Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong quá trình chuyển đổi từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng. Thì ngành ngân hàng giữ vai trò khá quan trọng trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nớc.
Nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ và xây dựng cơ sở
hạ tầng. Nhà nớc ta đã chú trọng việc mở rộng tín dụng - là nghiệp vụ mũi nhọn
quyết định sự sống còn và phát triển của một ngân hàng thơng mại.
Trong những năm qua, chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam khu
vực Gia Lâm đã góp phần tích cực vào việc mở rộng tín dụng ngắn hạn, cung ứng
vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc để phát triển kinh tế trên đại bàn khu vực Gia
Lâm nói riêng và Hà Nội nói chung.
Nhằm đẩy mạnh qýa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá thủ đô.
Xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc cũng nh cán bộ phòng nhất là phòng tín
dụng của chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển khu vực Gia Lâm đã quan tâm và
tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành bài viết này. Một lần nữa xen gửi lời cảm
ơn đến chi nhánh Ngân hàng đầu t và Phát triển khu vực Gia Lâm.
Bố cục của đề tài gồm có 3 phần nh sau:
Phần I: Lý luận chung
Phần II: Nội dung
Trong phần này: đề tài đề cập đến quá trình hoạt động tín dụng của chi nhánh
Ngân hàng đầu t và Phát triển khu vực Gia Lâm từ năm 1997 - 2001 từ đó đánh giá
kết quả và tìm kiếm những vớng mắc còn tồn tại trong hoạt động tại chi nhánh
Dựa trên những vớng mắc đó để đa ra những giải pháp khắc phục và mở rộng
hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng đầu t và phát triển khu vực
Gia Lâm.
Phần III. Những đề xuất và kiến nghị.
Kết luận
Sinh viên thực hiện
Đỗ Trờng Giang
1
hàng hoá vì hình thức tín dụngđợc dựa trên cơ sở mua bán chịu hàng hoá vì hình
thức tín dụng đợc dựa trên cơ sở mua bán hàng hoá giữa các nhà sản xuất với nhau
mợn cũng là các nhà sản xuất kinh doanh. Quy mô tín dụng bị hạn chế bởinguồn
vốn cho vay, của từng chủ thể sản xuất kinh doanh.
2
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3. Tín dụng ngân hàng.
Là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các ngân hàng
với một bên là các nhà sản xuất kinh doanh. Hình thức tín dụng hiện rõ u thế của
mình so với hai hình thức tín dụng trên ở chỗ. Quy mô tín dụng lớn vì nguồn vốn
cho vay là nguồn vốn mà ngân hàng có thể tập trung và huy động đợc trong nền
kinh tế. Đây là hình thức tín dụng chủ yếu của nền kinh tế thị trờng, nó đáp ứng
nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. Kịp thời khắc phục nhợc điểm của các hình thức
tín dụng khác trong lịch sử.
2.4. Vai trò của tín dụng đối với ngân hàng và đối với nền kinh tế.
2.4.1. Tín dụng đối với ngân hàng.
Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng. Một
tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó. Ngân hàng thu đợc
lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng nh thanh
toán, t vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng).
Thật vậy, ngân hàng với t cách là một trung gian tài chính kinh doanh trên
nguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dới hình thức tài
khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi. Trên cơ sở đó ngân hàng tiến hành các hoạt
động cho vay dới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu vay của khách hàng.
Sự chênh lệch giữa tiền lãi kiếm đợc thông qua hoạt dộng và tiền lãi phải trả cho
các khoản huy động là lọi nhuận thuđợc. Đây cha phải là toàn bộ lợi nhuận của
ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng nó
chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số lợi nhuận của ngân hàng.
Ngân hàng hoạt động trong môi trờng cạnh tranh của cơ chế thị trờng thì hoạt
hàng (tài chính tín dụng) là sự tập trung tự bán tiền tệ của những ngời có tiền cho
vay, mặt khác đó là sự tập trung những ngời đi vay. Vậy tín dụng ngân hàng đã
đóng vai trò quan trọng từ buổi sơ khai đến mô hình ngân hàng hiện đại ngày nay.
Với khái niệm ấy đối với riêng trong lĩnh vực tín dụng là một vấn để vô cùng quan
trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Có thể khái quát qua thực tiễn cho thấy
hiệu quả của tín dụng ngân hàng - tín dụng ngân hàng đã góp phần làm giảm lợng
tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc
đẩy, mở rộng quan hệ giao lu quốc tế tác động tích cực đến nhịp độ phát triển và
thúc đẩy sự cạnh tranh trong nền kih tế thị trờng. Nó góp phần quan trọng thực hiện
chiến lợc phát triển kinh tế, chống lạm phát tiền tệ.
ý nghĩa để trở thành hiện thực. Khi vốn tín dụng ngân hàng thể hiện chức
năng và vai trò của bản thân thì phát triển kinh tế trong bất kỳ lĩnh vực nào của sự
nghiệp phát triển kinh tế đều đem lại những hiệu quả nhất định góp phần không
nhỏ để thực hiện thắng lợi đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
II. Các loại hình tín dụng ngân hàng.
Nh chúng ta đã biết ngân hàng thu lợi nhuận thông qua các dịch vụ cung cấp
cho khách hàng nh: thanh toán, t ấn nhng hoạt động cho vay chiếm phần chủ
yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Tuỳ những tiêu thứ khác nhau và căn cứ vào đối tợng đợc cấp tín dụng. Việc
cấp tín dụng thông qua các khoản cho vay đợc phân thành các hình thức cho vay
khác nhau nh: nh cho vay theo mục đích sử dụng, căn cứ theo thời hạn cho vay,
theo mức độ tín nhiệm của khách hàng, theo phơng pháp hoàn trả,
1. Căn cứ theo mục đích sử dụng.
Dựa vào căn cứ này thờng đợc chia ra làm các loại.
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại và
dịch vụ.
2. Cho vay công nghiệp và thơng mại.
chủ yếu cho vay trung hạn để đầu t vào đối tợng sau: máy cày, máy bơm nớc, xây
dựng các vờn cây công nghiệp.
Bên cạnh đầu t cho tài sản cố định, cho vay trung và dài hạn còn là nguồn hình
thành vốn lu động thờng xuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh
nghiệp mới thành lập.
10. Cho vay dài hạn.
Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn đối với
chúng ta có thể lên đến 20 - 30 năm, một số trờng hợp có thể lên tới 40 năm.
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng đợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn
nh xây dựng nhà ở, các thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn xây dựng các xí
nghiệp mới.
Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thơng mại là cho vay ngắn hạn đã
chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng
cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng số chủ nợ của ngân hàng.
1.1. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
1.2. Cho vay bảo đảm.
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh cảu ngời
thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uytín của bản thân khách hàng. Đối với những
khách hàng tốt trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị
có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng và uy tín của bản thân khách hàng
mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai.
1.3. Cho vay có bảo đảm.
Là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm thứ thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo
lãnh của ngời thứ ba.
Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi
hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một
nguồn thứ ba, bổ sung cho nguồn thứ nhất thiếu chắc chắn.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong những năm 90 các ngân hàng chỉ đợc phép cho vay có bảo đảm trừ các
Đối với loại cho vay có thời hạn khách hàng có thể trả nợ.
Chơng II: Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
I. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài:
Đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay mới chỉ thực hiện các dịchvụ
truyền thống của ngân hàng. Tín dụng là mảng hoạt động quan trọng và mang lại
nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng, chính vì lẽ đó nên tại chi nhánh ngân hàng
đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm cũng không phải là một ngoại lệ, hoạt động tín
dụng nắm một vai trò quan trọng tại chi nhánh nhất là tín dụng ngắn hạn đem lại
nguồn thu lớn nhất cho chi nhánh. Tại chi nhánh chỉ cho vay đối với các thành
phần khinh tế quốc doanh là chủ yếu cha thực sự khai thác đối với khách hàng
thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Vậy để đảm bảo sự phát triển kinh tế
liên tục và an toàn trong hoạt động của chi nhánh thì chi nhánh phải có chiến lợc
mở rộng cho vay đốivới các thành phần kinh tế đồng thời tăng khar năng ảnh hởng
của chi nhánh đối với nền kinh tế trên địa bàn từ đó tạo cơ sở vững chắc để mở
rộng phạm vi hoạt động của chi nhánh đối với các khu vực lân cận.
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia
Lâm với sự giới thiệu rất tận tình cảu ban giám đốc cũng nh các cán bộ của các
phòng ban là các cán bộ phòng tín dụng tại chi nhánh về các nghiệp vụ mà chi
nhánh đang áp dụng trong hoạt động kinh doanh. Từ đó đã giúp em thấy đợc mảng
hoạt động chủ yếu tại chi nhánh cũng nh thấy đợc những mặt mạnh và yếu còn hạn
chế của mảng hoạt động tín dụng. Với sự tìm hiểu và nghiên cứu kỹ các mặt hạn
chế thì cần phải tìm ra các giải pháp để khắc phục, và em với t cách là mọt sinh
viên thực tập tại chi nhánh cũng muốn góp một phần công sức nhỏ bé để tìm ra
những giải pháp khắc phục hạn chế. Nên tôi quyết định đi vào tìm hiểu nghiên cứu
để viết đề tài mở rộng tín dụng ngắn hạn. Để góp phần cùng với chi nhánh
ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm tìm ra những giải pháp mang tính
cấp thiết và tối u nhất để khắc phục những khó khăn hiện nay. Rất mong ban lãnh
đạo của chi nhánh xem và góp ý để đề tài đợc hoàn thiện và mang tính chất thực tế
bài viết để bài viết đợc sinh động và mang tính thực tế cao bám xát với tình hình
hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển khu vực Gia
Lâm.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Phần II. Nội dung
Chơng I: Khái quát về ngân hàng đầu t và phát triển
khu vực Gia Lâm.
I. Lịch sử ra đời và phát triển của chi nhánh ngân hàng đầu t
và phát triển Gia Lâm.
1. Cơ cấu tổ chức chung tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu
vực Gia Lâm.
Mô hình hoạt động mà Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam đang xây
dựng là: Mô hình Tổng công ty (một loại hình công ty đặc biệt chuyên hoạt động
kinh daonh trong lĩnh vực Tài chính - ngân hàng). Hiện nay, mô hình Ngân hàng
Đầu t và phát triển Việt Nam hớng tới là: Trở thành tập đoàn tài chính - Ngân hàng
đa năng phát triển vững mạnh và tăng cờng hộp nhập quốc tế. Cũng nằm trong mô
hình chu đó, Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm cũng là một chi
nhánh sở Gia dịch I trực thuộc Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam.
Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm - trụ sở đóng tại số 558 đờng
Nguyễn Văn Cừ huyện Gia Lâm. Ngân hàng bao gồm 60 ngời, chi nhánh Ngân
hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm là một trong những chi nhánh hoạt động
kinh doanh liên tục và có hieẹu quả an toàn của Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt
Nam. Có đợc vị thế và kết quả hoạt động trên, bên cạnh những kinh nghiệm quý
báu của các lớp cán bộ ngân hàng kế tiếp nhau với những khách hàng truyền thống
trên địa bàn, cùng với vị trí kinh tế xã hội cửu ngõ của thu đô Hà Nội là lợi thế và
thi trớng tốt để Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm hoạt động và phát
triển.
Về tổ chức, Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia lâm gồm 5 phòng bao
gồm: Phòng tín dụng, Phòng kế toán, Phòng nguồn vốn và thanh toán quốc tế,
khách hàng nhằm huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dânc và các tổ chức kinh
tế. Bên cạnh đó, phòng còn có thực hiện cho vay ngắn hạn cầm cố các chứng từ có
giá, thuđổi ngoại tệ, chuyển tiền
2.5. Phòng hành chính quản trị, kho quỹ và kiểm soát.
Phòng có một trởng phòng và 10 cán bộ, phòng thực hiện công tác hành chính
quản trị, công tác kho quỹ. Ngoài ra, phòng còn có bộ phận kiểm soát giúp cho ban
giám độc kiểm tra, kiểm sáot việc chấp hành các chính sách của đáng, pháp luật
của Nhà nớc cũng nh chế độ của ngành và của toàn chi nhánh. Phòng có một tổ
chức bảo vệ thực hiện công tác bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các hoạt động của chi
nhánh trong suốt 24/24 giờ mỗi ngày. Nhìn chung, hoạt động giữa các phòng là độc
lấp với nhau, chỉ mang tính hỗ trợ cùng phát triển và cùng chịu sự quản lý của
Giám đốc và các phó giám đốc về tình hình hoạt động của mình, thực thi nhiệm vụ
theo quyết định và uỷ quyền của giám đốc.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng của chi nhánh Ngân hàng
Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm.
Sản phẩm tín dụng.
* Tín dụng ngắn hạn ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm:
- Cho vay vốn lu động theo hạn mức tín dụng thờng xuyên hoặc theo hợp đồng
thi công.
- Cho vay hỗ trợ trong khi chờ thanh toán khối lợng của chủ đầu t.
- Cho vay ngoại tệ phục vụ nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất, thi
công.
- Cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời.
- Cho vay đối ứng bằng tiền gửi.
- Cho vay bớc đệm chờ hoàn chỉnh hồ sơ đối với những dự án vay trung hạn.
- Cho vay đối với các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu.
- Cho vay chiết khấu, cầm cố các chứng từ có giá.
- Cho vay nhu cầu tiêu dùng.
- Dịch vụ giữ hộ các chứng từ có giá.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II. Thực trạng về hoạt động tín dụng ngắn hạn
tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia
Lâm.
I. Xem qua về quy trình tín dụng ngắn hạn đợc áp dụng tại chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm.
1. Quy trình tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh.
Quy trình tín dụng ngắn hạn đợc thực hiện (tuân thủ) theo trình tự gồm có 6 b-
ớc nh sau:
Bớc 1: tiếp nhận và hớng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn.
- Phù hợp với nội dung theo hớng dẫn phụ lục: PL - 04/ QT triệu đồng - 04.
+ Hồ sơ pháp lý.
+ Hồ sơ khoản vay.
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay.
Bớc 2: thẩm định các điều kiện tín dụng.
- Đánh giá chung về khách hàng theo phụ lục hớng dẫn PL - 05/QT - triệu
đồng - 04: gồm có:
+ Năng lực pháp lý.
+ Mô hình tài chính, bố trí lao động.
+ Quản trị điều hành của doanh nghiệp.
+ Ngành nghề kinh doanh.
+ Các rủi ro chủ yếu.
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
+ Đánh giá về sự chính xác trung thực của báo cáo tài chính.
+ Phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
+ Phân tích các tồn tại, nguyên nhân.
- Phơng án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả nợ,
- Bảo đảm tiền vay.
Kiểm tra lại các điều khoản của hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm.
Trình lãnh đạo ký duyệt.
Bớc 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
- Giải ngân:
Các chứng từ chứng mình các nghiệp vụ phát sinh các hoạt động kinh doanh
của khách hàng để ngân hàng căn cứ vào đó tiến hành giải ngân cho khách hàng.
+ Chứng từ của ngân hàng.
+ Trình duyệt giải ngân.
- Theo dõi kiểm tra khoản vay: phụ lục hớng dẫn số PL - 09?QT - triệu đồng
- 04.
Bớc 5: Thu nợ lãi và sử lý phát sinh.
- Theo dõi thực hiện hợp đồng tín dụng của khách hàng.
+ Theo dõi trả nợ gốc của khách hàng.
+ Theo dõi trả nợi lãi của khách hàng.
- Xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay theo phụ lục hớng dẫn PL -
10/QT - triệu đồng - 04.
- Xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng theo hớng dẫn về xử lý tranh chấp của
hội sợ chính.
Bớc 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Tất toán khoản vay.
- Giải toả các hợp đồng bảo đảm tài sản.
+ Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.
+ Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp cầm cố.
- Thanh lý hơp đồng tín dụng.
Quy trình tín dụng ngắn hạn đợc xây dựng làm cơ sở chung nhất để áp dụng
đối với tất cả các loại cho vay ngắn hạn và áp dụng cho khách hàng mới có quan hệ
tín dụng. Do đó nếu là khách hàng có quan hệ vayvốn thờng xuyên đã làm mọt số
thủ tục với tính chất từng khoản vay thì có thể bỏ qua những thủ tục không cần
Tuy nhiên trong hoạt động tín dụng ngân hàng còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết và
hạn chế sau:
Tín dụng ngân hàng thực sự cha đảm bảo đợc nguồn vốn đáp ứng cho nhu
cầu vay của các doanh nghiệp nhất là vốn trung và dài hạn.
Mức lãi suất tín dụng áp dụng đối với các khoản tín dụng thực sự cha hợp lý.
Hiệu quả tín dụng cha cao, chính sách và cơ chế tín dụng chung thực sự cha
hợp lý.
Các ngân hàng chỉ mới chú trọng đến việc cấp tín dụng cho các doanh
nghiệp mà cha thực sự xem xét kỹ là doanh nghiệp dùng vốn vay vào mục đích gì,
đó phải chăng là một lỗ hổng trong cho vay của ngân hàng, ngân hàng với ý nghĩ là
đã cho doanh nghiệp Nhà nớc thì kiểu gì cũng sẽ thu hồi đựoc nợ nếu không thu
hồi đợc thì cũng đợc Nhà nớc xoá nợ hay trả nợ thay cho doanh nghiệp nhà nớc.
Chính vì điềunày mà trong mấy năm qua hoạt động của các ngân hàng không đợc
tốt chất lợng tín dụng kém, tỷ lệ nợ quá hạn từ các doanh nghiệp Nhà nớc tăng
nhanh. Đó là nguyên nhân dẫn đến hoạt động kém của các ngân hàng lần các
doanh nghiệp nhà nớc vay vốn để khắc phục những yếu kém này.
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Về phía doanh nghiệp: nhà nớc đã có những quyết định loại bỏ những doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài và khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
làm ăn phát đạt đợc vay vốn đồng thời nâng cấp trình độ quản lý của các lãnh đạo
các doanh nghiệp thờng xuyên toỏ chức kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh
nghiệp có biểu hiện không lãnh mạnh để có những điều chỉnh và xử lý kịp thời.
Về phía ngân hàng: Tăng cờng tích luỹ và huy động vốn để đáp ứng đủ nhu
cầu của các doanh nghiệp. Giảm đơn giảm hoá các thủ tục vay vốn tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng vay vốn. Tăng cờng và xem xét kỹ các phơng án sản xuất
kinh doanh muốn vay vốn tại ngân hàng. Đồng thời tăng cờng kiểm tra giám sát
việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp xem có đúng mục đích nh đã cam kết trong
hợp đồng tín dụng hay không.
2. Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển
160
180
200
1997 1998 1999 2000 2001
Năm
Năm
Triệu VND
Hình I
Chuyên đề tốt nghiệp
Ta thấy nh trên biểu đồ tốc độ tăng về huy động vốn từ 1999 - 2001 là rất
đáng kể nó thể hiện sự đúng đắn trong việc hoạch định chiến lợc và thực hiện chiến
lợc huy động vốn của chi nhánh trong bối cảnh sự canh tranh giữa các ngân hàng la
rất quyết liệt.
2.2. Huy động vốn từ dân c.
Các ngân hàng hiện nay phần nào đã thấy đợc nguồn vốn từ trong dân c là rất
lớn. Nhng để huy động đợc hết và dùng vào kinh doanh thì quả rất khó. Nên đòi hỏi
các ngân hàng phải đa ra nhiều hình thức huy động với mức lợi tức cao cho khách
hàng gửi tiền và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm cũng đã rất nhạy
cảm để bắt nhịp và phát triển ra những yếu tố đó và họ đã đa ra nhiều hình thức nh
sau: nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu điều này đợc chứng
minh qua các con số thực tế sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm Huy động dân c (triệu VND)
Tổng số Tiết kiệm Kỳ phiếu Trái phiếu
1997 21.103 16.145 1.151 3.807
1998 44.142 22.635 16.773 4.734
1999 66.218 53.114 2.792 10.931
2000 75.218 56.249 5.704 13.266
20
41.503
72.343
102.807
144.138
355.621
0
50
100
150
200
250
300
350
400
1997 1998 1999 2000 2001
Năm
Triệu VND
Năm
Chuyên đề tốt nghiệp
dào này thì ngân hàng phải tạo niềm tin đối với ngời dân và khuyến khích họ gửi
tiền vào ngân hàng với rất nhiều hình thức khác nhau từ sự phát hiện đó chi nhánh
Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia Lâm và nhất là các cán bộ phòng nguồn
vốn đã đa ra và đa dạng hoá các phơng thức huy động vốn để thu hút lợng tiền nhãn
rỗi ngoài dân c vào chi nhánh đem đầu t phát triển kinh tế. Khu vực nói riêng và
toàn xã hội nói chung, các sản phẩm của phòng nguồn vốn bao gồm.
Huy động tiền gửi tiết kiệm với rất nhiều mức lãi suất khác nhau và kỳ hạn
khác nhau, đồng thời đa dạng các phơng thức rút tiền của khách hàng khi họ cần
rút tiền nguồn vốn này chiếm 28,89% trong tổng nguồn vốn phát hành kỳ phiếu trái
phiếu với mức lãi suất trả trớc, trả sau và có nhiều loại kỳ hạn cho khách hàng lựa
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Từ năm 1997 trở lại đây chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực
Gia Lâm thực hiện các chính sách tín dụng của sở giao dịch I Ngân hàng Đầu t và
phát triển, hớng dẫn áp dụng đối với các khách hàng muốn đặt quan hệ tín dụng với
chi nhánh là tơng đối tốt. Từ đó tạo nền móng an toàn cho hoạt động tín dụng tại
chi nhánh điều này là rất cần thiết đối vơí một ngân hàng góp phần đảm bảo an
toàn chung cho hoạt động của toàn hệ thống ngân hàng.
Tai chi nhánh Ngân hàng Đầu t và phát triển khu vực Gia lâm việc hoạt động
tín dụng chủ yếu là cho vay ngắn hạn là chủ yếu, nhng trong cho vay ngắn hạn thì
cho vay đối với các thành phần kinh tế trong quốc doanh chiếm đa số so với vay
kinh tế ngoài quốc doanh trong năm 1997. Tổng chi nợ của chi nhánh là 131.409
triệu trong đó tín dụng ngắn hạn là 110.225 (triệu VND) ta thấy một con số rất lớn
dành cho tín dụng ngắn hạn. Điều này chứng tỏ rằng tín dụng kinh doanh của chi
nhánh. Nó là nguồn đem lại lợi nhuận chủ yếu cho chi nhánh. Chính sự quan trọng
đó nên trong hoạt động tín dụng của mình, chi nhánh thực hiện cho vay chủ yếu là
các doanh nghiệp nhà nớc trongđó cho vay các doanh nghiệp xây dựng chiếm đa số
trong tổng d nợ ngắn hạn tại chi nhánh. Bên cạnh đó chi nhánh cũng đã bớc dần
xâm nhập và tiến hành cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, trong
năm 1997 doanh số cho vay đối với nền kinh tế ngoài quốc doanh là: 893 triệu
VND. Đối với cho vay trung và dài hạn chi nhánh nó chiếm một con số rất nhỏ. Ta
xem qua về tình hình hoạt động tín dụng chi nhánh trong năm 1997 dựa trên các
con số trong thực tế sau đây sẽ nói lên phần nào kết quả hoạt động của chi nhánh.
Biểu 3: Tình hình cho vay năm 1997
Đơn vị: triệu đồng
Năm Tổng d nợ Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn ODA Tài trợ XNK
1997
131.409 110.225 171 12.808 5.321 2.883
100% 83,88% 0,13% 9,75% 4,05% 2,19%
Nguồn: Phòng tín dụng
của ngân hàng. Chi nhánh qua các năm hoạt động đã có 1 số lợng tơng đối lớn. Các
khách hàng là các doanh nghiệp xây lắp có quan hệ tín dụng sòng phẳng và uy tín
với ngân hàng nên ngân hàng đã xếp cacs doanh nghiệp xây lắp các các khách hàng
truyền thống của chi nhánh. Với phong cách làm việc nhiệt tình của các cán bộ chi
nhánh NHĐT và PT khu vực Gia Lâm đã tạo đợc ấn tợng đối với khách hàng từ đó.
Các khách hàng là các doanh nghiệp đều có xu hớng đến đặt quan hệ với chi nhánh
nhiều hơn thông qua các con số về số chi nợ tại chi nhánh trong 1998 nh sau:
Bảng 4: Tình hình tín dụng năm 1998
Đơn vị: triệu đồng
Năm Tổng d
nợ
Ngắn
hạn
Trung
hạn
Dài hạn Vốn
ODA
Tài trợ
XNK
1998 183.050 137.642 4.641 15.969 4.262 20.535
100% 75,19% 2,54% 8,72% 2,33% 11,22%
(Nguồn từ phòng tín dụng)
Trong năm 1998 chi nhánh đã bắt đầu mở rộng tín dụng trung và dài hạn góp
phần vào làm tăng doanh thu cho chi nhánh. Chi nhánh đã bắt đầu phát hiện và thấy
đợctầm quan trọng của ngân hàng, chủ yếu chi nhánh cho vay đối với các DNNN.
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Mặc dù chi nhánh đã mở rộng cho vay trung và dài hạn nhng nó vẫn chỉ chiếm 1
phần nhỏ ttrong tổng d nợ. Tín dụng ngắn hạn vẫn giữ vai trò quan trọng đối với
một chi nhánh NHĐT và PT khu vực Gia Lâm. Chất lợng của các khoản tín dụng là
Ngắn
hạn
Trung
hạn
Dài hạn Vốn
ODA
Tài trợ
XNK
1999 240.262 193.582 13.042 17.127 2.533 13.979
100% 80,57% 5,43% 7,13% 1,05% 5,82%
(Nguồn phòng Tín dụng)
Chi nhánh đã bắt đầu tăng cho vay đối với tín dụng trung và dàihạn để thu về
phần lợi nhuận lớn hơn, và có thể quan hệ đợc với những khách hàng lớn. Bên cạnh
đó chi nhánh cũng tiến hành cho vay theo chỉ định của chính quyền từ nguồn vốn
ODA và cũng thực hiện cho vay tài trợ XNK đối với các doanh nghiệp nhà nớc kinh
doanh XNK đaylà hình thức hoạt động không mang tính chủ yếu tại chi nhánh.
Năm 2000 với tính chất quan trọng là một năm khởi đầu cho thế kỷ 21, là năm
bắt đầu cho việc thực hiện kế hoạch phát triển của chi nhánh trong giai đoạn mới.
Chi nhánh đã lấy năm 2000 làm bàn đạp để vơn tới những tầm cao mới trong hoạt
động của mình, phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng hoạt động an toàn
và hiệu quả nhất trên địa bàn . Ta đi sâu vào hoạt động của chi nhánh trong năm
2000 để biết một cách chính xác về những gì mà chi nhánh đã đạt đợc trong năm
qua.
Với mức tổng d nợ năm 2000 là 455.594 triệu VNĐ nó đã tăng lên rất nhiều
so với năm 1999, theo thống kê của chi nhánh thì năm 2000 tín dụng ngắn hạn
chiếm khoảng 74,48% trong tổng d nợ tức là khoảng 339.325 triệu VNĐ trong đó
cho vay đối với các DNNN là 337.384 triệu VNĐ. So với năm 1999 năm 2000 tăng
lên 321.708 triệu VNĐ. Ta thấy năm 2000 thực sự là một năm nền móng cho sự
tăng trởng và phát triển củachi nhánh với những con số thực tế rất thuyết phục đã đ-
a ra ở trên. Một điều nổi bật trong những con số thực tế là việc chi nhánh thực hiện