Luận văn Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ Dụng cụ - Pdf 10

Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
phải có những phơng án sản xuất và chiến lợc kinh doanh có hiệuquả. Để làm đ-
ợc những điều đó các doanh nghiệp luôn cải tiến và nâng cao chất lợng sản
phẩm. Do đó công tác quản lí và hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đ-
ợc coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tốt sẽ cung cấp thông
tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản lí và các phần hành kế toán khác trong
doanh nghiệp để từ đó có thể đa ra những phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu
quả. Nội dung thực hiện công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là
vấn đề có tính chất chiến lợc đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xây dựng. Chính vì vậy
việc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty rất đợc coi trọng và
là một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác quản lý của công ty. Sau
thời gian thực tập tại Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP em đã tìm hiểu thực tế, kết
hợp với lý luận đã học ở trờng để viết chuyên đề: "Kế toán nguyên vật liệu, vật
liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP".
Chuyên đề đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Chơng II: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tại Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP.
Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ.
Do điều kiện thời gian có hạn nên trong chuyên đề không tránh đợc
những thiếu sót, em rất mong có sự chỉ bảo của các cô chú trong Công ty cũng
http://tailieutonghop.com
1

Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại,nhiều thứ,có vai
trò ,công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại vật liệu thì mới có tổ chức tốt việc
quản lý và hạch toán vật liệu.
Trong thực tế quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, đặc trng
thông dụng nhất để phân loại vật liệu và vai trò,tác dụng của nguyên vật liệu
trong sản xuất và yêu cầu quản lý.Theo đặc trng này,vật liệu đợc chia thành các
loại sau:
-Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia
công, chế biến cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm kể cả bán
thành phẩm mua vào
-Nguyên vật liệu phụ:là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ
trong sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi
màu sắc ,mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc đẻ sử dụng để đảm bảo
cho công cụ lao động hoạt động bình thờng hoặc phục vụ cho nhu cầu công
nghệ kỹ thuật,phục vụ cho lao động công nhân viên chức.
-Nhiên liệu:Về thực chất nhiên liệu là một loại nguyên vật liệu phụ nhng
nó đợc tách ra thành một loại vật liệu riêng biệt vì việc sản xuất và tiêu dùng
nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, mặt khác nó có yêu
cầu quản lý kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu thông thờng.Nhiên liệu có tác
dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng.
Nó có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí nh than,khí đốt...
-Phụ tùng thay thế: là những vật t dùng để thay thế ,sử chữa, bảo dỡng
máy móc, thiết bị,phơng tiện vận tải...
-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : là thiết bị (cần lắp và không cần
lắp, vật kết cấu, công cụ ...) mà doanh nghiệp mua vào để đầu t cho xây dựng cơ
bản.
http://tailieutonghop.com

http://tailieutonghop.com
4
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp theo dõi nắm bắt tình hình
hiện có của vật liệu ,từ đó lên kế hoạch thu mua ,dự trự vật liệu phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Theo mục đích và nơi suqr dụng nguyên vật liệu,gồm:
-Vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất
-Vật liệu dùng cho nhu cầu khác nh quản lý phân xởng, quản lý doanh
nghiệp ,tiêu thụ sản phẩm...
Với cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc tình hình sử dụng vật
liệu tại các bộ phận và cho các nhu cầu khác từ đó điều chỉnh, cân đối cho phù
hợp với kế hoạch sản xuất,tiêu thụ...
III.Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định
Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí
tức là tín toán đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguyên vật
liệu đó. Tuy nhiên , tuỳ điều kiện cụ thể về giá nguyên vật liệu ở doanh nghiệp
chế biến động hay ổn định mà có thể lựa chọn một trong hai cách đánh giá
nguyên vật liệu sau :
3.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế
3.1.1. Giá thực tế nhập kho
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó .Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực tế
của nguyên vật liệu đợc đánh giá khác nhau
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :

- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp ,biếu tặng ... thì giá thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc đợc xác định
trên cơ sở giá thị trờng của nguyên vật liệu tơng đơng.
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi.
http://tailieutonghop.com
6
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho đợc đánh giá theo giá trị thực tế nếu
còn sử dụng hoặc đánh giá theo giá ớc tính.
3.1.2. Giá thực tế xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp , kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá thực
tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu , đối tợng khác nhau nhằm xác
định chi phí hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Việc tính giá
thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phơng pháp sau:
Phơng pháp giá đích danh
Theo phơng pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên
cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô
hàng nguyên vật liệu xuất kho đó .
Phơng pháp này sẽ nhận diện đựoc từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn
kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt .Do đó trị giá của nguyên vật liệu
xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệt đối , phản ánh đúng thực tế
phát sinh. Nhng nh vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi
doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ .Khi đó chi phí
cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện đợc .Chính vì
vậy chỉ nên áp dụng phơng pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc tr-
ng có giá trị cao.
Phơng pháp nhập trớc xuất tr ớc
Với phơng pháp này kế toán phải theo dõi đợc đơn giá thực tế và số lợng

Phơng pháp giá thực tế bình quân
Đây là phơng pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu :
Giá thực tế NVL Số lợng NVL Đơn giá thực tế bình quân
xuất kho = xuất kho x của NVL
Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá thực
tế bình quân sau:
*Đơn giá bình quân gia truyền cả kỳ:
http://tailieutonghop.com
8
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân = Lợng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách tính này đợc xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số
liệu đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ . Các lần xuất nguyên vật liệu khi
phát sinh chỉ phản ánh về mặt số lợng mà không phản ánh mặt giá trị. Toàn bộ
giá trị xuất đợc phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập .Điều đó
làm cho công việc bị dồn lại , ảnh hởng đến tiến độ quyết toán song cách tinh
này đơn giản , tốn ít công nên đợc nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là
những doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng
ngắn và số lần nhập , xuất mỗi danh điểm nhiều.
*Đơn giá bình quân cuối kỳ trớc:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình
quân cuối kỳ trớc đã tính đợc làm cơ sở tính giá. Có thể thấy đây là sự kết hợp
giữa cách tính bình quân gia truyền cả kỳ với phơng pháp nhập trớc xuất tr-
ớc. Do vậy, nó không tính đến sự biến động về giá ở kỳ này nên việc phản ánh
thiếu chính xác. Nhng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính kịp thời về
số liệu.
*Đơn giá bình quân liên hoàn ( hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập):

Trị giá NVL xuất Trị giá NVL Chênh lệch trị giá thực
kho trong kỳ = nhập trong kỳ +(-) tế NVL tồn đầu kỳ
và cuối kỳ
Vì giá trị nguyên vật liệu xuất kho chỉ đợc tính vào cuối kỳ nên không cung
cấp số liệu kịp thời sau mỗi lần nhập .Phơng pháp này phù hợp với những doanh
nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nhiều mẫu mã khác nhau, giá trị
thấp nhng lại xuất dùng thờng xuyên không có điều kiện để kiểm kê liên tục.
3.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Các phơng pháp định giá nêu trên trong thực tế chỉ thích hợp cho các doanh
nghiệp có ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán .Còn đối với doanh
nghiệp vừa và lớn , có nhiều chủng loại nguyên vật liệu , các nghiệp vụ nhập
,xuất diễn ra liên tục kèm theo sự biến động không ngừng của cả giá cả, việc
http://tailieutonghop.com
10
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
tính toán , ghi chép và phản ánh theo giá thực tế là khó khăn , phức tạp nhiều
khi không thể thực hiện đợc .Vì thế để đơn giản hơn cho công tác kế toán
,doanh nghiệp tự đặt ra cho mình một loại giá , gọi là giá hạch toán .
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định , có tính chất ổn định và chỉ
dùng để ghi sổ kế toán nguyên vật liệu hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong
việc thanh toán , giao dịch với bên ngoài và trên các báo cáo tài chính. Giá hạch
toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm tính đợc quy định thống nhất trong ít
nhất một kỳ hạch toán .Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh giá hạch toán trên sổ chi tiết
nguyên vật liệu theo giá thực tế sau đó ghi vào các tài khoản , sổ kế toán tổng
hợp và báo cáo kế toán . Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế tiến
hành theo hai bớc sau:
*Bớc 1:Xác định hệ số giữa giá hạch toán và giá thực tế
Hệ số Trị giá t.tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá t.tế NVL nhập t.kỳ
chênh =

và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định . Doanh nghiệp phải căn cứ vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán để lựa
chọn và đăng ký một phơng pháp tính phù hợp . Phơng pháp tính giá đã đăng ký
phải đợc sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán . Khi muốn thay đổi phải giải
trình và đăng ký lại đồng thời phải đợc thể hiện công khai trên báo cáo tài chính
.Nhờ vậy có thể kiểm tra , đánh giá chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
IV. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đát nớc bớc sang nền kinh tế thị trờng ,
các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng chịu tác
động của nhiều quy luật kinh tế , trong đó cạnh tranh là yếu tố khách quan , nó
gây ra cho doanh nghiệp không ít những khó khăn , nhng cũng là động lực để
các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển . Để có thể vơn lên khẳng định vị
trí của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất
phải làm ăn có hiệu quả . Một trong những giải pháp cho vấn đề này là doanh
nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào mà cụ thể là yếu tố nguyên vật
liệu .
http://tailieutonghop.com
12
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Để công tác quản lý này đật hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải có đày đủ thông tin tổng hợp vật liệu cả về hiện vật và giá trị , về
tình hình nhập , xuất , tồn kho. Tuỳ theo điều kiện và yêu cầu quản lý của từng
doanh nghiệp mà có thể cần những thông tin chi tiết hơn
- Phải tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo an toàn cho vật liệu cả về số
lợng và chất lợng . Phát hiện và ngăn ngừa những biểu hiện vi phạm làm thất
thoat vật liệu .
- Quản lý định mức dự trữ vật liệu , tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan
hiếm vật liệu , ảnh hởng đến tình trạng tài chính và tiến độ sản xuất của doanh

liệu
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá hạch
toán
1521-1 1521-01-01
1521-01-02

1521-2 1521-02-01
1521-02-02

Mỗi loại nguyên vật liệu sủ dụng 1 hoặc một số trang trong sổ danh điểm
vật liệu ghi đủ các nhóm , thứ của nguyên vật liệu đó. Sổ này đợc xây dựng trên
cơ sở số liệu của loại , nhóm và đặc tính thứ vật liệu . Tuỳ theo số lợng nhóm
vật liệu mà xây dựng nhóm vật liệu gồm 1,2 hoặc 3 chữ số ( Nếu số lợng dới
10: sử dụng 1 chữ số , nếu dới 100: sử dụng 2 chữ số ...) .Các doanh nghiệp
hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình cách đặt ký hiệu cho từng danh điểm vật
liệu của doanh nghiệp mình miễn sao thuận lợi và đơn giản hơn cho công tác
quản lý trên cơ sở sự kết hợp nghiên cứu giữa bộ phận kỹ thuật , bộ phận cung
ứng và phòng kế toán , đồng thời báo cáo cho các cơ quan chủ quản.
V. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ đặc điểm , yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng nh vai trò của
kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế , nhiệm vụ của kế toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
http://tailieutonghop.com
14
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ

Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
-Phiếu nhập kho : Phiếu này do bộ phận cung ứng lập (theo mẫu 01-VT)
trên cơ sở hoá đơn , giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm. Đây là loại
chứng từ bắt buộc gồm 2 liên (nếu NVL mua ngoài )hoặc 3 liên (nếu NVL do
gia công chế biến )
* Liên 1 : giữ lại ở bộ phận cung ứng
* Liên 2 : giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán ghi sổ
* Liên 3(nếu có) : ngời lập giữ
-Biên bản kiệm nghiệp vật t (mẫu 05-VT): đối với loại chứng từ này, doanh
nghiệp sẽ tuỳ đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để lập theo kết
cấu phù hợp nhất .Biên bản đợc lập vào lúc hàng về đến doanh nghiệp trên cơ sở
giấy báo nhận hàng , doanh nghiệp có trách nhiệm lập ban kiểm nghiệm vật t để
kiểm nghiệm NVL thu mua cả về số lợng , chất lợng , quy cách , mẫu mã.Ban
kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật t
gồm 2 bản
* 1 bản giao cho phòng ban cung ứng để làm cơ sở có ghi phiếu lập kho hay
không
* 1 bản giao cho kế toán
-Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT): sử dụng khi xuất kho vật t nhng chủ yếu là
xuất kho NVL không thờng xuyên với số lợng sử dụng ít. Gồm 3 liên , do bộ
phận sử dụng hoặc bộ phận cung ứng lập
*Liên 1:lu tại nơi lập
*Liên 2:giao thủ kho làm cơ sở ghi thẻ rồi chuyển đến bộ phận ktoán
*Liên 3:giao cho ngời nhận vật t để ghi sổ ktoán nơi sử dụng
- Phiếu xuất kho theo hạn mức (mẫu 04-VT):Trong trờng hợp vật t xuất
thờng xuyên trong tháng và doanh nghiệp đã lập đợc định mức tiêu hao vật t
cho sản phẩm . Gồm 2 liên
*Liên 1: giao cho đơn vị lĩnh vật t
http://tailieutonghop.com

Các tài khoản kế toán sử dụng gồm :
http://tailieutonghop.com
17
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
TK 152 Nguyên vật liệu : Phản ánh số hiện có và tình hình tăng ,
giảm NVL của doanh nghiệp theo giá thực thực tế
TK 152 có nội dung và kết cấu nh sau:
Bên nợ
Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ
Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ (trờng hợp
doanh nghiệp hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ)
Bên có
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ
Khoản giảm giá ,triết khấu thơng mại nguyên vật liệu mua vào , trị
giá NVL mua trả lại bên bán
Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (áp dụng cho doanh
nghiệp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D nợ
Trị giá thực tế NVL tồn kho
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà TK 152 có thể mở
thêm các tài khảon cấp 2, 3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm , thứ vật
liệu
TK 152 Nguyên vật liệu
TK 1521 Nguyên vật liệu chính
TK 1522 Nguyên vật liệu phụ
TK 1523 Nhiên liệu

Nợ TK 152: Giá đánh giá
Có TK 411
Tăng do nhận lại vốn liên doanh
Nợ TK 152 : Trị giá vốn góp
http://tailieutonghop.com
19
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Có TK 128, 222
Các trờng hợp khác
Nợ TK 152: Trị giá thực tế nhập kho
Có TK 336, 338, 711, 412, 154...
Kế toán các trờng hợp giảm nguyên vật liệu
Trờng hợp xuất để chế tạo sản phẩm
Nợ TK 621: Trị giá thực tế xuất kho
Có TK 152
Trờng hợp xuất kho NVL dùng chung cho phân xởng , bán hàng,
quản lý hay cho xây dựng cơ bản
Nợ TK 627, 641, 642, 627
Có TK 152
Xuất góp vốn liên doanh
Nợ TK 128, 222
Có TK 152
Xuất gia công , chế biến
Nợ TK 154
Có TK 152
Đánh giá giảm nguyên vật liệu
Nợ TK 412: phần chênh lệch giảm do đánh giá lại
Có TK 152
1.1.3. Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Xuất NVL gửi bán
Thiếu sau kiểm kê
Nhận góp vốn liên doanh
bằng NVL
Xuất tự chế hoặc thuê ngoài gia công
chế biến
Nhận lại vốn góp liên doanh
bằng NVL
Xuất góp vốn liên doanh
NVL di chuyển nội bộ
Tại đơn vị nhận
Phát hiện thiếu chờ xử lý, chênh lệch
giảm do đánh giá lại
Chênh lệch tăng do đánh giá
lại NVL thừa sau kiểm kê
Giảm giá, trả lại NVL
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
1.2 .Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ
Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp theo
dõi phản ánh không thơng xuyên , liên tục tình hình nhập , xuất NVL trên các
tài khoản tơng ứng . Giá trị của NVL mua vào nhập kho , xuất kho trong kỳ đợc
theo dõi , phản ánh ở tài khoản 611 Mua hàng. Độ chính xác của phơng pháp
này không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó chỉ thích hợp với
các đơn vị kinh doanh những loại hàng hoá , vật t khác nhau, giá trị thấp , thờng
xuyên xuất dùng , xuất bán .
1.2.1. Tài khoản kế toán sử dụng
* TK 611 Mua hàng :tài khoản này sử dụng để phản ánh giá trị thực tế
của số vật t , hàng hoá mua vào trong kỳ . Nó chỉ đợc áp dụng trong doanh

TK151,152 TK611 TK152
TK111,112,331
TK151
TK1331
TK111,112,331
TK3333
TK621,627,641,642
TK154
TK632
TK411
TK111,1388,334
TK128,222
Kết chuyển trị gia NVL tồn
đang đi đường đầu kỳ
Nhập kho NVLmua ngoài
(nộp VAT theo phương pháp trực tiếp)
Kết chuyển trị giá NVL
đang đi đường cuối kỳ
Kết chuyển trị giá NVL
Tồn kho cuối kỳ
Giảm giá hàng mua bị trả lại
Thuế nhập khẩu tính vào trị giá
NVL nhập kho
Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng
cho SXKD
Nhập kho NVL gia công chế biến,
phế liệu thu hồi
Kết chuyển giá vốn
NVL xuất bán
Phần thiếu hụt, mất mát

cứu chuẩn mực kế toán quốc tế , vừa qua ngày 31tháng 12 năm 2001 , Bộ Tài
Chính đã ra quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về việc ban hành công bố bốn
chuẩn mực hàng tồn kho đã quy định nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho và cụ thể với nguyên vật liệu nh sau:

Việc trích lập dự phòng chỉ đợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán trớc
khi lập báo cáo tài chính trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho .Số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn
hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng:
Giá trị thuần Giá bán ớc tính Chi phí ớc Chi phí
có thể thực = của hàng hoá tồn - tính để hoàn - tiêu thụ
hiện đợc kho trong kỳ SXK thành sản hàng hoá
bình thờng phẩm đó
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn kho phải ớc tính trên cơ
sở các bằng chứng tin cậy thu thập đợc vào thời điểm ớc tính.
Với t cách là hàng tồn kho , NVL dự trữ để sử dụng cho mục đích sản
xuất sản phẩm cũng là đối tợng lập dự phòng nhng không đợc đánh giá thấp hơn
giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đợc bán bằng giá hoặc
cao hơn giá thành sản phẩm. Khi có sự giảm giá NVL mà giá thành sản xuất
http://tailieutonghop.com
24
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc thì mới đánh giá giảm bằng
với giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng.
1.3.1. Chứng từ sử dụng trong hạch toán dự phòng giảm giá NVL
Các chứng từ ở đây là các bằng chứng chứng minh cho sự giảm giá của
nguyên vật liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm , cũng nh các chứng từ
khác cho thấy sự giảm giá của sản phẩm đợc sản xuất từ các loại NVL đó.
Chúng có thể gồm các giấy báo giá , bảng niêm yết giá, các hoá đơn ...Dựa vào

Trích đoạn Phơng pháp sổ số d I Hệ thống sổ sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD Kế toán vật liệu tại Xí nghiệp 22 Công ty 22-BQP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status