Luận văn Kế toán Tiền Lương và Các khoản trích theo lương 3 - Pdf 10

Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

LI NểI U
Trong nn kinh t th trng cú s qun lý ca nh nc ta hin nay,
cỏc t chc kinh t, doanh nghip cú quyn t chc v thc hin hot ng
sn xut kinh doanh ca mỡnh mt cỏch c lp t ch theo qui nh ca
phỏp lut. H phi t hch toỏn v m bo doanh nghip mỡnh hot ng
cú li nhun, v phỏt trin li nhun ú, t ú nõng cao li ớch ca doanh
nghip, ca ngi lao ng. i vi nhõn viờn, tin lng l khon thự lao
ca mỡnh s nhn c sau thi gian lm vic ti cụng ty. Cũn i vi cụng
ty õy l mt phn chi phớ b ra cú th tn ti v phỏt trin c. Mt
cụng ty s hot ng v cú kt qu tt khi kt hp hi ho hai vn ny.
Do vy, vic hch toỏn tin lng l mt trong nhng cụng c qun lý
quan trng ca doanh nghip. Hch toỏn chớnh xỏc chi phớ v lao ng cú ý
ngha c s, cn c xỏc nh nhu cu v s lng, thi gian lao ng v
xỏc nh kt qu lao ng. Qua ú nh qun tr qun lý c chi phớ tin
lng trong giỏ thnh sn phm. Mt khỏc cụng tỏc hch toỏn chi phớ v lao
ng cng giỳp vic xỏc nh ngha v ca doanh nghip i vi nh nc.
ng thi nh nc cng ra nhiu quyt nh liờn quan n vic tr lng
v cỏc ch tớnh lng cho ngi lao ng. Trong thc t, mi doanh
nghip cú c thự sn xut v lao ng riờng, cho nờn cỏch thc hch toỏn
tin lng v cỏc khon trớch theo lng mi doanh nghip cng s cú s
khỏc nhau. T s khỏc nhau ny m cú s khỏc bit trong kt qu sn xut
kinh doanh ca mỡnh.
T nhn thc nh vy nờn trong thi gian thc tp ti Cụng ty T
vn Xõy dng v Phỏt trin Nụng thụn em ó chn ti Hon thin t
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Ch ơng 1
Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng trong các doanh
nghiệp sản xuất.
1.1 - Một số vấn đề cơ bản về hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng.
1.1.1. Tiền l ơng :
1.1.1.1. Khái niêm:
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động (hay
còn gọi là thị trờng lao động), sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lơng là giá
cả của sức lao động. Khi phân tích nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan
hệ thị truờng thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. Các Mác viết tiền
công không phải là giá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ là hình thái cải
trang của giả trị hay giá cả sức lao động
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lơng tr-
ớc hết là số tiền mà nguời sử dụng lao động (ngời mua sức lao động) trả cho 3
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

nguời lao động ( ngời bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng.
Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không
chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên

Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lơng đợc xem xét và đặt trong quan hệ
về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi. Do vậy
chính sáh tiền lơng thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia.
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lơng:
+Tiền lơng danh nghĩa: là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động,
phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc . . .ngay trong quá trình lao động.
+ Tiền lơng thực tế: Đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động đợc hởng lơng và có thể mua đợc bằng
tiền lơng thực tế đó.
1.1.1.2. Vai trò chức năng của tiền l ơng :
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động đợc thực hiện bởi việc trả công cho ng-
ời lao động thông qua lơng. Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn
đợc hoàn thiện và nâng cao nhờ thờng xuyên đợc khôi phục và phát triển, còn
bản chất của tái sản xuất sức lao động là có đợc một tiền lơng sinh hoạt nhất
định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dỡng, giáo dục
thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao
động.
+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt đợc
mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật
các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Ngời sử dụng lao động có thể tiến hành
kiểm tra giám sát, theo dõi ngời lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của
mình thông qua việc chi trả lơng cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra
phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất. Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ 5
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
6
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

hộ của nhà nớc. BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi ngời lao động và
gia đình họ gặp rủi ro nh ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, thất
nghiệp, chết.
Theo công ớc102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:
+ Chăm sóc y tế
+ Trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Trợ cấp tuổi già
+ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+Trợ cấp gia đình
+ Trợ cấp thai sản, tàn tật
Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:
+Trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động, Trợ cấp tàn tật
1.1.2.1.2. Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Là một khoản tiền trích lập ngời lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất
sức lao động nh ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hu . Quỹ
BHXH đợc trích lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính
Nhà nớc quy định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên đợc
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát
triển của nền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà

trả lơng này, mà phải áp dụng chế độ trả lơng theo giờ cộng với thởng . . . Do
vậy việc trả lơng rất đa dạng, nhiều công ty phối hợp nhiều phơng pháp trả lơng
cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình. Thờng thì một công ty, xí
nghiệp áp dụng các hình thức trả lơng sau :
1.2.1. Trả l ơng theo sản phẩm :
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực
tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm ( hay dịch vụ ) mà họ hoàn thành. đây là 8
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

hình thức đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp sản
xuất chế taọ sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:
+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động vì tiền lơng mà ngời lao
động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đã hoàn thành. Điều này sẽ có
tác dụng làm tăng năng xuất của ngời lao động.
+ Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao
động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn
luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo, . . . để nâng cao khẳ năng làm việc và năng
xuất lao động.
+ Trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và
hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của ngời
lao động. Có các chế độ trả lơng sản phẩm nh sau:
1.2.1.1. Trả l ơng theo sản phẩm trực tiếp :
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời

1.2.1.4. Hình thức trả l ơng khoán :
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng
và chất lợng công việc mà họ hoàn thành. Hình thức này áp dụng cho nhng
công việc nếu giao cho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi phải bàn giao
toàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm hoàn thành trong thời gian nhất định.
Hình thức này bao gồm các cách trả lơng sau:
+ Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Là hình thức trả lơng
theo sản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn
thành đến công việc cuối cùng. Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp
mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích
ngời lao động quan tâm đến chất lợng sản phẩm10
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

+ Trả lơng khoán quỹ lơng : Theo hình thức này doanh nghiệp tính toán
và giao khoán quỹ lơng cho từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn
thành công tác hay không hoàn thành kế hoạch.
+ Trả lơng khoán thu nhập : tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp mà hình thành quỹ lơng để phân chia cho ngời lao động. Khi tiền lơng
không thể hạch toán riêng cho từng ngời lao động thì phải trả lơng cho cả tập
thể lao động đó, sau đó mới tiến hành chia cho từng ngời.
Trả lơng theo hình thức này có tác dụng làm cho ngời lao động phát huy
sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá quá trình làm việc, giảm thời
gian công việc, hoàn thành công việc giao khoán.
1.2.2. Hình thức trả l ơng theo thời gian :

Trong đó : L
tt
- Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
L
cb
- Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian.
T - Thời gian làm việc.
Có ba loại tiền lơng theo thời gian đơn giản:
+ Lơng giờ: Tính theo lơng cấp bậc và số giờ làm việc
+ Lơng ngày : Tính theo mức lơng cấp bậc và số ngày làm việc
thực tế trong tháng
+ Lơng tháng : Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
1.2.2.2. Chế độ trả l ơng theo thời gian có th ởng :
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng khi đạt đợc chỉ tiêu số lợng hoặc chất lợng qui định.
Chế độ trả lơng này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm công
phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị .. .Ngoài ra còn áp dụng đối
với những công nhân ở những khâu có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá
hoặc những công nhân tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Công thức tính nh sau:
Tiền lơng phải trả Tiền lơng trả Tiền thởng
cho ngời lao động theo thời gian12
= +
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Tiền thởng trong sản xuất kinh doanh (thờng xuyên) : hình thức này có
tính chất lơng, đây thực chất là một phần của quỹ lơng đợc tách ra để trả cho
ngời lao độngdới hình thức tiền thởng cho một tiêu chí nhất định.
Tiền thởng về chất lợng sản phẩm : Khoản tiền này đợc tính trên cơ sở tỷ
lệ qui định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao
và sản phẩm cấp thấp.
Tiền thởng thi đua : (không thờng xuyên ): Loại tiền thởng này không
thuộc quỹ lơng mà đợc trích từ quỹ khen thởng, khoản tiền này đợc trả dới hình
thức phân loại trong một kỳ (Quý, nửa năm, năm)
1.2.3.2. Chế độ phụ cấp:
- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những ngời vừa trực tiếp sản xuất
hoặc làm công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiện nhiệm công tác quản
lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những ngời làm việc đòi
hỏi trách nhiệm cao cha đợc xác định trong mức lơng. Phụ cấp trách
nhiệm đợc tính và trả cùng lơng tháng. Đối với doanh nghệp, phụ cấp này
đợc tính vào đơn giá tiền lơng và tính vào chi phí lu thông.
- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho ngời lao động nh làm
ngoài giờ, làm thêm, . . .
- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc
tại những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh
hoạt đặc biệt khó khăn do cha có cơ sở hạ tầng ảnh hởng đến đời sống vật
chất và tinh thần của ngời lao động.

1.3 kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo lơng
trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.3.1. Các chứng từ sử dụng:


Là hach toán sử dụng thời gian lao động đối từng công nhân trong doanh
nghiệp, kế toán dựa vào bảng chấm công sổ tổng hợp thời gian lao động.15
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Để quản lý thời gian lao động, các doanh nghiệp sử dụng nhiều phơng
pháp khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý lao động của mỗi
doanh nghiệp nh chấm công, . . . .
1.3.4. Hạch toán kết quả gian lao động:
Là phản ánh kết quả ghi chép lao động của công nhân viên bằng số lợng
sản phẩm hàng tháng. Kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng phân
xởng sản xuất, từng phòng ban, từ đó làm căn cứ để tính lơng cho từng ngời.
Trong bảng thanh toán lơng phải ghi rõ từng khoản tiền lơng sản phẩm, lơng
thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp, khấu trừ, số còn lại ngời lao động đợc
lĩnh.
Việc hạch toán số lợng lao động, thời gian sử dụng lao động và kết qủa
lao động có tầm quan trọng rất lớn trong công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất,
đồng thời cũng là tiền đề cho việc hạch toán tiền lơng và BHXH.
1.4 kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo lơng.
1.4.1. Hạch toán chi tiết tiền l ơng và BHXH :
Công tác phải làm trớc tiên của việc hạch toán kế toán tiền lơng là kiểm
tra các chứng từ ban đầu về tiền lơng nh: Bảng chấm công, phiếu báo sản phẩm
hoàn thành,......do nhân viên các phân xởng đa lên.
Nội dung chứng từ sau khi kiểm tra sẽ là căn cứ để tính lơng cho từng
công nhân của từng đơn vị, từng phân xởng sản xuất.

tài khoản 627.
- Trích BHXH của cán bộ quản lý đơn vị đợc hạch toán vào tài khoản 642.
- Trích BHXH của công nhân phân xởng sản xuất phụ đợc hạch toán vào
tài khoản 622.
1.4.1.3. Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ phép của công nhân sản xuất sản
phẩm:17
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Mục đích trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân làm cho giá thành
sản phẩm ổn định, ít bị đột biến tăng lên trong trờng hợp công nhân nghỉ phép
dồn dập vào một tháng đặc biệt nào đó trong năm kế hoạch.
Do vậy, cần phải trích trớc lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, thể
hiện nh sau:
Tiền lơng nghỉ phép Tiền lơng thực Tỷ lệ trích
trích trớc hàng tháng = chi của tháng X trớc lơng
tính vào giá thành SP đã tính cho từng SPnghỉ phép
Trong đó:
Tỷ lệ trích trớc lơng nghỉ phép = X 100
1.4.1.4. Chứng từ và tài khoản kế toán:
Hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng
từ về tính toán tiền lơng, tiền thởng, BHXH nh:
- Bảng thanh toán tiền lơng mẫu số 02 LĐ - TL
- Bảng thanh toán BHXH mẫu số 04 LĐ - TL
- Bảng thanh toán tiền thởng mẫu số 05 LĐ - TL

- 3388 : Phải nộp khác
Ngoài ra các tài khoản 334, 338, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng còn phải sử dụng đến các tài khoản nh:
TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp.
TK627 : Chi phí sản xuất chung
TK641 : Chi phí bán hàng
TK642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp,....
Sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng:19
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Căn cứ vào từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp hiện đang áp dụng, kế
toán tiền lơng mở những sổ sách kế toán cho thích hợp.
Trong hình thức kế toán chngs từ ghi sổ mà Công ty T vấn Xây dựng và
Phát triển Nông thôn đang sử dụng, kế toán tiền lơng sử dụng các sổ: Sổ cái tài
khoản 334, tài khoản 338 (mở theo chi tiết).
Để phân bổ chi phí hoặc hạch toán các khoản trích trớc, kế toán có thể sử
dụng bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1.4.1.5. Tổng hợp phân bổ tiền l ơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ :
Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ cho
từng đối tợng, từng bộ phận và tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực
hiện trên bảng phẩn bổ tiền lơng và trích BHXH.
Ngoài tiền lơng và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảng phân bổ
còn phải phản ánh việc trích trớc lơng của công nhân, cán bộ các đơn vị.

tháng.
- Tiền th ởng phải trả :
Kế toán ghi:
Nợ TK431 : Quỹ khen thởng, phúc lợi
Nợ TK 622, 6271, 6421, 6411 : Tiền thởng trong SXKD
Có TK334 : Tổng số tiền phải trả CBCNV
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng:
Kế toán ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241 : Phần tính vào chi phí SXKD
Nợ TK 334 : Phần trừ vào thu nhập của CNV
Có TK 338 (tiểu khoản): Tổng số phải trích
- Tính BHXH phải trả CNV:
Trờng hợp CNV bị ốm đau, thai sản.....kế toán phản ánh theo định khoản
phù hợp tuỳ vào từng quy định cụ thể và việc sử dụng quỹ BHXH ở đơn vị.21
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Trờng hợp phân cấp quản lý, sử dụng quỹ BHXH đơn vị đợc giữ lại một
phần BHXH trích trớc để tiếp tục sử dụng chi tiêu cho CBCNV bị ốm đau, thai
sản....Căn cứ vào quy định và tình hình cụ thể, kế toán ghi:
Nợ TK 338(3) : Phải trả BHXH
Có TK334 : Phải trả CNV
- Các khoản tính khấu trừ vào thu nhập của CBCNV.
Nợ TK334 : Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333(8) : Thuế TNDN phải nộp

Các khoản trừ vào thu
nhập của CNV
TK111
TK512
TK3331
TK334
TK335
TK338
TK431
TK622,627,641,642TK141,138
Thanh toán bằng tiền mặt
Thanh toán bằng hiện vật
Thanh toán bằng hiện vật
Trích vào chi phí kinh
doanh
Lơng
phép
BHXH
Các Quỹ
Trích tr-
ớc lơng
phép
Trích vào
chi phí
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Học viện tài chính
Chuyên đề thực tập

Ch ơng 2

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, có sự đầu t đúng đắn của
Nhà nớc trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, đặt nông nghiệp vào một vị trí mới
rất quan trọng giữa các ngành, ngành T vấn xây dựng ngày càng phát triển.
Hoà mình vào nhịp điệu phát triển đó, Công ty T vấn Xây dựng và Phát
triển Nông thôn đã không ngừng nâng cao năng lực của mình trong sản xuất,
góp phần công lao của mình xây dựng nên những công trình, những con đờng
và những nhà máy chế biến thực phẩm lớn của đất nớc.
Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trờng,
tạo nhiều nguồn vốn, nhiều khách hàng, cải tổ và nâng cao năng lực kịp thời đại
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và đặc biệt là tiêu chuẩn
và chất lợng của các công trình kiến trúc.
Có thể khái quát quá trình hoạt động và tăng trởng của Công ty quâ một
số chỉ tiêu cơ bản sau:
Quy mô hoạt động của Công ty t vấn xây dựng và ptnt
Bảng số: 01
Đơn vị tính: 1.000.000đ.
STT Chỉ tiêu Năm 2000 2001 2002 Kế hoạch25

Trích đoạn Quy mô của Công ty: Bộ phận lao động gián tiếp: Tổ chức bộ máy tác kế toán: 3 Thực tế công tác tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty T vấn xây dựng và phát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status