MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
Chương I
MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) 6
1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
2. Khái niệm và phân loại vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 6
3. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
4. Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 8
5. Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với phát triển
kinh tế của nước tiếp nhận 9
Chương II
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
DÃY SỐ THỜI GIAN 12
I. Khái niệm, phân loại và tác dụng về dãy số thời gian 12
1. Khái niệm 12
2. Phân loại 12
3. Tác dụng 13
II. Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian 13
1. Mức độ bình quân qua thời gian 14
2. Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối 15
3. Tốc độ phát triển 16
4. Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn: 17
5. Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn 18
III. Biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng 19
1
1. Mở rộng khoảng cách thời gian 19
Nam trong những năm tiếp theo 37
KẾT LUẬN 40
3
LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Quốc tế diễn ra ngày càng
mạnh mẽ, mỗi quốc gia phải tích cực và chủ động đấu tranh để đạt tới vị thế
thuận lơi của mình trên đấu trường khu vực và Thế Giới, mỗi quốc gia phải đẩy
mạh phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại.Và để đẩy mạnh phát triển kinh tế đất
nước và thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng và
Nhà nước Việt Nam khẳng định không thể chỉ dựa vào nguồn lực trong nước mà
còn phải biết khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài về vốn,
công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài(FDI) là một trong những nguồn vốn đóng vai trò trực tiếp và chủ yếu
trong việc thực hiện các mục tiêu cực kỳ quan trọng này.
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam lần đầu tiên được ban hành năm 1987
đã chính thưc thể hiện quan điểm mở cửa, hội nhập nền kinh tế Việt Nam với
nền kinh tế khu vực và Thế Giới. Xuất phát từ đặc điểm nước Việt Nam là một
nước nông nghiệp lạc hậu, bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh, nền kinh tế ở tình
trạng kém phát triển, sản xuất nhỏ, mang nặng tính chất tự cấp tự túc, cơ chế
quản lý tập trung quan liêu bao cấp, nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng
trầm trọng, mức lạm phát lên tới trên 700% vào năm 1986, sản xuất đình trệ, cơ
sở kỹ thuật lạc hậu và lâm vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng. Chính vì vậy, để
khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội, Đảng ta đã chủ trương mở cửa nền kinh
tế, thực hiện công cuộc “ đổi mới ” toàn diện. Để làm được điều đó ngoài đường
lối của Đảng và Nhà Nước ta còn phải có một nguồn vốn lớn, vì vậy chúng ta
phải tìm mọi cách để huy động vốn từ các nguồn vốn khác nhau. Vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài là một trong những nguồn đóng vai trò quan trọng, như là một
tất yếu khách quan đối với sự phát triển của các quốc gia nói chung và Việt Nam
MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI)
1. Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư của một nước đầu tư vốn bằng tiền và
tài sản hữu hình và vô hình vào một nước khác để tiến hành các hoặt động đầu tư
nhằm thu lợi nhuận.
Đầu tư trực tiếp nước ngoại diễn ra có tính chất khách quan và chịu sự tác
động của quy luật cung - cầu về vốn giữa các quốc gia, chíng sách thu hút đầu tư
của các nước, quá trình tự do hóa đầu tư theo nguyên tắc quốc tế, chiến lược đầu
tư của các nhà đâu tư, tình hình cạnh tranh trong thu hút đầu tư và cạnh tranh để
chiếm lĩnh thị trường đầu tư và các nguồn lực hấp dẫn khác như nguồn tai
nguyên thiên nhiên, nguồn lao động và thị trường. Các yếu tố tác động nạy có
thể xem xét cả dưới góc độ “tĩnh” và “động”, ngắn hạn và dài hạn, cục bộ và
tổng thể.
2. Khái niệm và phân loại vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
a. khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Có nhiều khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Theo quỹ tiền tệ quốc tế: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) là một
công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới, quốc gia trong đó người đẩu tư trực tiếp đạt
được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực
tiếp trong một quốc gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu phải la 10% trong tổng
số cổ phiểu mới được công nhận là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI).
- Theo Báo cáo về đầu tư Thế Giới của Liên Hiệp Quốc 1995: Đầu tư trực
tiếp nước ngoài(FDI) là loại hình kinh doanh mà nhà đầu tư bỏ vốn tự thiết lập ra
6
cơ sở san xuất kinh doanh cho riêng mình đứng chủ sở hữu tự quản lý, khai thác
hay thuê người quản lý, khai thác cơ sở này hay hợp tác tham gia với các đối tác
của nước sở tại thanh lập cơ sở sản xuất kinh doanh và tham gia quản lý và khai
hành và quản lý.
- Lợi nhuận từ hoặt động đầu tư phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh
và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) được xây dựng doanh nghiệp mới, mua
lại tòan bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoặt động hay mua cổ phiếu để
thôn tính hay sát nhập các doanh nghiệp với nhau.
4. Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Theo luật đầu tư Việt Nam năm 2005, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có
các hình thức:
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hay 100%
vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Đầu tư phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần góp vốn để tham gia quản lý hoặt động đầu tư.
- Đầu tư thực hiện viếc sát nhập và mua lại doanh nghiệp.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài khác.
8
5. Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với phát triển
kinh tế của nước tiếp nhận
a. Tác động tích cực
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài bổ xung nguồn vốn cho phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế cao thường gắn với tỷ lệ đầu tư cao. Vốn đầu tư cho
phat triển kinh tế được huy động từ hai nguồn chủ yếu là vốn đầu tư trong nước
và ngoài nước. Vốn đầu tư trong nước được hình thành thông qua tiết kiệm và
đầu tư. Vốn ngoài nước được hình thành thông qua vay thương mại, đầu tư gián
nhất quyết định hình thức của cơ cấu kinh tế khác. Do vậy, việc thay đổi cơ cấu
nghành kinh tế sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế của một nước. Một cơ cấu kinh tế
hợp lý ở nước tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát
triển. Hoặt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đi kèm với các yếu tố vốn, công
nghệ, kỹ năng và trình độ quản lý có tác động mạnh đến cơ cấu nghành kinh tế
dẫn đến việc thay đổi và dịch chuyển cơ bản cơ bản cơ cấu kinh tế của nước tiếp
nhận đầu tư.
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thúc đẩy xuất khẩu.
+ Đẩu tư trực tiếp nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán.
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu
nhập cho người lao động
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần khai thác có hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên.
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào quá trình mở rộng hớp tác kinh
tế quốc tế.
10
b. Tác đông tiêu cực
Khai thác và sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Làm lệc lạc cơ cấu kinh tế
- Chuyển giao công nghệ lạc hậu và gây ô nhiễm môi trường
- Gây ra những xung đột về mặt xã hội
11
Chương II
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH DÃY SỐ THỜI GIAN
Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian, việc
Phải đảm bảo tính chất có so sánh được với nhau của các mức độ trong dãy
số nhằm phản ánh khách quan, đứng đắn biến động của hiện tượng qua thời gian
Yêu cầu:
+) Nội dung kinh tế xã hội, phương pháp tính các chỉ tiêu nghiên cứu qua
thời gian phải đảm bảo tính thống nhất.
+) Phạm vi của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải nhất trí các đơn vị
của hệ thống quản lý, đơn vị hành chính của địa phương.
+) Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau, nhất là đối với
dãy số thời kỳ.
3. Tác dụng
Qua nghiên cứu dãy số thời gian có tác dụng sau:
- Qua dãy số thời gian giúp ta phân tích đặc điểm về sự biến động của hiện
tượng qua thời gian. Nêu lên những quy luật về sự biến động của hiện tượng qua
thời gian.
- Trên cơ sở đó đi dự đoán về mức độ của hiện tượng trong tương lai từ đó
đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển.
II. Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian
Các chỉ tiêu sau đây thường được sử dụng để phân tích những đặc điểm
biến động của hiện tượng qua thời gian.
13
1. Mức độ bình quân qua thời gian
Chỉ tiêu này nói lên mức độ đại diện hay đại biểu của hiện tượng trong suốt
thời gian được nghiên cứu. Tùy theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà
công thức tính khác nhau
Đối với dãy số thời kỳ:
Gọi y
i
(i = 1, 2,…, n) là các mức độ của dãy số thời kỳ
y
yyy
y
Y
n
n
+) Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau.
Gọi y
i
, h
i
(i = 1, 2, …,n) là các mức độ và độ dài thời gian có mức độ y
i
của
dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau.
Và mức độ bình quân
n
nn
hhh
hyhyhy
Y
+++
+++
=21
2211
14
: Mức độ tuyệt đối ở thời gian i – 1
Nếu y
i
> y
i-1
thì
i
δ
> 0: Phản ánh quy mô hiện tượng tăng, ngược lại nếu y
i <
y
i-1
thì
i
δ
< o: Phản ánh quy mô hiện tượng giảm.
- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc: Phản ánh sự biến động về
mức độ tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài và được tính theo công thức
sau đây:
1i i
y y∆ = −
(với i = 2, 3,…, n)
Trong đó:
i
∆
: Lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối định gốc ở thời gian i so với thời
gian đầu của dãy số.
Y
i
: Mức độ tuyệt đối ở thời gian i.
100
i i
i
i
i
i
y
g
a
y
δ δ
δ
−
= = =
(với i = 2, 3,…, n)
Trong đó:
t
i
: Tốc độ phát triển liên hoàn thời gian i so với thời gian i-1 và có thể biểu
hiện bằng lần hoặc %.
- Tốc độ phát triển định gốc: Phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của
hiện tượng ở thời gian những khoảnh thời gian dài và được thực tính theo công
thức sau đây:
1
i
i
y
y
Τ =
(với i = 2, 3,…,n)
2 3
1
n
n
n
n
y
t t t t
y
−
−
= =
Từ công thức tính tốc độ phát triển bình quân cho thấy: chỉ nên tính chỉ tiêu
này đối với những hiện tượng biến động theo một xu hướng nhất định.
4. Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn:
Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng (hoặc giảm) bao
nhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm. Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể tính
các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây:
- Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn: Phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) ở
thời gian i-1 va được tính theo công thức sau đây:
1
1
1 1
1
i i i
i i
i i
y y
a t
1a t= −
(nếu
t
biểu hiện bằng lần)
Hoặc
(%) 1a t= −
(nếu
t
biểu hiện bằng %)
5. Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì tương ứng với
một quy mô cụ thể là bao nhiêu và tính được bằng cách chia lượng tăng (hoặc
giảm) tuyệt đối liên hoàn cho tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn, tức là:
1
1
(%) 100
100
i i i
i
i
i
i
y
g
a
y
δ δ
δ
−
−
có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh xu hướng phát triển của hiện tượng.
2. Dãy số bình quân trượt
Dựa trên đặc điểm cơ bản của số bình quân: San bằng mọi chênh lệch do
tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Giả sử có dãy số thời gian: y
1
, y
2,
…, y
n
Nếu tính số bình quân trượt cho ba mức độ, sẽ có:
19
1 2 3
2
3
y y y
y
+ +
=
2 3 4
3
3
y y y
y
+ +
=
.
.
20
Sau đây là một số dạng tuyết tính thường sử dụng:
- Hàm xu thế tuyết tính:
Hàm xu thế tuyến tính được sử dụng khi các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt
đối liên hoàn xấp xỉ bằng nhau.
0 1t
y b bt
∧
= +
- Hàm xu thế pa-ra-bôn:
Hàm này được sử dụng khi các mức độ trong dãy số tăng dần theo thời
gian; hoặc giảm dần theo thời gian, đạt cực đại, sau đó lại giảm dần theo thời
gian, hoặc ngược lại. Dạng tổng quát:
2
0 1 2t
y b bt b t
∧
= + +
- Hàm xu thế hy-per-bôn
Hàm này được sử dụng khi các mức độ của hiện tượng giảm dần theo thời
gian. Dạng tổng quát của hàm:
µ
1
0t
b
y b
t
= +
- Hàm xu thế mũ
= +
Trong đó:
1
y
: Mức độ đầu tiên của dãy số.
n
y
: Mức độ cuối cùng của dãy số.
Từ đó ta có mô hình dự đoán:
$
.
n
n l
y y l
δ
+
= +
với l =1,2,3,…gọi là tầm dự đoán.
Điều kiện để sử dụng mô hình:
( 2, )
i
i n
δ
=
xấp xỉ bằng nhau.
b. Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân
Tốc độ phát triển bình quân được tính theo công thức:
1
1
n
c. Dự đoán vào hàm xu thế
Từ dãy số thời gian xây dựng hàm xu thế phù hợp:
$
( )
t
y f t=
Dự đoán:
$
( )
n l
y f t l
+
= +
với l =1, 2, 3,… gọi là tầm dự đoán.
Trên đây là ba mô hình dự đoán đều dựa vào dãy số thời gian. Trong các
mô hình đó thì nên sử dụng mô hình nào cho kết quả dự đoán tốt hơn – tức là
mức độ dự đoán sát với mức độ thực tế hơn. Để lựa chọn mô hình dự đoán, có
thể sử dụng hai chỉ tiêu chuẩn sau đây:
- Tổng bình phương sai số dự đoán:
2
)(
t
t
yySSE
∑
∧
−=
min
Trong đó:
Bảng 1: Tình hình thực hiện vốn FDI trong giai đoạn 1998- 2007
Năm Dự án
Vốn FDI ( triệu USD)
% tình
hình
thực
hiện vốn
Vốn đầu tư cho 1 dự án
(triệu USD)
Vốn
đăng ký
Vốn thực
hiện
Vốn đăng
ký
Vốn thực
hiện
1998 285 5099.9 2367.4 46.42 17.98 8.31
1999 327 2565.4 2334.9 91.02 7.85 7.14
2000 391 2838.9 2450.5 86.32 7.26 6.17
2001 555 3142.8 2450.5 77.97 5.66 4.42
2002 808 2998.8 2591 86.4 3.71 3.21
2003 791 3191.2 2650 83.04 4.03 3.35
2004 811 4547.6 2852.5 62.73 5.61 3.52
2005 970 6839.8 3308.8 48.38 7.05 3.41
2006 987 12004 4100.1 34.16 12.16 4.15
2007 1544 21375 8030 37.57 13.83 5.2
24
=
+ + +
= = = =
∑
triệu USD
Theo vốn thực hiện:
25