Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
Đặt vấn đề
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trớc xu thế hội nhập và phát triển, đất nớc ta đang nỗ lực thực hiện thành công
tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc để xây dựng nớc ta thành một nớc công
nghiệp có lực lợng sản xuất xã hội chủ nghĩa tơng đối phát triển phù hợp với quan hệ sản
xuất với mục tiêu tạo tiền đề cho bớc phát triển cao hơn hớng tới dân giàu nớc mạnh xã
hội công bằng dân chủ văn minh. Trong chiến lợc phát triển kinh tế quốc dân dài hạn
mọi thành phần kinh tế đều đợc khuyến khích phát triển, đặc biệt nông nghiệp và nông
thôn với gần 75% dân số và tới 70% lực lợng lao động cả nớc luôn là mối quan tâm
hàng đầu trong các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc. Xuất phát điểm là một
nớc nông nghiệp lạc hậu sau nhiều năm chiến tranh tàn phá nặng nề, gần hai mơi năm
thực hiện đờng lối đổi mới mà Đại hội VI đã đề ra, bộ mặt nông thôn Việt Nam đã có
những bớc chuyển biến tích cực, kinh tế liên tục tăng trởng và phát triển, nền sản xuất
gắn dần với thị trờng tiêu thụ cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực giảm dần tỷ trọng
nông nghiệp kém hiệu quả, đời sống nhân dân ngày càng cải thiện.
Tuy nhiên nông thôn Việt Nam đang đứng trớc những khó khăn thử thách: đất
canh tác trên đầu ngời thấp, thiếu việc làm, lao động d thừa, kinh tế nông thôn cha phát
triển vững chắc nhiều hộ nông dân chậm phát triển thu nhập thấp. Trong khi đó địa bàn
nông thôn có tỷ lệ sinh cao, hàng năm có thêm hơn một triệu lao động bổ sung, xu hớng
đô thị hoá, sự cách biệt ngày càng xa giữa thành thị và nông thôn.
Xuất phát từ thực tiễn đó cũng nh nhiều nớc trên thế giới đã gặp phải trong quá
trình phát triển cho thấy phát triển nông thôn tất yếu phải phát triển ngành nghề, các
ngành nghề này bao gồm công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp, nghề truyền thống gia
truyền, đặc biệt là việc chế biến nông sản những điều này sẽ tạo ra lối thoát cho vòng
luẩn quẩn đói nghèo tăng dân số thiếu việc làm tệ nạn xã hội kém phát triển
đời sống thấp. Đảng và Nhà nớc đang nỗ lực thực hiện thành công nghị quyết VIII
mà ban chấp hành trung ơng khoá VII đề ra: Nhiệm vụ cấp bách hiện nay là đẩy mạnh
công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn với phơng châm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn theo hớng giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp giá trị thấp rủi ro
cao sang các ngành công nghiệp và dịch vụ có hiệu quả và phù hợp từng vùng từng địa
lợng nông sản, nâng cao giá trị kinh tế của các nông sản hàng hoá cho tiêu dùng và xuất
khẩu.
2
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
- Phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất và đời sống xã hội nh giao thông, thuỷ lợi, điện,
thông tin, cơ sở công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, cơ sở y tế,giáo dục làm thay đổi bộ
mặt nông thôn, giảm khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
- áp dụng các tiến bộ kỹthuật, các phát triển khoa học nhằm tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh nâng cao chất lợng, nâng cao lợi thế so sánh trên thị trờng tiêu thụ,
giảm lao động thủ công nặng nhọc.
- Phát huy những kinh nghiệm đợc truyền tụng từ những ngời trớc làm tăng phẩm
chất sản phẩm, giảm chi phí, tăng năng lực cạnh tranh, giữ vững đợc truyền thống của
địa phơng.
Xây dựng và phát triển nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn là một vấn đề lớn
và phức tạp, nó liên quan đến nhiều cấp nhiều ngành. Đề tài này nhằm triển khai chiến l-
ợc lấy việc khai thác tiềm năng về địa lý gần trung tâm tỉnh, chế biến nông sản
nghề truyền thống đang có thế mạnh ở địa phơng làm trọng tâm phát triển kinh tế hộ
mà lãnh đạo địa phơng đang hết sức cố gắng thực hiện. Vì vậy đề tài này mang tính cấp
thiết cả về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đợc một số giải pháp cho sự phát triển của các
ngành nghề trong hộ nông dân trên địa bàn xã liêm chính- Thị xã Phủ Lý-tỉnh Hà Nam
trong thời gian ba năm qua 2001- 2003.
b.Mục tiêu cụ thể
. hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề phát triển ngành nghề cho hộ
nông dân trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam.
. Đánh giá thực trạng phát triển các ngành nghề trong hộ nông dân trên địa bàn xã
Liêm Chính thị xã Phủ Lý tỉnh Hà Nam qua ba năm từ 2001G đến 2003.
. Bớc đầu đa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các ngành nghề trong hộ
ảnh hởng của d luận và thời gian mà mấu chốt đó là các bí quyết sự lành nghề dẫn đến
sản phẩm sản xuất ra đạt yêu cầu thị hiếu của cầu tiêu thụ về phẩm chất, hình thức, kiểu
dáng, chi phí, hàm lợng chất xám, độ tinh xảo. Sự lành nghề có kĩ xảo, có năng lực đợc
mang lại kết quả là các sản phẩm làm ra sẽ có chi phí thấp lại đợc a chuộng tất yếu hộ
sản xuất sẽ có thu nhập tốt, có sức ổn định. Các vấn đề xã hội (nh ma tuý, mại dâm, cờ
bạc) đặt ra cho địa phơng nơi mà cách xa trung tâm tỉnh lỵ không xa đòi hỏi phải có ph-
ơng án giải quyết xuất phát từ căn nguyên của vấn đề: việc làm là vấn đề bức bách mà
muốn có nhiều việc làm có thu nhập, giải quyết sự nhàn nhã thì phát triển các nghành
nghề phi nông nghiệp là giải pháp hữu hiệu để giúp các thành viên của hộ không xa
phải con đờng tội lỗi xấu xa. Việc làm ngoài ngoài nông nghiệp giúp hộ chủ động hơn
dới ảnh hởng bất trắc (rủi ro) của thời tiết, thiên nhiên, sâu bệnh.
Quá trình phát triển này sẽ giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế của hộ của địa phơng theo
hớng giảm tỷ lệ nông nghiệp xuống và tăng giá trị ngành nghề phi nông nghiệp lên.
1.2.Một số khái niệm cơ bản
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
Ngành nghề trong các hộ nông dân bao gồm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và
các hoạt động dịch vụ cho sản xuất và đời sống. Các tổ chức hộ với mức độ khác nhau
đều có thể sử dụng các nguồn lực sẵn có ở địa phơng nh đất đai lao động, các sản phẩm
từ nông nghiệp và các nguồn lực khác cộng thêm các kinh nghiệm sản xuất kinh doanh
đợc tích luỹ kế thừa để làm ra các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Các ngành nghề trong
hộ đợc biểu trng bởi số lợng các ngành nghề với quy mô các yếu tố sản xuất, trình độ
công nghệ đợc sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm có chất lợng đợc a chuộng và phù
hợp với nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng nh thế nào. Sự phát triển các ngành nghề
trong các hộ nông dân là sự tăng số hộ có ngành nghề và sự chuyển biến tích cực trong
nội tại các ngành nghề mà hộ đảm nhận nh công nghệ trình độ tay nghề, sự lành nghề,
sự đa dạng hoá sản phẩm cùng một đầu vào, chất lọng sản phẩm tăng lên Các ngành
nghề mà hộ nông dân tổ chức có hiệu quả sẽ thúc đẩy kinh tế hộ phát triển từ đó phát
triển kinh tế xã hội của địa phơng.
1.3. Đặc điểm ngành nghề nông thôn
c. Nhân tố địa lý: Hộ nằm trên các trục đờng chính, gần khu đông đúc dân c càng có
điều kiện kinh doanh dịch vụ tốt hơn.
d. Nhân tố kĩ thuật: Các nghề truyền thống nh mộc, nề, thiêu, đan, may, sửa chữa máy
móc thiết bị đòi hỏi sự lành nghề đặc biệt các hoạt động chế biến nông sản nh làm đậu,
nấu rợu, làm bánh kẹo phải cần có sự tích luỹ kinh nghiệm. Các hoạt động sản xuất công
cụ cho đầu vào của hoạt động khác, các hoạt động sản xuất các vật phẩm tiêu dùng nh
sản xuất ra dao, kéo, cày, bừa, máy tuốt lúa đạp chân, cổng sắt cũng đòi hỏi yêu cầu
phải đáp ứng thị hiếu khách hàng tiêu dùng phải phù hợp với hoàn cảnh ứng dụng các
sản phẩm đó. Những hộ buôn bán nhỏ nh hộ buôn bán các sản phẩm nông sản bán ra thị
trờng, bán các hàng hoá tiêu dùng ở chợ hay tại gia đình nơi thuận tiện lu thông hàng
hoá và dễ kiếm lời buộc hộ phải năng động trong việc phải nắm bắt thị trờng để có phản
ứng linh hoạt.
đ. Nhân tố chính sách: Các chính sách của chính phủ đa ra nh chính sách đổi mới cơ
chế quản lý kinh tế trong hộ nông dân, chính sách đất đai, xoá đói giảm nghèo, cơ sở hạ
tầng nông thôn tuỳ vào mức độ tác động mà hộ có ảnh h ởng khác nhau. Phần lớn các
chính sách này có độ nhạy cảm với vấn đề phát triển kinh tế của nông thôn mà hộ nông
dân là một chủ thể, vấn đề xoá đói giảm nghèo, phát triển cải thiện cơ sở hạ tầng, cải
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
thiện các điều kiện sống cho nông dân Các chính sách mà chính phủ đ a ra luôn luôn
xuất phát từ nhu cầu thực tai khách quan để tháo gỡ những vấn đề nan giải của xã hội.
e. Nhân tố cộng đồng xã hội: Đó là các phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục, truyền
thống của cộng đồng gây ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp tới sự phát triển ngành nghề
trong các hộ nông dân. Nghề làm đậu phụ, nấu rợu, làm bánh đa sở dĩ tồn tại và phát
triển đợc do phong tục nuôi lợn để lấy phân bón ruộng cũng do tục lệ uống rợu trong các
ngày lễ. Tâm lý bảo thủ chậm tiến mang nặng tính phong kiến cổ hủ của xã hội trớc
cũng ảnh hởng không nhỏ tới tâm lý mở rộng sản xuất kinh doanh trong hộ ngành nghề
do lo sợ bị thua lỗ phá sản.
1.5. Các chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển ngành nghề nông thôn
Các chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế nông thôn mà hộ nông
động đến kinh tế nông hộ với sản xuất nông nghiệp là chính chỉ giới hạn 5% phần đất,
kinh tế hợp tác xã đình đốn, kinh tế quốc doanh thua lỗ nên thu nhập từ kinh tế tập thể
trong tổng thu của hộ có sự biến đổi lớn: kinh tế tập thể chiếm 70% - 75% còn kinh tế
nông hộ chỉ chiếm 25% -30%. Do thu nhập từ kinh tế tập thể thấp đã làm cho nông đân
xã viên chán nản, muốn xa nền kinh tế tập thể.
Giai đoạn 1981-1987 trớc thực trạng kinh tế tập thể đình đốn, khủng hoảng lơng
thực thờng xuyên xảy ra nghiêm trọng, nền kinh tế đất nớc đình đốn, kinh tế nông hộ bị
hạn chế không phát triển đợc thì nghị quyết TW6 tháng 9 năm 1979 xác định những
vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách nhằm tìm giải pháp đa đất nớc thoát khỏi khủng hoảng.
Xuất phát từ thực trạng đó Bộ chính trị đã ban hành Chỉ thị 100 ngày 13/01/1981 về cải
tiến công tác khoán mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và ngời lao động trong hợp tác
xã. Xã viên đợc đầu t vốn, sức lao động đợc khoán và hởng trọn phần vợt khoán, nền
kinh tế hộ gia đình đợc khôi phục và phát triển nhanh chóng. Năm 1986 -1987 giá cả
các mặt hàng tăng vọt, chế độ thu mua hàng hoá theo nghĩa vụ của nhà nớc nặng nề,
trong nông nghiệp mà ruộng đất khoán tập thể đảm nhận 5 khâu; 3 khâu còn lại ngời lao
động chịu trách nhiệm không đợc ổn định, sản lợng khoán nâng cao dần từ đó hiệu quả
đầu t giảm, thu nhập của nông hộ cũng giảm dần.
Giai đoạn từ năm 1988 đến nay. Trớc tình trạng trên Nghị quyết 10 Q/ TW ngày
05/ 04/ 1988 của bộ chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nhằm giải phóng mạnh mẽ sức
sản xuất trong nông thôn trong từng hộ nông dân, đậc biệt nghị quyết khẳng định hộ gia
đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ ở nông thôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
sự phát triển của kinh tế nông hộ. Nghị quyết còn chủ trơng giao quyền sử dụng ruộng
đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân, xoá bỏ chính sách thu mua theo nghĩa vụ để tạo
điều kiện cho hộ nông dân phát triển sản xuất. Thực hiện khoán theo nghị quyết 10 đã
làm cho ngời lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng. Các thành phần kinh tế và
kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn đến hiệu quả cao trong sản xuất và không ngừng
nâng cao sức sống nông dân, nền kinh tế đợc khôi phục và phát triển. Nghị quyết Đại
hội đảng lần thứ VI, VII, VIII, IX đã đa ra tiếp những chủ trơng về phát triển 5 thành
kinh tế nông thôn phát triển đã cải thiện đời sống nhân dân vùng nông thôn.
Nằm trong nhóm nớc Niss, Đài Loan bắt đầu tiến trình công nghiệp hoá nông
thôn từ những năm 50 bao gồm các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề cổ
truyền, các xí nghiệp gia đình sản xuất chế biến lơng thực thực phẩm và các mặt hàng
thủ công mỹ nghệ phục vụ ngành du lịch. Riêng công nghiệp chế biến nông sản rất phát
triển: năm 1991 đã có 5779 xí nghiệp với 100 nghìn lao động đã tạo ra giá trị sản lợng
tới 17.5 tỷ USD . Công nghiệp thực phẩm với 22 chuyên ngành chủ yếu trong đó công
nghiệp chế biến thịt chiếm 15.41% giá trị sản lợng, với chăn nuôi là12.36%, gạo 9.25%,
đồ uống có cồn 7.16%. Riêng xay xát gạo có 2500 nhà máy quy mô nhỏ. Công nghiệp
nông thôn Đài Loan đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tỷ trọng gia
đình thuần nông đã giảm từ 39.9% (1955) xuống còn 8.98% (1985), tỷ trọng các hộ
kiêm tăng từ 60.13% (1955) lên 91.2% (1985). Thu nhập các hộ nông dân ngoài nông
nghiệp tăng từ 43% (1952) lên gần 70% (1992), cơ cấu lao động xã hội cũng thay đổi
năm 1952 lao động nông nghiệp chiếm 51% công nghiệp 16.9% dịch vụ 27% thì đến
năm 1992 lao động nông nghiệp giảm xuống còn 12.9% công nghiệp tăng 40.25% dịch
vụ 49.9%. Nhìn chung Đài Loan thực hiện công nghiệp hoá nông thôn với hình thức đa
dạng đã đem lại hiệu quả kinh tế xã hội rõ rệt góp phần không nhỏ vào sự thành công
quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Nằm trong khối ASEAN, là một nớc đang phát triển, Thái Lan công nghiệp hoá
nông thôn trên cơ sở dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có ở địa phơng với mục tiêu trớc
tiên là cải tạo cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn qua việc cung cấp nguyên liệu và
nguồn lực cho công nghiệp. Do đó Thái Lan đã xây dựng một chiến lợc phát triển nông
thôn trên cơ sở khu vực lấy trọng tâm công nghiệp chế biến nông sản thành hàng hoá.
Bởi Thái Lan là một trong số ít nớc có lợi thế sản xuất gạo, hải sản, thuỷ sản Đầu năm
1990 cả nớc có khoảng 32 nghìn xí nghiệp nông phẩm chiếm 62% các ngành công
nghiệp ở Thái Lan thu hút khoảng 60% lao động, hầu hết nguyên liệu đều do nông
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
nghiệp cung cấp. Các ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống nh chế tác vàng bạc
đá quý, ngọc trai, đồ trang sức đợc duy trì và phát triển tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng
đất nớc. Thực hiện đờng lối của Đảng và chủ trơng chính sách của Nhà nớc, công
nghiệp nói chung, công nghiệp nông thôn nói riêng đã chứng kiến biến chuyển mạnh mẽ
trong hơn mời năm qua. Theo t liệu của hội khoa học kinh tế Việt Nam, trong thời kì đổi
mới công nghiệp nông thôn Việt Nam đạt tỷ lệ tăng trởng giá trị bình quân 7.8%/ năm.
Đặc biệt công nghiệp nông thôn có sức tăng trởng cao vào các năm 1993-1999 nhờ tác
động mạnh mẽ của các chích sách khuyến khích đợc ban hành và thực thi vào đầu thập
kỉ 90. Thực trạng phát triển ngành nghề nông thôn thể hiện một số điểm sau:
-Về số lợng hiện nớc ta có trên 1350000 đơn vị sản xuất phi nông nghiệp trong đó
có 97.1% là các hộ, số còn lại là dạng tổ hợp và doanh nghiệp.
-Về quy mô hầu hết các cơ sở sản xuất ngành nghề ở nông thôn có quy mô nhỏ do
đó các cơ sở luôn có nhu cầu lớn hỗ trợ sản xuất kinh doanh nh đầu vào thông tin công
nghệ, đào tạo và tín dụng.
- Về nguồn nhân lực và chủ sở hữu của các cơ sở. Chủ sở hữu các cơ sở đóng vai
trò quan trọng ra quyết định và điều hành sản xuất kinh doanh ảnh hởng tới sự tồn tại
phát triển toàn bộ hộ. Thực tế hiện nay trình độ chuyên môn của các chủ cơ sở và lao
động trong hộ còn thấp cụ thể có 1.3% -1.6% số hộ không biết chữ, 68%- 76% chủ hộ
không có trình độ chuyên môn kĩ thuật cha qua trờng lớp đào tạo nào, chỉ có 1.9%-
2,8% có trình độ đại học, cao đẳng. Chủ cơ sở là nam chiếm tỷ lệ đa số, nữ chỉ chiếm
3,8%- 5.9%.Quy mô lao động bình quân của hộ ngành nghề từ 3 đến 5 ngời chiếm đa
số, lao động thuê ngoài ít.
- Về cơ sở vật chất kĩ thuật và vốn, nhìn chung các hộ ngành nghề còn thiếu,yếu,
kém; phần lớn sử dụng ngay nhà mình cho sản xuất kinh doanh. Số cơ sở sử dụng điện
cho sản xuất chiếm 81.6% hộ cơ sở ngành nghề nguyên nhân do giá điện ảnh hởng tới
giá thành sản phẩm sản xuất ra. Phần lớn công nghệ các hộ sử dụng là thô sơ giản đơn,
trình độ cơ khí hoá còn thấp, vì vậy mà sản phẩm làm ra giá trị thấp mẫu mã không đa
dạng khả năng vơn xa thị trờng kém.
- Hiện nay, vốn của các hộ các cơ sở ngành nghề nông thôn còn nhỏ, phần lớn các
cơ sở sản xuất thiếu vốn để nâng cao chất lợng sản phẩm và mở rộng sản xuất kinh
doanh. Theo kết quả điều tra ngành nghề nông thôn năm 1997 của Cục chế biến lâm sản
và ngành nghề nông thôn cho thấy: ổ hộ chuyên ngành nghề có vốn sản xuất bình quân
1.8.Hệ chỉ tiêu đợc sử dụng trong nghiên cứu thực trạng phát triển ngành nghề
trong các hộ nông dân trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam
14
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
a. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích đặc điểm địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý-
tỉnh Hà Nam: Mật độ dân số, nhân khẩu/ hộ, lao động/ hộ ngành nghề, lao động/ hộ, đất
canh tác/ hộ phi nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp/ hộ
b. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để phân tích sự tham gia làm ngành nghề trong các hộ
trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam: tỷ lệ hộ có ngành nghề, tỷ
lệ hộ sản xuất công nghiệp- xây dựng, tỷ lệ hộ kiêm, tỷ lệ hộ chế biến nông sản( hộ làm
đậu phụ, nấu rợu, làm bánh )/ hộ ngành nghề, tỷ lệ hộ buôn bán/ hộ ngành nghề
c. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để phân tích hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật, điều
kiện sản xuất kinh doanh, đầu vào của hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính-
thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam: tỷ lệ nhà xởng kiên cố, diện tích sử dụng bình quân ở mỗi
hộ ngành nghề, bình quân vốn/ hộ ngành nghề, số lao động thờng xuyên/ hộ ngành
nghề, tỷ lệ chủ hộ qua đào tạo
d. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh và tiêu thụ
sản phẩm trong các hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý-
tỉnh Hà Nam: tổng giá trị sản phẩm sản xuất bình quân 1 hộ/ năm, tổng giá trị sản phẩm
tiêu thụ bình quân 1 hộ/ năm, giá trị sản phẩm sản xuất bình quân trong năm/ 1 lao
động, tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ/ sản phẩm sản xuất ra.
e. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của các hộ ngành nghề trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam:giá
trị tăng thêm tạo ra trong năm tính bình quân trong 1 hộ, giá trị tăng thêm tính bình quân
cho 1 lao động thờng xuyên, thu nhập trong năm tính bình quân cho 1 hộ, tỷ suất thu
nhập / 1 đồng chi phí, thu nhập bình quân trong năm tính cho 1 lao động thờng xuyên.
f. Hệ thống các chỉ tiêu dùng để so sánh ngành nghề hộ nông dân trên địa bàn xã
Liêm Chính- thị xã Phủ Lý - tỉnh Hà Nam với xã Liêm Tuyền-huyện Thanh Liêm-
tỉnh Hà Nam:khoảng cách thu nhập bình quân 1 hộ ở xã Liêm Chính so với xã Liêm
Tuyền, tỷ lệ hộ giàu của xã Liêm Chính so với xã Liêm Tuyền, tỷ lệ hộ nghèo của xã
đổi hàng hoá. Xã lại có con sông Châu Giang ngăn cách chạy dài suốt chiều dài hai thôn
Mễ đợc thông với con sông Đáy nên giao thông vận tải bằng đờng thuỷ cũng rất thuận
lợi giữa xã với các địa phơng khác trong và ngoài tỉnh.Đợc nằm ngay trên trung tâm
kinh tế văn hoá xã hội của tỉnh Hà Nam, nơi có thị trờng tiêu dùng rộng lớn, có khả
năng thanh toán cao ở tất cả các mặt hàng từ hàng hoá nông nghiệp tới các mặt hàng
công nghiệp, dịch vụ nên địa phơng có nhiều thuận lợi để phát triển nền sản xuất đa
ngành cung cấp cho thị trờng trong và ngoài xã. Lợi thế về thị trờng đem lại là rất lớn,
giúp cho hàng hoá sản xuất trong xã đợc tiêu thụ phần lớn là ở trong thị xã Phủ Lý, lại
có u điểm chi phí vận chuyển nhỏ khả năng tiếp cận thị trờng nhanh, đã tạo điều kiện tốt
cho phát triển ngành nghề trong hộ nông dân nói riêng cho toàn xã Liêm Chính nói
chung.
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1.Tình hình đất đai
17
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
Tình hình đất đai của xã Liêm Chính thị xã Phủ Lý tỉnh Hà Nam đợc thể
hiện qua biểu 1.
Biểu 1: Tình hình sử dụng đất đai ở xã Liêm Chính thị xã Phủ Lý tỉnh Hà
Nam qua ba năm( 2001- 2003)
Chỉ tiêu
Năm 2001 Năm 2002 Năm2003 So sánh (%)
Số l-
ợng
Cơ
cấu(%)
Số l-
ợng
Cơ
cấu(%)
Số l-
4.16 9.31 4.16 7.71 4.16 7.16
100.0
0 100.00 100.00
5. Đất trờng học, trạm
y tế, bệnh viện
3.55 7.95 5.37 9.95 6.03 10.38 151.27 112.29 130.33
III. Đất để ở
30.69 9.23 33.73 10.15 35.09 10.56 109.91 104.03 106.93
IV. Đất đầm vực
12.55 3.78 12.55 3.78 12.55 3.78
100.0
0 100.00 100.00
B. Các chỉ tiêu đánh giá
Đất canh tác / hộ
1440 1363 1338 94.68 98.15 96.40
Đất chuyên dùng /
khẩu
109 132 142 120.80 107.64 114.03
Đất để ở / hộ
265 288 297 108.59 103.15 105.84
Nguồn số liệu: Ban thông kê xã Liêm Chính
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Liêm Chính là 332.4 ha trong đó diện tích đất
nông nghiệp chiếm đa số tới 226.7 ha chiếm 68.23% tổng diện tích đất của xã năm
2003. Đất nông nghiệp ngày càng giảm do áp lực tăng dân số làm nhu cầu về nhà ở của
ngời dân tăng lên, hơn nữa quá trình đô thị hoá mở rộng thị xã Phủ Lý cũng là nhân tố
làm giảm đất nông nghiệp. Bình quân mỗi năm diện tích đất nông nghiệp giảm 3.07 %
Nh vậy đất nông nghiệp vốn rất nhỏ trên một khẩu chỉ có cha đến 300 m
2
/ khẩu, gắn bó
với nông nghiệp truyền thống thì không thể thì các hộ nông dân trên xã phải làm gì để
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm2003 So sánh (%)
Số lợng Cơ cấu(%) Số lợng Cơ cấu(%) Số lợng Cơ cấu(%) 02/01 03/02 BQ
I. Tổng số hộ
1156 100 1170 100 1180 100 101.21 100.85 101.03
1. Hộ thuần nông nghiệp
186 16.09 170 14.53 153 12.97 91.40 90.00 90.70
2. Hộ phi nông nghiệp
970 83.91 1000 85.47 1027 87.03 103.09 102.70 102.90
II. Tổng số nhân khẩu
4098 100 4137 100 4187 100 100.95 101.21 101.08
1. Khẩu thuần nông nghiệp
1250 30.50 1225 29.61 1173 28.02 98.00 95.76 96.87
2. Khẩu phi nông nghiệp
2848 69.50 2913 70.41 3014 71.98 102.28 103.47 102.87
III. Tổng số lao động
2389 100 2401 100 2423 100 100.50 100.92 100.71
1. LĐ thuần nông nghiệp
502 21.01 475 19.78 424 17.50 94.62 89.26 91.90
2. LĐ phi nông nghiệp
1887 78.99 1926 80.22 1999 82.50 102.07 103.79 102.92
IV. Các chỉ tiêu đánh giá
1.Mật độ dân số
1232.85 1244.58 1259.63 100.95 101.21 101.08
2. Tỷ lệ LĐ phi NN / tổngLĐ
78.99 80.22 82.50 101.56 102.85 102.20
3. Tỷ lệ khẩu phi NN / tổng khẩu
69.50 70.41 71.98 101.32 102.23 101.77
Nguồn số liệu: Ban thống kê xã Liêm Chính
20
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
Trạm bơm nớc
Cái 3 3 3
Trạm bơm tiêu kết hợp
Cái 2 2 2
21
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
Kênh mơng
Km 21 21 21
II. Côn g trình giao thông
Đờng liên xã
Km 11 11 11
Đờng liên thôn
Km 18 18 18
Đòng liên huyện
Km 8 8 8
Đờng nội bộ
Km 40 43 46
III. Công trình điện
Trạm biến áp
Cái 4 4 4
Đờng dây cao thế
Km 11 11 11
Đờng dây hạ thế
Km 54 55 56
Đờng dây điện thoại
Km 23 25 26
Đờng dây thông tin xã
Km 17 18 18
IV. Tài sản cố định khác
Xe ô tô
Nguồn số liệu: ban thống kê xã Liêm Chính
Về hệ thống điện, thông tin liên lạc trong xã: hiện tại mạng lới điện trong xã dày
đặc với mạng lới điện cao thế hạ thế, điện đã phủ hoàn toàn tới các ngõ xóm trong xã,
mỗi thôn có một trạm biến luôn cung cấp đầu đủ nhu cầu điện phục vụ cho sản xuất, cho
đời sống nhân dân, không còn tình trạng thiếu điện ngai cả trong giờ cao điểm. Xã đã đ-
ợc trang bị hệ thống thông tin, loa đài phát thanh công cộng từ lâu, hàng ngày chuyển tải
cho nhân dân xã nhiều thông tin bổ ích tạo điều kiện nâng cao sự hiểu biết cho ngời dân
trong xã. Mạng điện thoại cũng đang đợc phủ rộng tới các xóm làng đến nay đã có 26
km đờng dây điện thoại và hàng năm số thuê bao tăng tới 28%, điều đó chứng tỏ nhu
cầu sống của nhiều hộ dân trong xã đã đợc nâng cao.
Tốc độ phát triển, tốc độ đô thị hoá nông thôn cũng đang diễn ra nhanh ở Liêm
Chính. Năm năm gần đây xã đã đợc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng một cách toàn diện,
22
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
trờng học nhà trẻ đợc đầu t xây dựng, bệnh viện lao cũng đã hoàn thành đa vào sử dụng
không ngừng nâng cao chất lợng cuộc sống ngời dân. Ba thôn với ba chợ nhỏ cũng đã
đợc chính quyền đầu t xây dựng tạo điều kiện tốt cho nhu cầu mua bán trao đổi hàng
hoá.
2.2.phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phơng pháp chọn điểm nghiên cứu
Vấn đề đặt ra khi nghiên cứu thực trạng phát triển ngành nghề trong các hộ nông
dân trên địa bàn xã Liêm Chính- thị xã Phủ Lý- tỉnh Hà Nam là phải đánh giá một cách
khách quan đầy đủ và cụ thể các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế
biến nông sản, kinh doanh dịch vụ mà các hộ nông dân trong xã tổ chức; nh vậy bớc đầu
chọn điểm nghiên cứu là việc làm rất quan trọng để từ các số liệu thu thập đợc qua điều
tra có thể đánh giá đợc vấn đề quan tâm.
Việc chọn điểm nghiên cứu đợc tiến hành nh sau: xã Liêm Chính với ba thôn hình
thành bởi các xóm nhỏ, trong thôn Thá với 3 xóm các xóm liền kề nhau tôi tiến hành
điều tra các hộ trong xóm đầu làng do ở xóm này hộ có ngành nghề nhiều xóm này tôi
sẽ điều tra 50% hộ trong xóm, nhiều hộ thuần nông kinh tế chậm phát triển tôi sẽ điều
- Thông tin tình hình về hộ ngành nghề với điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật, đầu
vào ra sao?
- Tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ trong các hộ ngành nghề đợc các hộ tổ
chức ra sao?, thực trạng phát triển ngành nghề trong hộ qua các năm nh thế nào?
- Tác động của hộ ngành nghề tới những mặt kinh tế- xã hội- môi trờng biểu hiện
ra sao?
- Những ý kiến muốn đề đạt của chủ hộ là những vấn đề gì ?
Nh vậy qua chọn điểm nghiên cứu là các hộ ngành nghề, các hộ không ngành
nghề tôi thu thập số liệu mới từ phỏng vấn trực tiếp chính các thành viên trong hộ đợc
điều tra qua mẫu điều tra ở hộ trong các xóm điều tra, 40 hộ ngành nghề Mễ Thợng, Mễ
Nội là xóm dốc Mễ 50% số hộ trong xóm và các hộ không ngành nghề xóm dốc Mễ,
Thá là xóm đầu làng nh xóm dốc Mễ).Vấn đề đặt ra là thông tin có đợc từ các thành viên
trong hộ phải mang tính khách quan đó là số liệu tổng hợp về kinh tế xã - kinh tế ngành
nghề do Uỷ ban nhân dân xã thực hiện hàng năm phải khớp với số liệu thu thập từ hộ
điều tra trong đó nói lên cơ cấu ngành nghề, ngành nghề nào là quan trọng nhất trong số
các ngành nghề hộ tham gia, giá trị sản lợng đem lại từ ngành nghề cũng phải khớp khi
tổng hợp phân tích hoá ở các hộ ngành nghề điều tra cho toàn xã, để đạt đợc điều này tr-
24
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Khoát - Kinh tế 45C
ớc tiên tôi phải căn cứ vào các báo cáo thờng kì hay các báo cáo tổng hợp các giai đoạn
của chính lãnh đạo xã để lấy căn cứ điều tra bao nhiêu hộ, ngành nghề riêng biệt là bao
nhiêu, điều tra ở những xóm nào trong các thôn trên xã.
Số liệu mới này vừa phản ánh đợc đặc điểm kinh tế địa phơng, cụ thể nh thực
trạng phát triển ngành nghề, về vai trò của ngành nghề trong vấn đề phát triển kinh tế
địa phơng giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân trên xã; về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo xu hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá; số liệu cũng phải nói lên
tác động của ngành nghề tới các mặt kinh tế- xã hội- môi trờng; phải thấy đợc sự khác
biệt giữa kinh tế ngành nghề với kinh tế thuần nông ở cấp độ nào. Các số liệu này có
phản ánh thực tế khách quan tình hình phát triển ngành nghề thì mới lấy đó làm cơ sở tin
cậy trong việc bớc đầu đề ra một số giải pháp tháo gỡ những khó khăn vớng mắc phản