Đề tài nghiên cứu khoa học 2010
Vai trò của quản trị kinh doanh trong nền kinh tế hiện nay. Page 1
Lời mở đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta trải qua nhiều biến động thăng trầm
cùng nền kinh tế thế giới. Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế năm 2008 nhiều doanh nghiệp
nhằm cứu vãng tình thế đã giảm đi đáng kể lượng nhân viên của công ty để cắt giảm chi phí,
nhiều người giỏi hay lãnh đạo cao cấp trong công ty lần lượt bất mãn với chính sách của công
ty và họ cũng ra đi. Tuy nhiên đó là giai đoạn trong khủng hoảng, còn trong giai đoạn sau
khủng hoảng (hiện nay) thì ra sao, các doanh nghiệp sẽ làm như thế nào để tìm ra và giữ chân
những nhân viên giỏi? Và trong giai đoạn này, khi đất nước hội nhập WTO thì việc những
nhân giỏi, những nhân viên cao cấp chuyển qua làm cho các công ty nước ngoài, thì đã đến
lúc chúng ta phải nghĩ tới việc quản trị những con người trong những công việc của hoạt
động doanh nghiệp.
Để đáp ứng cho nhu cầu những ngành nghề hiện nay, thì tôi nghiên cứu về “vai trò
của quản trị kinh doanh trong nền kinh tế hiện nay”, với việc phân tích đánh giá những
ngành nghề mà ngành quản trị kinh doanh (QTKD) sẽ đóng góp cho đất nước. Và từ đó cho
các bạn sinh viên thấy được tương lai của ngành mình học trước mắt và đề ra những mục tiêu,
chứ không phải là học ngành QTKD chúng ta không biết sẽ đi về đâu.
Xin chân thành cảm hơn ban tổ chức !
ty.
Hai mục tiêu của quản trị bán hàng là con người và lợi nhuận. Những công ty thành
công đều có những loạt mục tiêu được xác định rã ràng với những chiến lược để đạt được
những mục tiêu ấy.
1.2 Quan niệm về nghề bán hàng :
Vào năm 1962, nghề bán hàng được các sinh viên mô tả không mấy khen ngợi lắm
như là "bị đè nén, địa vị thấp, kém tính sáng tạo, không được khuyến khích mấy về tài
chính". Vào giữa những năm 1980, quan niệm của những sinh viên về nghề này không
những sáng sủa hơn, tốt đẹp hơn, mà còn sâu sắc, chín chắn hơn. Họ có thái độ tích cực
hơn với nghề bán hàng nói chung và hiểu biết được nâng cao hơn về các loại hoạt động
bán hàng.
Đề tài nghiên cứu khoa học 2010
Vai trò của quản trị kinh doanh trong nền kinh tế hiện nay. Page 3
1.3 Hoạt động của người bán hàng :
1.3.1 Bán hàng:
Theo nghiên cứu : Trung bình 32% thời gian của người bán hàng dành cho những
cuộc gặp gỡ giao dịch trực tiếp để bán hàng, 19% dành cho việc bán hàng qua điện thọai,
13% dành cho những dịch vụ khách hàng. Và trách nhiệm cuối cùng của mọi người bán
hàng là bán những sản phẩm của công ty họ một cách thành công và giữ mối quan hệ lâu
dài với khách hàng.
1.3.2 Những công việc quản lý của người quản trị bán hàng :
STT Tên hoạt động Nội dung nghiệp vụ
1
Chức năng bán hàng
Chuẩn bị và tiến hành việc trình bày về sản phẩm đến tiếp xúc
với khách hàng. Đối phó với đối thủ, lập kế hoạch bán hàng, giới
thiệu sản phẩm mới, nhận ra người có thẩm quyền, vươn tới vị
Vai trò của quản trị kinh doanh trong nền kinh tế hiện nay. Page 4
2. Nghề marketing :
2.1 Các khái niệm về marketing và quản trị marketing :
2.1.1 Khái niệm về marketing :
Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện, định giá, chiêu thị và
phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thỏa mãn
những mục tiêu của các cá nhân, của tổ chức và của xã hội.
Theo hiệp hội Marketing Hoa kỳ
2.1.2 Quản trị marketing là gì :
Quản trị marketing là quá trình phân tích, hoạch định, triển khai và kiểm tra chương
trình Marketing nhằm tạo ra, xây dựng, duy trì, trao đổi một cách có hiệu quả nhất đối với
thị trường mục tiêu đồng thời phù hợp với mục tiêu tổ chức.
Là quá trình tập trung các nguồn lực của đơn vị nhằm đạt mục tiêu đề ra trên cơ hội
thị trường.
2.2 Các hoạt động marketing chủ yếu :
STT Tên hoạt động Nội dung nghiệp vụ
01 Marketing mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng để
đạt được mục tiêu trong một thị trường đã chọn. Các công cụ
kết hợp với nhau thanh một thể thống nhất. Các công cụ bao
gồm : sản phẩm (product) , giá cả (price), phân phối( place),
xúc tiến(promotion)
02 Chiến lược
marketing
Là những tập hợp bao gồm : nghiên cứu, định giá sản
phẩm,mẫu mã sản phẩm, phân chia thị trường và xúc tiến trên
những kênh phân phối. VD : chiến lược sản phẩm, chiến lược
giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến.
09 Marketing
director
Giám đốc marketing – quản lý hết tất cả những ngành nghề
trên.
2.3 Vai trò của quản trị marketing :
Quản trị marketing nhằm tạo dựng, bồi đắp và duy trì những trao đổi có lợi với người
mua mà mình muốn hướng đến, trong mục đích đạt được các mục tiêu của tổ chức. Có
những vai trò trọng tâm sau :
Tối đa hóa tiêu thụ : công việc của marketing là tạo ra những ham muốn và kích
thích sự tiêu thụ tối đa, bên cạnh đó sẽ tạo ra sự sản xuất, thuê mướn nhân công và tối
đa hóa doanh thu.
Tạo sự thỏa mãn cho khách hàng bằng chất lượng và dịch vụ : tạo điều kiện dễ
dàng để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng tối đa. Tuy nhiên việc thỏa mãn khó mà
đo lường được, đôi lúc việc thỏa mãn một cá nhân nào đó rất có thể liên quan đến các
điều tệ hại như sa đọa hoặc thiệt hại môi trường sinh thái.
Tối đa hóa sự chọn lựa : đa dạng hóa sản phẩm sẽ kéo theo đa dạng hóa chọn
lựa. Việc tối đa hóa sự chọn lựa của người tiêu dùng sẽ biến thành sự phí tổn, hàng hóa
và dịch vụ sẽ đắt hơn vì việc đa dạng hóa quá rộng sẽ đòi hỏi thời đoạn vận hành của
sản xuất ngắn hơn và cấp độ phát minh cao hơn.
2.4 Quản trị quá trình marketing :
Quá trình marketing bao gồm việc phân tích các cơ hội về marketing, nghiên cứu và
chọn lựa các thị trường có mục tiêu, thiết kế các chiến lược marketing hoạch định các
chương trình về marketing và tổ chức thực thi – kiểm tra các cố gắng nỗ lực về marketing.
Diễn tả quá trình : Đề tài nghiên cứu khoa học 2010
Vai trò của quản trị kinh doanh trong nền kinh tế hiện nay. Page 6
Nghiên cứu & chọn lựa
thị trường mục tiêu
Thiết kế chiến
lược marketing
Hoạch định chương
trình về marketing
Tổ chức thực hiện và kiểm
tra nỗ lực marketing
Đề tài nghiên cứu khoa học 2010
Vai trò của quản trị kinh doanh trong nền kinh tế hiện nay. Page 7
3.2.3 Hoạt động duy trì nguồn nhân lực :
- Hoạt động này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp.
- Hoạt động này có 2 chức năng : kích thích động viên nhân viên và duy trì phát triển
các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp.
3.3 Các học thuyết và mô hình dùng trong quá trình quản lý nguồn nhân lực :
3.3.1 Các học thuyết trong quá trình quản trị nhân sự : trong quản trị con người hiện nay,
đa phần những doanh nghiệp quản lý dựa theo các thuyết động viên.
3.3.1.1 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow :
Cấp bậc nhu cầu được Maslow sắp xếp thành 5 bậc sau :
Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp : cấp cao và cấp thấp. Các nhu cầu cấp cao
bao gồm : nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng, và tự thể hiện. Các nhu cầu cấp thấp là các
nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn.
Đối với các nhà quản trị nguồn nhân lực là muốn động viên hay cân nhắc nhân viên
thì phải hiểu người nhân viên của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào.
3.3.1.2 Thuyết của David Mc.Clelland :
David Mc.Clelland cho rằng con người có ba nhu cầu cơ bản, đó là :
Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên
1. Phương pháp giám sát.
2. Hệ thống phân phối thu nhập.
3. Quan hệ với đồng nghiệp.
4. Điều kiện làm việc.
5. Chính sách của công ty.
6. Cuộc sống cá nhân.
7. Địa vị.
8. Quan hệ qua lại giữa các cá nhân.
1. Sự thách thức của công việc.
2. Các cơ hội thăng tiến.
3. Ý nghĩa của các thành tựu.
4. Sự nhận dạng khi công việc được thực
hiện.
5. Ý nghĩa của các trách nhiệm.
Ảnh hưởng của các nhân tố :
Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên
Ảnh hưởng của các nhân tố
khi đúng khi sai khi đúng khi sai
không có sự bất
mãn
bất mãn thỏa mãn không thỏa mãn
không động
viên
ảnh hưởng tiêu
cực
động viên được
Sức mạnh động viên :
Tôi nên nỗ lực bao nhiêu ?
Phần thưởng
nào là có giá trị
với tôi ?
Giá trị được
nhận thức của
phần thưởng.
Cơ hội hoàn
thành nhiệm vụ
của tôi thế nào
nếu tôi đưa ra
các nỗ lực cần
thiết ?
Khả năng đạt
đến phần
thưởng thế nào
nếu tôi hoàn
thành nhiệm
vụ?
Khả năng của
nỗ lực thực
hiện.
Khả năng
nhận được
3.3.2 Những mô hình trong quản trị nguồn nhân lực hiện nay ở Việt Nam :
3.3.2.1 Mô hình thể hiện mối quan hệ của quản trị nguồn nhân lực với môi trường được
thể hiện :