Luận văn Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ - Pdf 10

Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp, các tổ chức, các Công ty chuyên kinh doanh s… ản xuất các loại
mặt h ng tà ương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy thị trường l và ấn đề
sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp
phải tìm nguồn mua v tiêu thà ụ h ng hoá cà ủa họ để tồn tại v phát trià ển.
Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận.
Vì vậy, trong điều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán h ng v tà à ổ chức
công tác kế toán bán h ng có à ảnh hưởng lớn đến doanh số bán ra v là ợi nhuận
của doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho hoạt động bán
h ng. Tà ổ chức kế toán bán h ng v xác à à định kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng.
Quan tâm đến vấn đề n y à đã được sự giúp đỡ của Công ty TNHH
Dương Phú - nơi em thực tập, em chọn đề t i: à "Kế toán tiêu thụ th nh phà ẩm
v xác à định kết quả tiêu thụ th nh phà ẩm ở Công ty TNHH Trung Tuấn"
l m chuyên à đề thực tập của mình.
Mục tiêu của chuyên đề n y l tìm hià à ểu công tác kế toán tiêu thụ th nhà
phẩm v xác à định kết quả tiêu thụ th nh phà ẩm của Công ty. Trên cơ sở đó đối
chiếu với chế độ kế toán của Việt Nam v tà ừ đó rút ra những ưu điểm v hà ạn
chế trong tổ chức kế toán tiêu thụ th nh phà ẩm.
B i vià ết n y gà ồm 3 chương chính:
Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán h ng à ở
doanh nghiệp thương mại

1
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Chng II: Tỡnh hỡnh thc t v t chc cụng tỏc k toỏn bỏn h ng

- Quá trình này hoàn tất khi hàng hoá đã giao cho ngời mua và đã thu đợc
tiền bán hàng. Quá trình này diễn ra đơn giản hay phức tạp, nhanh hay chậm có
quan hệ chặt chẽ với phơng thức bán hàng.
2.ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng.
2.1. ý nghĩa của công tác bán hàng.
Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là hàng hoá, vật t hay dịch
vụ cung cấp cho khách hàng. Việc tiêu thụ này nhằm để thoả mãn nhu cầu của các
đơn vị kinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.

3
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện đợc giá trị sử dụng của hàng
hoá, thu hồi vốn bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
Đối với doanh nghiệp thông qua tiêu thụ và quá trình sản xuất đợc thực hiện
từ đó tăng vòng quay của vốn lu động, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả của
quá trình hoạt động kinh doanh.
Đối với nền kinh tế quốc dân, thông qua tiêu thụ sẽ góp phần đáp ứng đợc
nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng,
giữa tiền và hàng. Từ những vấn đề trên việc tiêu thụ hàng hoá và quản lý hàng
hoá là rất cần thiết. Do vậy, doanh nghiệp phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý nh
sau:
Trong công tác tiêu thụ phải quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán, từng
loại sản phẩm tiêu thụ, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ
tiền hàng. Đồng thời trên cơ sở đó xác định đúng đắn kết quả từng hoạt động.
2.2. ý nghĩa của công tác kế toán bán hàng.
Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong
doanh nghiệp. Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa. Thông qua số liệu của kế
toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết đợc mức độ hoàn
thành kế hoạch kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những

hàng cho khách và thu tiền.
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá
đơn hoặc tích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận bàng ở quầy hàng hoặc kho.
Nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê để kiểm kê số hàng bán ra trong
ngày.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiền
cho nhân viên gán hàng. Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ.

5
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Hình thức bán hàng trả góp: ngời mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần.
Doanh nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá còn thu
thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách.
- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bán
hàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách. Khách hàng tự động
nhét thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này
cha phổ biến rộng rãi ở nớc ta nhng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng
bằng việc tạo ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâm thành phố
lớn).
3.3. Phơng thức gửi đại lý bán:
Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng và
thanh toán tiền cho doanh nghiệp thơng mại rồi sau đó đợc nhận hoa hồng đại lý
bán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại). Hàng hóa đợc
xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền cho bên nhận đại lý thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
4. Đặc điểm và yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng.
4.1. Đặc điểm.
- Hàng hoá đợc coi là hàng bán khi có đủ ba điều kiện sau:_
+ Thông qua mua bán và thanh toán tiền hàng.

hàng xong, ngời mua ký nhận vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
+ Giao hàng tại kho ngời bán: ngời mua báo đã nhận hàng hoặc ngời mua
đã chấp nhận thanh toán hoặc đã trả tiền.
- Bán hàng trả góp: lấy thời điểm giao hàng cho khách và thu tiền lần đầu
để ghi cháp nghiệp vụ bán hàng.
- Bán hàng đại lý ký gửi:
+ Giao bán đại lý: lấy thời điểm bên nhận bán đại lý ký gửi báo đã bán đợc
hàng hoặc bên bán đại lý chuyển trả tiền.
+ Nhận bán đại lý: lấy thời điểm doanh nghiệp đã bán đợc hàng để ghi
chép.

7
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
II. nhiệm vụ, nguyên tắc và nội dung của kế toán bán
hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
1. Nhiệm vụ.
- Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám
sát chặt chẽ vè tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa trên cả
hai mặt: hiện vật (số lợng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán
hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc.
- Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán
hàng.
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng. Với
hàng hóa bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép thep từng khách hàng, từng lô
hàng, số tiền khách nợ thời hạn, tình hình tiền nợ.
- Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ,
ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác
định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời

hàng không giao hàng tại kho tại quầy.
- Biên bản thanh toán hàng đại lý ký gửi: dùng để phản ánh số lợng, chất l-
ợng trị giá của hàng hóa gửi bán đại lý ký gửi, hoa hồng bên bán đợc hởng và số
tiền phải thanh toán giữa hai bên.
- Thẻ quầy hoặc thẻ kho: dùng để phản ánh số lợng của hàng hóa xuất, nhập
hoặc tồn của cuối ngày hoặc cuối ca bán hàng.
3.2. Các phơng pháp tính giá vốn hàng hóa.
Hàng hóa khi xuất kho để tiêu thụ hay gửi đi để tiêu thụ đều phải xác định
giá trị hàng hóa nhập kho và xuất kho,.. để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời. Kế
toán tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà tính giá vốn hàng hóa
theo phơng pháp thực tế hay giá hạch toán.
a. Đánh giá theo phơng pháp giá thực tế.

9
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Để tính đợc trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho, trớc hết phải tính trị giá
mua thực tế của chúng, sau đó tính toán phân bổ chi phí mua hàng cho chúng và
tổng cộng lại sẽ đợc trị giá vốn thực tế.
Trị giá vốn thực Trị giá mua thực Chi phí mua hàng
tế của hàng = tế của hàng + phân tổ cho hàng
xuất kho xuất kho xuất kho
Trong đó:
Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng
xuất kho
=
Tổng chi phí mua hàng cần phân
bổ
Tổng đơn vị tiêu thức phân bổ của

nhập trong kỳ
Số lợng hàng tồn
đầu kỳ
+
Số lợng hàng nhập
trong kỳ

10
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Đơn giá mua bình quân có thể tính vào cuối kỳ, cũng có thể tính trớc mỗi
lần xuất.
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này khi tính trị giá hàng xuất kho ngời ta dựa trên giả
thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc và lấy đơn giá mua của lần nhập đó để
tính giá hàng xuất kho. Nh vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ đợc tính là xuất trớc,
hàng nào tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất.
Theo cách này trị giá hàng tồn kho sẽ sát với giá cả hiện hành và dĩ nhiên
phơng pháp này sẽ chiếm u thế theo quan điểm lập bảng cân đối kế toán (trị giá
hàng tồn kho thờng phản ánh sát giá thị trờng tại thời điểm lập bảng cân đối kế
toán).
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO):
Phơng pháp này dựa trên giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc để
tính trị giá hàng xuất kho, khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của lô
hàng đó để tính. Theo phơng pháp này thì hàng nào mới nhất trong kho sẽ đợc
xuất trớc, còn hàng tồn kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho. Nếu tính hàng xuất kho
theo phơng pháp này thì trị giá hàng xuất kho (chi phí hàng bán hiện hành) tơng
xứng với thu nhập (tức là chi phí thuộc về hàng bán ta tơng đối cập nhật).
Cả bốn phơng pháp trên đều đợc coi là những phơng pháp đợc thừa nhận và
đợc sử dụng trong việc tính toán trị giá hàng xuất kho và hàng lu kho, không coi

Trị giá hạch toán
của hàng xuất kho
x Hệ số giá
Thực tế hiện nay rất ít doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán nhập,
xuất kho hàng ngày, do vậy phơng pháp này cũng ít đợc áp dụng. Một trong những
hạn chế của phơng pháp này cũng giống nh phơng pháp đơn giá thực tế bình quân
là bình quân hoá sự biến động của giá (che dấu sự biến động của giá cả).
4. Phơng pháp hạch toán kế toán bán hàng.
4.1. Một số khái niệm cơ bản.
- Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền đã thanh toán hoặc đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán về khối lợng hàng hóa đã tiêu thụ.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp trên GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá trị thanh toán bao gồm cả
thuế.
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu cha có thuế GTGT.
- Doanh thu bán hàng thuần là phần doanh thu còn lại sau khi đã khấu trừ
các khoản giảm giá, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
ra khỏi doanh thu bán hàng.

12
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Giá vốn hàng bán: là giá mua vào của hàng hóa tiêu thụ.
- Chiết khấu bán hàng: là tiền tính trên tổng doanh thu mà doanh nghiệp trả
cho khách. Chiết khấu hàng bán bao gồm:
+ Chiết khấu thanh toán là số tiền thởng cho khách hàng đã thanh toán tiền
hàng trớc thời hạn quy định.
+ Chiết khấu thơng mại: là số tiền giảm trừ cho khách hàng do trong một
khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hóa (tính

a. Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán.
- Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm,
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
- Nội dung kết cấu:
+ Bên nợ:
Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo từng
hoá đơn.
+ Bên có: Hàng bán bị trả lại.
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ vào bên nợ
tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ.
b. Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng.
- Công dụng:
TK 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp đợc
thực hiện trong một kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Doanh thu bán hàng là trị giá của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

14
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
+ Giá trị mà sản phẩm hàng hóa có thể còn bao gồm lệ phí giao thông, thuế
tiêu thụ đặc biệt, hàng bán bị trả lại, hàng bán bị giảm giá vì vậy kế toán phải loại
các khoản làm giảm doanh thu.
+ Doanh thu thuần là chỉ tiêu kinh tế dùng để xác định kết quả cuối cùng
của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu (Có
511)


16
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Kết cấu TK 511.
+ Bên Nợ: - Thuế tiêu thụ đặc biệt 3332.
- Thuế xuất khẩu 3333
- Lệ phí giao hàng 3339
- Hàng bán bị trả lại 531
- Giảm giá hàng bán
- Kết chuyển doanh thu thuần 911
+ Bên Có: Doanh thu bán hàng
+ Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ
- Tài khoản 5111 có 4 tài khoản cấp 2
+ TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114 : Trợ cấp, trợ giá.
c. Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
- Công dụng:
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
lao vụ, tiêu thụ trong nội bộ.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩm,
dịch vụ, lao vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,
tổng công ty hạch toán toàn ngành.
- Quy định kế toán tài khoản 512.
+ TK này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong
một Công ty hay tổng Công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong
một kỳ hạch toán.
+ Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lợng sản phẩm,

- Quy định kế toán của TK 531.

18
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
+ Tài khoản hàng bán bị trả lại chỉ phản ánh trị giá của số hàng bán bị trả
lại (Tính theo đúng đơn giá ghi trên hóa đơn). Trờng hợp bị trả lại một phần số
hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào TK này trị giá của số hàng bị trả lại đúng bằng
số lợng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà
doanh nghiệp phải chi phí đợc phản ánh vào TK 641 - Chi phí bán hàng.
+ Trong kỳ kế toán, trị giá của hàng hoá bị trả lại đợc phản ánh bên Nợ TK
531 - Hàng bán bị trả lại, cuối kỳ, tổng trị giá hàng bán bị trả lại đợc kết chuyển
sang TK 511- doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh.
- Nội dung kết cấu của TK 531.
+ Bên Nợ:
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào
nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán ra.
+ Bên Có:
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 (Doanh thu
bán hàng) hoặc TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ) để xác định doanh thu thuần
trong kỳ hạch toán.
+ Tk 531 không có số d cuối kỳ.
e. Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán.
- Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của
việc bán hàng trong kỳ hạch toán.
+ Giảm giá là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệt
trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế .

toán.

20
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Quy định kế toán của TK 333.
+ Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí phải nộp cho
Nhà nớc theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán về số thuế phải nộp
trên cơ sở các thông báo của cơ quan thế. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế,
phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp.
+ Thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ kịp thời các khoản thuế, phí và
lệ phí cho Nhà nớc. Mọi thắc mắc và khiếu nại (nếu có) về mức thuế, về số thuế
phải nộp theo thông báo cần đợc giải quyết kịp thời theo quy định, không đợc vì
bất cứ một lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế.
+ Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp
và đã nộp.
+ Những doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ, phải quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.
- Nội dung kết cấu của TK 333.
+ Bên Nợ:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nớc.
+ Bên Có:
Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc.
+ Số d bên Có:
Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nớc.
Trong trờng hợp rất cá biệt TK 333 có thể có số d bên Nợ. Số d Nợ (nếu có)
của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản
phải nộp đợc xét miễn giảm cho thoái thu nhng cha thực hiện việc thoái thu.
- Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2.
+ TK 3331: Thuế GTGT.

hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thơng mại, lao vụ
dịch vụ, hoạt động tài chính ). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần

22
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại, từng khâu
lao vụ dịch vụ.
+ Các khoản doanh thu và thu nhập đợc kết chuyển vào tài khoản này là số
doanh thu thuần và thu nhập thuần.
- Nội dung kết cấu của TK 911.
+ Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ: 632
- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng: 811, 821.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp : 641, 642.
- Số lãi trớc thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ 421
+ Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ
trong kỳ: 511
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất thờng: 711, 721
- Trị giá vốn hàng bán bị trả lại (giá vốn hàng bán bị trả lại đã kết
chuyển vào tài khoản xác định kết quả): 632.
- Thực tế về hoạt động kinh doanh trong kỳ: 421.
+ Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ.
4.2.2. Phơng pháp hạch toán
(Đối với các doanh nghiệp hạch toán thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
a. Bán lẻ hàng hoá
- Kế toán căn cứ vào phiếu bán hàng và phiếu thu tiền mặt để ghi:
+ Nộp tiền cho thủ quỹ. Kế toán ghi:
a. Doanh thu:

bán hàng phải bồi thờng, hạch toán vào Nợ 1388. Nếu số tiền thừa hoặc thiếu quá
lớn thì hạch toán vào TK chờ xử lý.

24
Doanh thu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Giá xuất kho
Giá xuất kho
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
* Bán hàng phát sinh thừa tiền bán hàng.
a. Ghi theo số thu:
Nợ 111 : Thực thu
Có 511 : Doanh thu không thuế.
Có 331 : Thuế VAT.
Có 721 : Số tiền thừa.
b. Nợ 632
Có 1561
* Bán hàng phát sinh thiếu tiền hàng
a. Ghi theo số thực thu:
Nợ 111 : Thực thu
Có 511 : Doanh thu không thuế (trừ đi số thiếu)
Có 3331 : Thuế VAT.
b. Ghi số thiếu:
Nợ 1388
Có 511
c. Phản ánh giá vốn hàng bán.
Nợ 632
Có 1561
d. Số tiền bắt bồi thờng theo giá cao thì khoản chênh lệch đợc hạch toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status