia, VNNIC đã tổ
chức nghiên cứu nhiều ứng dụng công nghệ và đã triển khai rất thành công, như đưa hệ
thống máy chủ tên miền DNS vào hoạt động trên nền công nghệ IPv6 và hỗ trợ đồng thời
cho c
ả các truy vấn trên nền địa chỉ cũ IPv4, các dịch vụ cơ bản như mail, web, FTP, voice
IP ….
K
ết quả nghiên cứu công nghệ multicast trên nền IPv6 cũng là một trong những ứng
d
ụng mà VNNIC hướng tới đưa vào ứng dụng multimedia trong mạng IPv6 của VNNIC.
This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đề tài đã nghiên cứu cấu trúc, tiêu chuẩn địa chỉ IPv6 multicast, các giao thức xử lý
gói tin IPv6 multicast trên m
ạng. Phân tích, đánh giá khả năng áp dụng công nghệ IPv6
multicast vào các d
ịch vụ đa phương tiện (multimedia) trên Internet. Qua đó định hướng về
công nghệ cho việc ứng dụng tại Việt Nam đối với loại hình dịch vụ multimedia trên mạng
IPv6 multicast:
Hi
ện nay trên thế giới công nghệ IPv6 Multicast được biết đến như là một tính năng

To purchase, go to />DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] IETF (1998), RFC 2460 – “IPv6 Specification”, The Internet Society.
[2] IETF (1998), RFC 2375 – “IPv6 Multicast Address Assignments”, The Internet Society
[3] IETF (2013), RFC 3569 – “An Overview of Source-Specific Multicast (SSM)”, The
Internet Society
[4] Đề tài cấp Bộ, đơn vị chủ trì Trung tâm Internet Việt Nam (2004): “Phối hợp với các
IXP, ISP thử nghiệm mạng IPv6 trên cơ sở hạ tầng mạng lưới của VNNIC”
[5] Đề t
ài cấp Bộ, đơn vị chủ trì Trung tâm Internet Việt Nam (2006): Nghiên cứu khả năng,
lộ trình ứng dụng địa chỉ IPv6 cho hệ thống máy chủ tên miền DNS quốc gia.
[6] M.Minami, M.Oe, K.Okamura, Y.Kadobayashi, A.Ogawa, K.Nagahashi, H.Esaki;
ICCC99 (1999): "JB: Design and Architecture of Next Generation Internet
Infrastructure in Japan"
[7] CRL,
[8] />[9] />This page was created using BCL ALLPDF Converter trial software.
To purchase, go to />


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status