MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu
Nhật Bản hiện là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới và là 1 đối tác kinh tế quan
trọng của Việt Nam. Ngay từ những năm đầu của thập kỷ 80, Nhật Bản đã tiến
hành thực hiện các biện pháp kinh tế đối ngoại, xúc tiến mở cửa thị trường
bằng việc cắt giảm thuế nhập khẩu, chấm dứt và nới lỏng các biện pháp hạn
chế số lượng, cải thiện hệ thống cấp giấy chứng nhận, các quy định nhập khẩu.
Kể từ khi 2 nước chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao (21/10/1973), hoạt
động xúc tiến thương mại phát triển nhanh tróng, kim ngạch xuất nhập khẩu
giữa hai nước đều tăng qua các năm
Một trong các mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật là thủy
sản. Hiện nay, Nhật Bản là nước nhập khẩu thủy sản lớn thứ hai của Việt Nam,
chỉ đứng sau EU
Tuy nhiên việc xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật vẫn còn gặp phải
không ít khó khăn. Trong đó phải kể đến những chính sách về thuế và các quy
định nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản- một thị trường đòi hỏi rất khắt khe với
hàng nhập khẩu và có rào cản thương mại phức tạp vào loại bậc nhất thế giới.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp giúp các doanh nghiệp
Việt Nam vượt qua rào cản thuế quan và các quy định nhập khẩu thủy sản vủa
Nhật Bản là hết sức cần thiết, góp phần thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam
sang Nhật, khai thác tối đa tiềm năng của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam
1
2. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề án là làm rõ những trở ngại về thuế quan và quy
định của Nhật Bản về nhập khẩu thủy sản đối với các doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản Việt Nam. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp tháo gỡ
Đối tượng nghiên cứu của đề án là nội dung chính sách thuế và các quy định
nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản, thực trạng xuất khẩu của các doanh nghiệp
thủy sản Việt Nam thời gian qua, các giải pháp tháo gỡ chủ yếu
Phạm vi nghiên cứu của đề án là một số nội dung chủ yếu trong chính sách
thuế và quy định nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản. Cụ thể là các mức thuế,
công cụ được nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng quản lý của mình đối
3
vi cỏc hat ng kinh t i ngoi, iu chnh cỏc quan h phõn phi, phõn
phi li thu nhp xó hi gia cỏc t chc, cỏ nhõn v Nh nc.
Vai trũ ca thu nhp khu bao gm:
- thu nhp khu to ngun thu cho NSNN: Thụng qua thu nhp khu, nh
nc huy ng mt phn thu nhp quc dõn c to ra t hot ng nhp
khu hng húa tp trung vo NSNN.
- thu nhp khu l mt cụng c ti chớnh c nh nc s dng kim
soỏt v iu tit hot ng nhp khu hng húa: thụng qua vic kim tra, thu
thu i vi hng húa nhp khu, cú th nm c tờn ca mt hng s lng
l bao nhiờu, nhp khu t nc no. Qua ú, nh nc kim soỏt c ton b
cỏc loi hng húa nhp khu cú nhng chớnh sỏch phự hp vi thc tin.
- thu nhp khu bo h sn xut trong nc: Thu nhp khu l mt b
phn cu thnh giỏ c hng húa nhp khu. Thu nhp khu nh thp hay cao
nh hng n kh nng cnh tranh ca hng húa. ỏnh thu cao i vi hng
nhp khu l 1 bin phỏp bo h sn xut trong nc
II. Thu v cỏc quy nh v nhp khu thu sn ca Nht Bn
1. Thuế nhập khẩu
1.1. Sơ lợc về hệ thống thuế quan của Nhật Bản
Năm 1955, Nhật Bản là thành viên của Hiệp đinh chung về thuế quan và th-
ơng mại(GATT). Năm 1970, việc kiểm soát thuế quan đối với hầu hết các mặt
4
hàng đã đợc xoá bỏ. Năm 1980, ngoài các sản phẩm nông nghiệp và 1 số sản
phẩm công nghiệp cao, hầu hết các rào cản thuế quan đã đợc gỡ bỏ
Ngày 1/8/1971, hệ thống u đãi thuế quan của Nhật Bản bắt đầu có hiệu lực.
Mục tiêu của hệ thống này là kích thích các nớc đang phát triển tăng cờng xuất
khẩu vào Nhật để đẩu nhanh tốc độ tăng trởng, rút ngắn tiến trình công ngiệp
hoá, hiện đại hoá, hiện đại hóa đất nớc, xoá bỏ bất đồng giữa các nớc đang phát
triển với các nớc công nghiệp
đãi của Nhật Bản.Mức thuế WTO chỉ áp dụng khi nó thấp hơn cả mức thuế tạm
thời và mức thuế chung. Nh vậy mức thuế chung áp dụng cho những nớc không
phải là thành viên WTO, mức thuế WTO áp dụng cho những nớc công nghiệp
phát triển là thành viên WTO và mức thuế GSP áp dụng cho các nớc đang phát
triển. Nếu mức thuế tạm thời thấp hơn những mức thuế trên nó sẽ đợc áp dụng
Về điều kiện hởng quy chế u đãi đối với các mặt hàng thủy sản: Nhật Bản đã
đa ra danh sách các mặt hàng thuỷ sản đợc hởng quy chế u đãi(hệ thống danh
sách tích cực). Các mặt hàng này đợc lựa chọn sau khi cân nhắc các ảnh hởng
tới ngành thuỷ sản trong nớc. Thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng này thấp
6
hơn từ 10%-100% so với biểu thuế chung. Thuế quan u đãi không áp dụng đối
với các sản phẩm không có tên trong danh sách tích cực.
Thông thờng các mặt hàng thuỷ sản đợc nhận quy chế u đãi thì không chịu
gới hạn của hạn ngạch. Tuy vậy nếu việc công nhận quy chế u đãi đối với hàng
nhập khẩu có thể gây ảnh ởng xấu tới ngành thủy sản trong nớc thì một quy
định về các trờng hợp ngoại lệ sẽ đợc đa ra để tạm hoãn quy chế u đãi của sản
phẩm này. ể áp dụng quy định này, phải chứng minh đợc việc áp dụng quy
chế u đãi sẽ dẫn đến tăng kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản và các sản phẩm nhập
khẩu đó sẽ phơng hại đén việc sản xuất các mặt hàng tơng tự . Đồng thời, cũng
phải chứng minh rằng cần áp dụng các biện pháp khẩn cấp để bảo vệ ngành sản
xuất trong nớc
Ưu đãi thuế quan phổ cập chỉ đựoc áp dụng cho những hàng hóa nhập khẩu
từ một khu vực hay một quốc gia đợc hởng qui chế GSP. Nơi xuất xứ của hàng
hóa là nơi mà hàng hoá đuợc sản xuất ra
2. Cỏc quy nh
2.1. Quy nh v an ton v sinh thc phm
Lut v sinh thc phm ca Nht Bn ra i nm 1947 v c sa i, b
sung ln gn õy nht l ngy 30/5/2003. Mc ớch ca Lut v sinh thc phm
l ngn chn nhng thc phm nguy hi cho sc kho ca ngi tiờu dựng.
Trc õy, i vi cỏc sn phm thu sn, Nht Bn ch quan tõm n tiờu
thị trường Nhật Bản phải thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm phù
hợp với Nhật Bản.
2.5. quy định về bảo vệ môi trường
Nhật Bản rất coi trọng vấn đề môi trường. Năm 1989, Cục môi trường
khuyến khích người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm không làm hại sinh thái,
các sản phẩm này được đóng dấu “Ecomark”. Để được đóng dấu này, sản phẩm
phải đạt ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:
-Việc sử dụng sản phẩm đó không gây ô nhiễm môi trường (hoặc gây ô
nhiễm không đáng kể)
-Việc sử dụng sản phẩm đó mang lại nhiều lợi ích cho môi trường
-Chất thải sau khi sử dụng sản phẩm đó không gây hại cho môi trường
(hoặc gây hại rất ít)
-Sản phẩm có đóng góp đáng kể vào việc bảo vệ môi trường theo bất cứ
cách thức nào khác
9
CHNG 2:
TC NG CA THU V CC QUY NH NHP KHU THY SN
CA NHT BN I VI CC DOANH NGHIP VIT NAM
I. Thc trng xut khu thy sn ca Vit Nam sang Nht thi gian qua
Nhỡn chung, xut khu thu sn ca Vit Nam sang Nht Bn trong 3 thp
k qua cú xu hng tng, tuy nhiờn v khi lng b gim nh vo giai on
1998-2000.
Trong giai on thp k 60-70, Nht Bn ó tng chim ti 70 75% tng
kim ngch xut khu thu sn ca Vit Nam. Trong thp k 80 v 90, Vit
Nam ó tin hnh tng bc m rng th trng xut khu, nờn th phn ca
Nht Bn b thu hp dn xung mc 50 60%. Cui thp k 90, t trng ny
gim cũn 40-45% v n nay ch cũn khong 25-30%. õy l mt t trng
tng i hp lý i vi c cu th trng xut khu ca thy sn Vit Nam.
Bng 1: giỏ tr xut khu thy sn Vit Nam sang Nht 2001-2007
n v: triu USD
Bảng 2: BiÓu thuÕ mét sè mÆt hµng thñy s¶n nhËp khÈu vµo NhËt B¶n
Mã HS Mặt hàng Mức thuế
chung WTO ưu đãi
0306.11
0306.12
0306.13
Tôm hùm, tôm sú, tôm pandan đông lạnh 4% 1% 0%
0306.21
0306.22
0306.23
Tôm hùm, tôm sú, tôm pandan sống/ tươi/ ướp
lạnh
6% 5% 4%
0%
0306.19 - 010 Các loài tôm khác đông lạnh 4% 2%
0306.29 - 110 Các loài tôm khác sống/ tươi/ ướp lạnh 4% 2%
0306.14 - 010
020,030,040,090
0306.24 - 110
Các loài sam, cua, ghẹ… đông lạnh/ sống/ tươi/
ướp lạnh
6% 4%
0303.44 Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus)
đông lạnh
5% 3,5%
0302.34 Cá ngừ (Thunnus obesus) tươi/ ướp lạnh 5% 3,5%
0303.46 Cá ngừ Ôxtrâylia (Thunnus maccoyii) đông lạnh 5% 3,5%
0302.36 Cá ngừ Ôxtrâylia (Thunnus maccoyii) tươi/ ướp
lạnh
5% 3,5%
thành các rào cản kỹ thuật rất khó vợt qua. Trong thời gian gần đay, rất nhiều lụ
hàng thuỷ sản của Việt Nam không đợc phép nhp khẩu vào Nhật do không đáp
ứng đợc các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
Bng 3: s ũ quy trỡnh nhp khu thc phm vo Nht
14
nguồn: Bộ Thủy Sản
15
Hai nớc cha có thoả ớc về vệ sinh, kiểm dịch động thực vật đợc Nhật Bản
công nhận. Ngời Nhật nhìn chung đều tín nhiệm hàng hoá có dấu JAS (Japan
agricultural standards: Luật về tiêu chuẩn hoá các mặt hàng nông, lâm sản, quy
định các tiêu chuẩn về chất lợng và quy tắc ghi nhãn) hoặc JIS (Japan industrial
standards: Luật về tiêu chuẩn hoá các mặt hàng công nghiệp và hàng tiêu dùng)
do Bộ Kinh tế Thơng mại và Công nghiệp Nhật Bản (hoặc một tổ chức nớc
ngoài đợc Bộ này công nhận) cấp. Hiện nay ở Việt Nam cha có một tổ chức nào
đợc Bộ này công nhận, vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải tốn rất nhiều chi
phí xin dấu chất lợng của tổ chức này và nhiều mặt hàng Việt Nam vẫn cha có
chỗ đứng ổn định trên thị trờng Nhật Bản
Thị trờng Nhật Bản là một trong những thị trờng cao cấp đòi hỏi tính chuyên
nghiệp rất cao về nhiều mặt. Nhật Bản ngày càng thắt chặt các quy định về vệ
sinh an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng thuỷ sản cũng nh yêu cầu bảo vệ
môi trờng sinh thái trong khi các doanh nghiệp của Việt Nam cha thực sự nhận
thức, hiểu biết rõ và kịp chuyển hớng sản xuất để đáp ứng những tiêu chuẩn này
Nhật Bản là một trong những thị trờng đợc coi là bảo hộ cao, đặc biệt là đối
với mặt hàng thuỷ sản. Nhật Bản thờng sử dụng các rào cản kỹ thuật bảo hộ sản
xuất trong nớc. Hơn nữa, Nhật Bản hiện nay vẫn duy trì mức trợ cấp cao đặc
biệt là với mặt hàng nông sản. Mức trợ cấp hàng nông sản của Nhật Bản là
1,4% so với GDP, trong khi thị phần của ngành này chỉ chiếm 1,1%.
T cui nm 2006, Nht Bn ó thit cht cỏc quy nh kim soỏt d lng
khỏng sinh khin nhiu lụ hng thy sn Vit Nam xut khu sang th trng
ny b t chi hoc b tr li do phỏt hin cha d lng khỏng sinh cao hn
18
trong tốp 10 nước xuất khẩu thủy sản vào Nhật Bản (khoảng 120 nghìn tấn/1
năm), giá trị kim ngạch xếp hàng thứ 6 (khoảng 800 triệu USD). Tuy nhiên còn
rất nhiều mặt hàng thủy sản tiềm năng có thế xuát khẩu vào Nhật Bản mà
chúng ta chưa khai thác hết. Theo thống kê của Tổng Cục Hải Quan, xuất khẩu
thủy sản Việt Nam sang Nhật quý I/2008 đạt 138,6 triệu USD, tăng 17,4% so
với cùng kỳ năm ngoái. Dự báo, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang
Nhật có thể đạt 1,2-1,4 tỷ USD vào năm 2010
II. Giải pháp
Xuất phát từ những khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam khi phải đối
mặt với hàng rào thuế quan và các quy định nhập khẩu nghiêm ngặt của Nhật
Bản, em xin đề xuất một số giải pháp sau:
1. Từ phía các cơ quan nhà nuớc
Có các biện pháp giúp đỡ các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam-
nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tìm hiểu các thông tin về thị
trường, hệ thống thuế quan, các quy định về nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản.
Bên cạnh đó cấn có sự quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nuôi trồng,
đánh bắt, chế biến thủy sản để đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an
toàn thực phẩm theo quy định khắt khe của Nhật Bản
Đẩy mạnh việc thực hiện các hiệp định song phương và đa phương đã ký
kết giữa Việt Nam và Nhật Bản, đặc biệt trong lĩnh vực mậu dịch, cắt giảm
thuế quan. Điều này sẽ góp phần cắt giảm chi phí thuế quan cho các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam
19
Tăng cường công tác kiểm soát và quản lý chất lượng sản phẩm. Bộ Thủy
sản và các cơ quan chức năng có liên quan như Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường
chất lượng cần bổ sung những quy định cụ thể về tiêu chuẩn chất lượng và biện
pháp kiểm tra, giám định sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng
thủy sản dựa trên tiêu chuẩn HACCP. Đồng thời hoàn thiện năng lực hoạt động
của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra và chứng nhận về
giới. Vì vậy, cần đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao năng lực của các cán bộ
quản lý và cán bộ kỹ thuật, cán bộ thị trường nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp
trong việc tiếp cận thị trường, vượt qua các rào cản thương mại 1 cách hiệu quả
2. Từ phía các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Tìm hiểu kỹ lưỡng về hệ thống thuế quan và phi thuế quan của Nhật Bản để
có những biện pháp thích hợp xuất khẩu thủy sản sang Nhật Bản
Nâng cao chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản xuất khẩu bằng các biện
pháp:
+thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ thủy sản về việc sản xuất, kinh
doanh thủy sản
21
+áp dụng quản lý chất lượng theo HACCP, GMP, SSOP và các tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh khác của Bộ Thủy Sản
+đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại cho sản xuất, nâng cao chất lượng
sản phẩm
+kiểm soát chặt chẽ dư lượng hóa chất, kháng sinh trong quá trình thu mua,
sản xuât, chế biến thủy sản
+tích cực tuyên chuyền về tác hại của dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm
cho chủ đầm nuôi, chủ tàu đánh cá, các đại lý cung cấp nguyên liệu thủy sản
+thực hiện việc mã hóa sản phẩm theo từng lô nguyên liệu để có thể loại bỏ
những sản phẩm này ra khỏi lô hàng nếu phát hiện mẫu xuất xứ từ lô hàng đã
mã hóa có dư lượng hóa chất kháng sinh cấm…
Tuy nhiên đây chỉ là những biện pháp tình thế, việc giải quyết vấn đề vệ
sinh an toàn thực phẩm trong xuất khẩu thủy sản không chỉ giải quyết từ
“ngọn” mà phải bắt đầu từ “gốc”, từ khâu giống, vận chuyển, nuôi trồng đến
khi chế biến. Đây cũng chính là nguyên nhân các doanh nghiệp Việt Nam hầu
hết đều nhận thức được các quy định nhập khẩu nghiêm ngặt của Nhật Bản
nhưng vẫn tìm cách “lách luật” để rồi lại bị “thổi còi”
Cần có sự liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất nguyên liệu và các doanh
nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản nhằm ổn định giá, nâng cao hiệu quả sản
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thị trường Nhật Bản, Nxb Văn hóa thống kê
2. Cẩm nang thị trường xuất khẩu-thị trường Nhật Bản, Nxb Lao động-Xã hội
3. Luật thuế XNK của Việt Nam
4. Quy định về nhập khẩu của Nhật Bản
-The basic law on the fisheries policy
-Food sanitation law
-Quarantine law
JAS Law
5. Trang Web của
-Bộ thủy sản Việt Nam
-Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
-Tổng cục thống kê Việt Nam
25