Luận văn Kế toán tập hợp Chi phí sản xuất và tính Giá thành sản xuất - Pdf 10

Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Lời nói đầu
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá
thành là hai chỉ tiêu cơ bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc xác định kết quả sản xuất và kinh doanh mà cụ
thể là lợi nhuận thu đợc từ sản xuất kinh doanh đó. Trong cơ chế thị trờng, các
doanh nghiệp chỉ tồn tại khi hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận
nhiều hay ít cũng phải bù đắp đợc chi phí bỏ ra.
Xuất phát từ tầm quan trọng trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đề ra những giải pháp có hiệu quả, có tính thực thi nhất và phù hợp với
tình hình thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời với những biện pháp cụ thể phải
tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thực tế của các loại
sản phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tợng, đúng chế độ
quy định và đúng theo phơng pháp.
Đối với ngành xây dựng, nhìn một cách tổng thể các doanh nghiệp xây
dựng cơ bản chủ yếu hoạt động trên số vốn do ngân sách Nhà nớc cấp. Xuất
phát từ điểm đó, các doanh nghiệp tự trang trải trong sản xuất kinh doanh có lãi.
Để đạt đợc điều này vấn đề trớc mắt tự hạch toán chính xác chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm. Do đặc thù của ngành xây dựng khác với các ngành
khác nh: Chi phí sản xuất ra không giống nhau, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo
dài từ chu kỳ này sang chu kỳ sau nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm hết sức phức tạp.
Những nhận thức có đợc từ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công ty T vấn đầu t và thiết kế xây dựng là nhờ có sự chỉ bảo,
hớng dẫn, sự giúp đỡ của thầy cô và ban lãnh đạo công ty nhất là cán bộ phòng
kế toán kết hợp với sự lỗ lực của bản thân, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu

1
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ

a. Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra
có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định.
Chi phí trong một kỳ nhất định bao gồm toàn bộ phần tài sản hao mòn
hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ và số d tiêu dùng
cho quá trình sản xuất tính nhập hoặc phân bổ vào chi phí trong kỳ. Ngoài ra
còn một số các khoản chi phí phải trả không phải là chi phí trong kỳ nhng cha
đợc tính vào chi phí trong kỳ. Thực chất chi phí ở các doanh nghiệp là sự
chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định, nó là vốn
của các doanh nghiệp bỏ ra sản xuất kinh doanh.
b. Phân loại chi phí sản xuất trong kinh doanh.
Trong doanh nghiệp sản xuất có hai loại chi phí sản xuất tham gia vào
quá trình sản xuất sản phẩm. Tác dụng của nó là chế tạo ra các sản phẩm khác
nhau. Để quản lý chi phí đợc chặt chẽ, hạch toán chi phí sản xuất có hệ thống,
nâng cao chất lợng công tác kiểm tra và phân tích các tình hình trong doanh
nghiệp thì phải phân chia, sắp xếp chi phí sản xuất theo các nhóm sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:

4
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế...dùng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, các khoản
phải trích nh: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công
nhân viên hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu
hao tài sản sử dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

Để giúp cho việc quản lý tốt tình hình giá thành sản phẩm, kế toán cần
phải phân biệt các loại giá thành. Có 2 loại chủ yếu để phân loại giá thành:
* Phân loại theo thời điểm, cơ sơ số liệu tính giá thành sản phẩm sản xuất
chia làm 3 loại:
+ Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất kinh
doanh dựa vào giá thành kỳ trớc và các định mức dự toán chi phí của kế hoạch.
+ Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở định mức chi phí
hiện hành. Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành
chế tạo sản phẩm.

6
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
+ Giá thành thực tế: Đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất
kinh doanh dựa vào chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ
và số lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ.
* Phân loại theo phạm vi phát sinh, giá thành sản phẩm sản xuất chia
làm 2 loại:
+ Giá thành sản xuất: Là toàn bộ hao phí của các yếu tố dùng để tạo ra
sản phẩm dịch vụ trong đó bao gồm các chi phí sản xuất:
Giá thành sản Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
xuất thực tế = phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang
của sản phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng
thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm đó.

7
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Giá thành Giá thành sản Chi phí Chi phí quản lý

của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất.
* Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế
toán cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
+ Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
+ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng xác định
và phát triển kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
+ Xác định chính xác chi phí và sản phẩm dở dang cuối kỳ.
+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối t-
ợng và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
+ Phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình
hình thực hiện giá thành sản phẩm để có kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanh
nghiệp đề ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với sự phát
triển.
I.2: Đối tợng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
I.2.1: Đối tợng và nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất.
a. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
- Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc xác định
chính xác kịp thời đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác
định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Vấn đề này có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luận cũng nh trong thực tiễn

9
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
- Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khoản đầu tiên của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là

I.2.2: Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất.
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu:
Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán căn cứ vào các
phiếu nhập kho, xuất kho và các hoá đơn chứng từ có liên quan đến nguyên vật
liệu để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử dụng
TK: 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
- Kết cấu:
Bên nợ: + Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng để trực tiếp chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên có: + Giá trị thực tế của nguyên vật liệu không hết nhập lại kho.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ sang tài
khoản tính giá thành.
TK: 621 không có số d.
* Phơng pháp kế toán:
- Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK:151,152 TK:621 TK:152

11
=
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
(1) (3)
TK:111,112
TK:133
(2)

(1) Xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm thực
hiện lao vụ, dịch vụ, kế toán ghi:

TK:335
(2)
TK:338
(3)
(1) Tiền lơng phải trả và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản
xuất, kế toán ghi:
Nợ TK622:
Có TK334: - Số phát sinh trong tháng.
(2) Trích trớc tiền lơng của công nhân nghỉ phép trực tiếp sản xuất sản
phẩm, kế toán ghi:

13
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Nợ TK622:
Có TK335 - Số phát sinh trong tháng.
(3) Các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải
trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm tính vào chi phí sản
xuất trong tháng, kế toán ghi:
Nợ TK622
Có TK338(3382, 3383, 3384) - Số thực tế phát sinh.
c. Chi phí sản xuất chung.
Kế toán căn cứ vào các hoá đơn chứng từ của các phân xởng sản xuất về
chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên phân xởng, chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất để xác định chi phí sản xuất chung.
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản:
627 Chi phí sản xuất chung
- Kết cấu:
Bên nợ: + Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.

TK:111,112,141
(5)
TK:214
(6)
(1) Tính tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng, và các khoản phải
trích (Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ) trích theo lơng tính
vào chi phí trong tháng của nhân viên phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK627: - Tổng số tiền tính vào chi phí .
Có TK334: - Tiền lơng phải trả.
Có TK338: - Các khoản phải trích.
(2) Nguyên vật liệu xuất dùng cho bộ phận quản lý phân xởng:

16
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Nợ TK627:
Có TK152: - Giá trị thực tế xuất dùng .
(3) Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần cho phân xởng sản xuất, kế
toán ghi:
Nợ TK627:
Có TK153: - Giá trị thực tế xuất dùng.
(4) Các chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho sản xuất và quản lý phân
xởng, kế toán ghi:
Nợ TK627: - Giá trị thanh toán thực tế.
Nợ TK133 - VAT đầu vào.
Có TK111, 112, 331 - Tổng chi phí phát sinh.
(5) Các chi phí khác bằng tiền căn cứ vào chứng từ nghiệp vụ phát sinh,
kế toán ghi:
Nợ TK627:
Có TK111, 112, 141 - Số tiền chi phí thực tế.

(3) (6)
(1) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm, kế toán ghi:

18
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Nî TK154:
Cã TK621: - Toµn bé chi phÝ ph¸t sinh.
(2) KÕt chuyÓn chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp ®Ó tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm, kÕ
to¸n ghi:
Nî TK154:
Cã TK622: - Toµn bé chi phÝ ph¸t sinh.
(3) KÕt chuyÓn chi phÝ s¶n xuÊt chung ®Ó tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm, kÕ
to¸n ghi:
Nî TK154:
Cã TK627: - Toµn bé chi phÝ ph¸t sinh.
(4) NhËp kho thµnh phÈm xuÊt b¸n, kÕ to¸n ghi:
Nî TK155:
Cã TK154: - Gi¸ thµnh s¶n xuÊt.
(5) Thµnh phÈm göi ®i b¸n kh«ng qua kho, kÕ to¸n ghi:
Nî TK157:
Cã TK154: - Gi¸ thµnh s¶n xuÊt.
(6) NÕu thµnh phÈm tiªu thô kh«ng qua kho, kÕ to¸n ghi:
Nî TK632:
Cã TK154: - Gi¸ thµnh s¶n xuÊt.

19
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ

là để tính các chi phí chế biến, chi phí về vật liệu xác định theo số thực tế đã
dùng.
Theo phơng pháp này việc xác định chi phí trong sản phẩm dở dang đợc
tính theo công thức:
Số lợng sản phẩm dở dang Toàn bộ chi
Chi phí NVLTT cuối kỳ (không quy đổi) phí NVLTT
nằm trong SPDD Số lợng Số lợng sản phẩm xuất dùng
thành phẩm DD ( không quy đổi)
Số lợng SPDD cuối kỳ Tổng chi
Chi phí chế biến nằm quy đổi ra thành phẩm phí chế
trong SPDD theo CPNCTT Số lợng Số lợng sản phẩm biến theo
thành phẩm quy đổi ra T.phẩm CPNCTT
Số lợng SPDD cuối kỳ Tổng chi
Chi phí chế biến nằm quy đổi ra thành phẩm phí chế
trong SPDD theo CPSXC Số lợng Số lợng sản phẩm biến theo
thành phẩm quy đổi ra T.phẩm CPSXC
Nh vậy:
Giá trị SPDD chi phí NVL nằm Chi phí NCTT nằm Chi phí SXCnằm
cuối kỳ trong SPDD trong SPDD trong SPDD

21
=
x
+
=
x
+
=
+ +
=

Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Giá thành đơn Giá trị SPDDĐK Chi phí SXPSTK Giá trị SPDDCK
vị SP sản xuất Số lợng sản phẩm hoàn thành
b. Phơng pháp tổng cộng chi phí:
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong quá
trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, ở nhiều giai
đoạn công nghệ.
Giá thành sản phẩm là tổng chi phí sản xuất ở nhiều giai đoạn sản xuất:
Giá thành SP = Z
1
+ Z
2
+ ...+ Z
n
c. Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất mà sử dụng
trong cùng một loại nguyên liệu, cùng quá trình sản xuất nhng tạo ra nhiều loại
sản phẩm khác nhau và không tập hợp chi phí riêng cho từng loại sản phẩm mà
đợc tập hợp chung cho quá trình sản xuất.
Kế toán căn cứ vào các hệ số quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc
và căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp đợc để tính sản phẩm gốc:
Giá thành đơn vị Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi
Tổng giá của Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
tất cả các loại = phẩm dở dang + sản xuất phát - phẩm dở dang
sản phẩm cuối kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Tổng sản phẩm gốc (quy đổi)

23

=
+
- -
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
f. Phơng pháp liên hợp:
Là phơng pháp áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức sản
xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm đòi hỏi việc tính giá thành
phải kết hợp các phơng pháp trên.
I.4: Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản
xuất (theo các hình thức kế toán).
Quá trình hạch toán nghiệp vụ bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và
kết thúc bằng báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép theo dõi, định khoản,
tính toán và xử lý số liệu trên các sổ sách kế toán. Từ các bảng phân bổ, các báo
biểu liên quan kế toán lập lên các sổ kế toán tổng hợp để tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp
dụng. Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn
là:
+ Hình thức nhật ký sổ cái.
+ Hình thức chứng từ ghi sổ.
+ Hình thức nhật ký chứng từ.
+ Hình thức nhật ký chung.
a. Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ.
- Kế toán tổng hợp về các khoản chi phí đợc thực hiện trên nhiều sổ sách
kế toán gồm: Nhật ký chứng từ, bảng phân bổ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết.
- Nhật ký chứng từ số 7 để tập hợp các khoản chi phí của toàn bộ doanh
nghiệp kiểm kê phát sinh liên quan đến bên có các TK: 142, 152, 153, 154, 611,
622, 627 từ đó ghi vào Bảng kê số 4, bảng kê số 5 và bảng kê số 6.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status