Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử phát triển của xã hội lo i ngà ười đã chứng minh rằng sản xuất là
cơ sở để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại v phát trià ển. Hơn nữa quá
trình sản xuất được tiến h nh trên nhà ững điều kiện thiết yếu như l tà ư liệu sản
xuất v là ực lượng sản xuất. Trong đó TSCĐ l mà ột phần cơ bản của tư liệu sản
xuất v là ực lượng sản xuất. Trong đó TSCĐ l mà ột phần cơ bản của tư liệu sản
xuất, nó giữ vai trò l tà ư liệu lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp v oà
quá trình sản xuất kinh doanh. TSCĐ được coi l mà ột bộ phận cơ bản tạo nên cơ
sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân v chúng chính l nà à ền tảng để thúc
đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng suất lao động xã hội.
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội lo i ngà ười đòi hỏi các cuộc
cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện
khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất. Thực chất của vấn đề n y l à à đổi mới,
cải tiến ho n TSCà Đ nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của thời thế. Trong
đièu kiện đang tiếp cận với nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các nhà
sản xuất diễn ra gay gắt, ai cũng muốn có tiếng tăm v chià ếm lĩnh thị trường
rộng thì việc đổi mới trang thiết bị, các phương tiện sản xuất hay gọi chung là
TSCĐ ở các doanh nghiệp được coi l và ấn đề thời sự cấp bách bởi lẽ sự tăng
trưởng hay phát triển của các doanh nghiệp nói riêng v cà ủa to n nà ền kinh tế
quốc dân nói chung phần lớn dựa trên cơ sở trang bị TSCĐ phục vụ cho quá trình
sản xuất.
http://tailieutonghop.com
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Những năm gần đây Nh nà ước thực hiện chính sách mở cửa đa phương
đa dạng, điều đó giúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ được sự đầu tư của các
đối tác nước ngo i. Và ới việc đầu tư máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến v kà ết
quả sản xuất được những sản phẩm có chất lượng tốt l m tà ăng sản lượng của
nền kinh tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu người được cải thiện, từ đó nâng
Do thời gian thực tập nghiên cứu ở Công ty T vấn & Thiết kế Kiến trúc Việt
Nam với kiến thức hiểu biết về kế toán TSCĐ còn có hạn, nên cuốn chuyên đề này
chắc chắn có nhiều thiếu sót em rất mong đợc sự quan tâm và góp ý kiến của các
thầy giáo, cô giáo về nội dung cũng nh hình thức để bài chuyên đề của em đợc hoàn
chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Phần I:
Lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong
các doanh nghiệp
1. Vị trí của tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh và vai trò
của kế toán trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ.
1.1 Khái niệm và vai trò của TSCĐ.
1.1.1. Khái niệm TSCĐ.
TSCĐ đợc hiểu là toàn bộ hữu hình hoặc vô hình tham gia một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo
điều kiện kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định mà có
những quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ. ở nớc ta hiện nay, trong
quyết định số 166/1999/QĐ- BTC. Ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính ban
hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ đã quy định tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng ở điều 4 nh sau: Các TSCĐ hữu hình hoặc vô hình.
* Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
* Có giá trị từ (năm triệu đồng) 5.000.000 đ trở lên.
Mọi t liệu lao động hay mọi khoản chi phí thực tế đồng thời thỏa mãn 2 điều
kiện trên đợc coi là TSCĐ.
1.1.2.Vai trò của TSCĐ.
- TSCĐ là một bộ phận t liệu lao động sản xuất giữ vai trò t liệu lao động chủ
yếu trong quá trình sản xuất.
nghĩa là phải quản lý từ việc mua sắm đầu t, xây dựng đã hình thành, quá trình sử
dụng TSCĐ ở doanh nghiệp cho đến khi không sử dụng đợc nữa.
- Về mặt giá trị phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc phân bố chi phí
khấu hao một cách khoa học, quản lý để thu hồi vốn đầu t phục vụ cho việc tái dầu t
TSCĐ, xác định chính xác giá trị còn lại để giúp cho công tác đánh giá hiện trạng
của TSCĐ để có phơng hớng đầu t, đổi mới TSCĐ.
1.3.2. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán TSCĐ.
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý TSCĐ trên thì sự cần thiết là ngời quản
lý phải tổ chức hạch toán TSCĐ mọt cách hợp lý. Để đảm bảo ghi chép kịp thời,
chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tin hữu hiệu nhất
cho quản lý thì cần tổ chức hạch toán TSCĐ một cách khoa học. Vì vậy, tổ chức
hạch toán là cần thiết.
1.4. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nghiệp vụ
sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp
thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển
TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán,
phân bổ, hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản
ánh chính xác chi phí thực tế và sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và
chi phí sửa chữa TSCĐ.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ tham gia đánh giá
lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở
doanh nghiệp.
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ.
+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê đợc chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng.
+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn
giá thực tế củ TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại.
+ Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 (75%) thời gian hữu
dụng của tài sản thuê.
+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá trị
của TSCĐ thuê.
* TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào
của hợp đồng thuê tài chính nh đã nói ở trên. Bên đi thuê chỉ dợc quản lý, sử dụng
trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả khi kết thúc hợp đồng.
2.1.3. Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật
Theo đặc trng kỹ thuật, các TSCĐ đợc chia thành từng loại sau:
- Đối với TSCĐ hữu hình gồm :
+ Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ Máy móc, thiết bị.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
+ Phơng tiện vận tải truyền dẫn.
+ Thiết bị dụng cụ quản lý.
+ Cây lâu năm, gia súc cơ bản.
+ TSCĐ khác.
- Đối với TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp.
+ Bằng phát minh sáng chế.
+ Chi phí nghiên cứu phát triển.
+ Chi phí về lợi thế thơng mại.
+ TSCĐ vô hình khác.
Loại TSCĐ có tác dụn riêng nhng mục đích của tất cả các cách phân loại đều
Nhà nớc).
Nguyên giá TSCĐ xây dựng mới không bao gồm thuế GTGT đầu vào (nếu
TSCĐ này đợc dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ). Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng
pháp trực tiếp, hoặc TSCĐ không dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh, hàng hóa
dịch vụ chịu thuế GTGT thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của
TSCĐ.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Đối với TSCĐ hữu hình tự chế: Nguyên giá gồm giá thành thực tế (giá trị
quyết toán) của TSCĐ tự chế và chi phí lắp đặt chạy thử hợp lý, hợp lệ (nếu có).
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự chế không bao gồm thuế GTGT đầu vào (nếu
TSCĐ này đợc dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ). Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng
pháp trực tiếp hoặc TSCĐ không dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT đầu vào của
TSCĐ.
- Đối với TSCĐ nhận của đơn vị khác góp vốn liên doanh thì nguyên giá là
giá trị thoả thuận của các bên liên doanh cộng vói các chi phí vận chuyển, lắp đặt
chạy thử (nếu có).
- Đối với TSCĐ đợc cấp. Nguyên giá là giá ghi trong biên bản bàn giao
TSCĐ của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có).
- Đối với TSCĐ đợc tặng biếu Nguyên giá là giá tính toán trên cơ sở gí thị tr-
ờng của các TSCĐ tơng đơng.
- Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá đợc xác định tuỳ thuộc vào phơng
thức thuê (thuê mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuế TSCĐ...) và tuỳ thuộc
vào nội dung ghi trong hợp đồng tài sản.
Trờng hợp thuê TSCĐ trực tiếp, nguyên giá ghi sổ TSCĐ đi thuê đợc tính
bằng giá trị hiện tại của hợp đồng.
phân bổ vào chi phí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu t trong quá trình sử dụng hay
nói cách khác chính là số đã khấu hao của TSCĐ. Giá trị còn lại của TSCĐ có thể
thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại TSCĐ. Việc điều chỉnh giá trị còn
lại đợc xác định theo công thức :
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi đánh
giá lại
=
Giá trị còn lại của
TSCĐ trớc khi
đánh giá
x
Giá đánh lại của TSCĐ
Nguyên giá cũ của TSCĐ
Ngoài ra, giá trị còn lại của TSCĐ còn đợc xác định theo giá trị thực tế tại thời
điểm đánh giá lại dựa vào biên bản kiểm kê va đánh giá lại TSCĐ.
3. Nội dung kế toán TSCĐ
u các quy định số hiệu của TSCĐ.
- Có thể đánh số hiệu TSCĐ bằng cách dùng chữ số la mã, chữ số ký hiệu
loại, chữ cái làm ký hiệu nhóm và kèm theo một số thứ tự để chỉ đối tợng TSCĐ
(trong mỗi nhóm, từng đối tợng ghi TSCĐ đợc ký hiệu theo thời gian xây dựng hay
mua sắm TSCĐ đó.
Có thể đánh số hiệu TSCĐ bằng cách dùng các tài khoản cấp 1, cấp 2 về
TSCĐ để chia loại, nhóm TSCĐ kèm theo một dãy số nhất định trong dãy số tự
nhiên để ký hiệu đối tợng ghi TSCĐ.3.1. Hạch toán chi tiết TSCĐ.
Yêu cầu quản lý TSCĐ trong đơn vị đòi hỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ thông
qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu
Ngoài ra, căn cứ để lập thẻ TSCĐ còn gồm các chứng từ nh:
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Bảng tính và phân bổ kế hoạch TSCĐ
- Các tài liệu kỷ luật khác có liên quan.
Tại các địa điểm sử dụng TSCĐ, để theo dõi địa điểm đặt TSCĐ. Tình hình
tăng giảm TSCĐ do từng đơn vị, bộ phận phân xởng (đội, trại) hoặc phòng ban mỗi
đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng sổ TSCĐ trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của
đơn vị mình theo từng chứng từ, tăng, giảm TSCĐ theo trình tự thời gian phát sinh
ngợc.
Các bớc tiến hành hạch toán chi tiết bao gồm:
- Đánh số hiệu cho tài sản.
- Lập thẻ TSCĐ và vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tợng.
3.2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
Ngoài kế toán chi tiết TSCĐ, để đảm bảo sự đồng bộ trong công tác kế toán,
giúp cho việc hạch toán chung toàn doanh nghiệp thì kế toán phải phản ánh kịp thời,
chặt chẽ, chính xác sự biến động về giá trị TSCĐ trên sổ kế toán bằng việc hạch toán
tổng hợp TSCĐ để kế toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, kế toán sử dụng các tài
khoản chính sau:
- Tài khoản 211: Tài sản cố định hữu hình.
- Tài khoản 212: Tài sản cố định thuê tài chính.
- Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình.
- Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ.
Ngoài ra, để phản ánh sự biến động TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ ngời ta
còn quy định sử dụng các tài khoản có liên quan nh tài khoản 111, 112, 241, 331,
341, 342, 411.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
(1b): Thuế VAT phải nộp khi mua TSCĐ (theo phơng thức khấu trừ).
(2) : Nhận TSCĐ đợc cấp, liên doanh tặng biếu.
(3): TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn giao.
(4): Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh ngắn hạn, dài hạn, TSCĐ cho thuê tài
chính.
(5): Chuyển TSCĐ thuê tài chính thàh TSCĐ tự có.
(6): Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ.
(7): Cho thuê TSCĐ tài chính.
(8): Thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
(9): TSCĐ thiếu chờ xử lý.
http://tailieutonghop.com
TK 111, 112 341, 331
TK 411
TK 241
TK 128, 222, 228
TK 212
TK 133
TK 211, 133
TK 214
TK 412
TK 128, 222
TK 228
TK 821
TK 138 (1381)
TK 214
1a
6
1b
2 7
3 8
Tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho
mình một phơng pháp khấu hao cho phù hợp.
Hiện nay, theo quyết định số 166/1999/QĐ- BTC ngày 3012/1999 của Bộ tr-
ởng Bộ Tài chính.
Mức khấu hao hàng năm của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
MK = NG/T
Trong đó MK: mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
NG: nguyên giá của TSCĐ.
T: thời gian sử dụng định mức TSCĐ.
Khi đó:
Mức khấu hao hàng tháng =
Mức khấu hao hàng năm
12
Tỷ lệ khấu hao tài khoản hàng năm đợc tính nh sau:
T
K
=
M
K
N
G
x 100 =
1
T
x 100
Nh vậy việc nghiên cứu các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ là một căn cứ
quan trọng phục vụ cho ngời quản lý và kế toán TSCĐ quyết định việc thu hồi và
ngoài bảng 009. Bên nợ: nguồn vốn khấu hao giảm.
Bên có: Nguồn vốn hấu hao tăng.
Số d bên có: Nguồn khấu hao hiện còn ở doanh nghiệp.
3.4. Kế toán sửa chữa TSCĐ:
TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu có thời gian sử dụng lâu dài, chúng
chịu ảnh hởng trực tiếp của những tác động cơ, lý, hoá học làm cho TSCĐ bị hao
mòn, h hỏng dần. Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động đợc bình thờng trong suốt thời
gian sử dụng, doanh nghiệp phải tiến hành sửa chữa những bộ phận hao mòn, h hỏng
đó. Tuy nhiên, trong hoạt động sửa chữa có phản ánh các chi phí phát sinh liên quan
tới TSCĐ vì vậy hạch toán cần tuân theo các chuẩn mực chung:
Một là, các khoản chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ nếu chỉ đợc hạch
toán vào TSCĐ nếu nh chúng thực sự cải thiện tình trạng hiện hữu của TSCĐ đó,
thêm vào trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của TSCĐ đó nh:
Thay đổi một bộ phận của tài sản làm cho thời gian hữu ích của chúng đợc
tăng lên, bao gồm cả việc tăng công suất cuả chúng.
Cải tiến các bộ phận của máy móc, thiết bị làm tăng một cách đáng kể lợng
sản phẩm sản xuất ra.
Việc áp dụng quy trình sản xuất mới làm giảm cơ bản các chi phí sản xuất.
Hai là, các chi phí sửa chữa bảo dỡng TSCĐ, nhằm mục đích khôi phục hoặc
bảo tồn khả năng, đem lại lợi ích kinh tế tài sản từ trạng thái tiêu chuẩn ban đầu cho
nên chúng đợc hạch toán nh một chi phí phát sinh.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Các doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, tính chất của công việc sửa chữa để
phân thành:
Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ là công việc sửa chữa mang tính thờng xuyên chi
phí sửa chữa nhỏ để giữ cho TSCĐ trạng thái bình thờng. Do chi phí thờng xuyên
phát sinh đều đặn và giá trị nhỏ nên đợc hạch toán thẳng vào cho các đối tợng sử
dụng TSCĐ đó.
vào chi phí trả trước
Giá thành công trình SCL kết chuyển
SCL hoàn thành
Giá thành thực tế công trình
TK 627, 641, 642
Thuê ngoài
Chi phí sửa chữa lớn
Chi phí SCL TSCĐ
Trích trước
Chênh lệch, ghi giả CP
Vào CP SXKD
Phân bổ dần
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
3.4.4. Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức cho thầu.
Sơ đồ kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức cho thầu%
3.5. Sổ kế toán áp dụng
3.5.1 Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái
http://tailieutonghop.com
TK 142
Vào CP SXKD
Phân bổ dần
TK 331 TK 241 (2413)
kết chuyển
Giá thành công trình SCL
TK 627, 641, 642
TK 335
SCL TSCĐ
Trích trước CP
Hoàn thành