vận dụng phương pháp dãy số thời gian để phân tích sự biến động của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam thời kỳ 2000-2009 - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368

LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng toàn cầu hóa hiện nay đòi hỏi các quốc gia muốn phát triển cần
phải tích cực mở cửa hội nhập thị trường.Là một nước đi sau và có xuất phát điểm
thấp Việt Nam cần phải chủ động nắm bắt, tận dụng tốt các cơ hội mà hội nhập mang
lại cho nền kinh tế nước nhà.Các khoản đầu tư từ nước ngoài là một nguồn vốn dồi
dào và đầu tư trực tiếp là kênh thu hút vốn lớn,quan trọng nhất.
Với việc có những lợi thế nhất định về nhiều mặt Việt Nam có nhiều lợi thế
cũng như sức hút khá lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.Để làm rõ tình hình thu
hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thời gian qua và từ đó có được cái nhìn tổng
quan nhất em sử dụng phương pháp dãy số thời gian qua đề án : “vận dụng phương
pháp dãy số thời gian để phân tích sự biến động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Việt Nam thời kỳ 2000-2009”.
Nội dung đề án gốm có:
• Những vấn đề chung về dãy số thời gian.
• Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích xu hướng biến động của
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam thời kỳ 2000-2009.
• Kết luận.
Mặc dù đã cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu xót,hạn chế em mong
nhận được sự đóng góp,chỉnh sửa của thầy cô giáo để đề án được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Phạm Đại Đồng và giáo viên khoa thống kê
đã hướng dẫn,giúp đỡ tận tình để em có thể hoàn thành đề án này!
Sinh viên thực hiện:
Cao Xuân Điệp
Cao Xuân Điệp Lớp Thống kê kinh tế - xã hội
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN.
I. Khái niệm về dãy số thời gian.
1.1. Khái niệm.

2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Thứ nhất, cho phép thống kê học nghiên cứu các đặc điểm và xu hướng biến
động của hiện tượng theo thời gian. Từ đó, chúng ta có thể đề ra định hướng hoặc các
biện pháp xử lí thích hợp.
+ Thứ hai, cho phép dự đoán các mức độ của hiện tượng nghiên cứu có khả năng
xảy ra trong tương lai.
1.5 Điều kiện vận dụng.
Để có thể vận dụng dãy số thời gian một cách hiệu quả thì dãy số thời gian
phải đảm bảo tình chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy thời gian. Cụ
thể là:
+ Phải thống nhất được nội dung và phương pháp tính
+ Phải thống nhất được phạm vi tổng thể nghiên cứu.
+ Các khoảng thời gian trong dãy số thời gian nên bằng nhau nhất là trong dãy số
thời kì.
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều khi các điều kiện trên bị vi phạm do các nguyên
nhân khác nhau.Vì vậy, khi vận dụng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh thích hợp để tiến
hành phân tích đạt hiệu quả cao.
1.6 Yêu cầu:
Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất
có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số. Muốn vậy thì nội dung và phương
pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất, phạm vi hiên tượng nghiên cứu
trước sau phải nhất trí, các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau.
II. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.
Để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng theo thời gian người ta
thường sử dụng 5 chỉ tiêu chính sau đây:
2.1.Mức độ bình quân theo thời gian.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện cho tất cả các mức độ tuyệt đối
trong dãy số thời gian.Việc tính chỉ tiêu này phải phụ thuộc vào dãy số thời gian đó là
dãy số thời điểm hay dãy số thời kì.

+
y
i
(i=1,n).Các mức độ của dãy số thời đIểm có khoảng cách thời gian
bằng nhau.
2.1.3 Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau :
chúng ta áp dụng công thức:

y
=
Σ .
Σ
i i
i
y t
t
Trong đó:
y
i
(i=1,n).Các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian
không bằng nhau.
t
i
(i=1,n):Độ dài thời gian có mức độ: y
i
.
2.2.Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong dãy số
giữa hai thời gian nghiên cứu. Nếu mức độ của hiện tượng tăng thì trị số của chỉ tiêu
mang dấu (+) và ngược lại mang dấu (-).

1 =
Σ
=1i
n
δ
i
Cao Xuân Điệp Lớp Thống kê kinh tế - xã hội
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.3. Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: là mức bình quân cộng của các mức
tăng (giảm ) tuyệt đối liên hoàn.

δ
=
Σ
i=1
n
i
n-1
δ
=
Δ
n
n-1
=
n n-1
y -y
n-1
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân không có ý nghĩa khi các mức độ của
dãy số không có cùng xu hướng(cùng tăng hoặc cùng giảm) vì hai xu hướng trái

=
i
1
y
y
(100) T
n
=
Π t
n
i
i =2
(i=2,n)
2.3.3 Tốc độ phát triển bình quân :là số bình quân nhân của các tốc độ phát
triển liên hoàn, phản ánh tốc độ phát triển đại diện cho các tốc độ phát triển liên hoàn
trong một thời kì nào đó .
Tốc độ phát triển bình quân có hạn chế là chỉ nên tính khi các mức độ của dãy số thời
gian biến động theo một xu hướng nhất định(cùng tăng hoặc cùng giảm).

t
=
n -1
2 3 n
t .t ....t
2.4 Tốc độ tăng (giảm).
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời gian đã
tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %) Tương ứng với mỗi tốc độ
phát triển, chúng ta có các tốc độ tăng giảm sau:
Cao Xuân Điệp Lớp Thống kê kinh tế - xã hội
5

y
(100) = T
i
(100) – 1(100)
2.4.3 Tốc độ tăng (giảm) bình quân : là số tương đối phản ánh tốc độ tăng (giảm)
đại diện cho các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn trong cả thời kì nghiên cứu.

a
=
t
(100) – 1 (100)
2.5.Giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm).
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng(giảm) liên hoàn thì tương
ứng với một tỷ số tuyệt đối là bao nhiêu.
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) được xác định theo công thức :
g
i
=
δ
i
i
a (%)
=
i-1
y
100
(i=2,n)
Trong đó: gi : Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm).
ai: Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn tính theo đơn vị %.
*Chú ý:Chỉ tiêu náy chỉ tính cho tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, đối với tốc độ tăng

1
, y
2
,..., y
n-1
, y
n
(gồm m mức độ).
Nếu tính bình quân trượt cho nhóm ba mức độ, chúng ta triển khai công thức
như sau:
1 2 3
I
y +y +y
y =
3
2 3 4
II
y +y +y
y =
3
;
3 4 5
III
y +y +y
y =
3
; ... ; (3.3.6)
Như vậy cuối cùng cũng có thể lập một dãy số mới gồm các số bình quân di động
I
y

3
;
3 4 5
III
y +2y +y
y =
3
; ...
3.3.Phương pháp hàm xu thế.
Trong phương pháp này, các mức độ của dãy số thời gian được biểu hiện bằng một
hàm số và gọi là hàm xu thế. Dạng tổng quá của hàm xu thế là:
t
ˆ
y = f(t)
với t = 1,2,3,…,n: Thứ tự thời gian của dãy số. Sau đây là một số dạng hàm xu
thế thường sử dụng.
- Hàm xu thế tuyến tính:
Hàm xu thế tuyến tính được sử dụng khu các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên
hoàn xấp xỉ nhau.

t o 1
ˆ
y = b +b .t

Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ tính được b
0,
b
1

+ b
2
Σt
2
Cao Xuân Điệp Lớp Thống kê kinh tế - xã hội
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Σty= b
0
Σx
1
+ b
1
Σt
2
+ b
2
Σt
3
Σt
2
y= b
0
Σt
2

+ b
1
Σt

Σ
y
t
=b
o
Σ
1
t
+ b
1
Σ
2
1
t
- Hàm xu thế mũ
ˆ
y
x =
b
0
b
1
t
Hàm xu thế mũ được sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất có hệ phương trình sau:
Σlny=nlnb
o
+ lnb
1
Σt

phải sử dụng số liệu trong nhiều năm theo nhiều phương pháp khác nhau. Phương
pháp thông dụng nhất là sử dụng chỉ số thời vụ.
Có 2 loại chỉ số thời vụ:
Cao Xuân Điệp Lớp Thống kê kinh tế - xã hội
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có các mật độ tương đối ổn
định.
+Chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu hướng biến động rõ rệt. *. Chỉ
số thời vụ đối với dãy số thời gian có các mật độ tương đối ổn định
nghĩa là trong cùng một kì, năm này qua năm khác không có sự thay đổi rõ rệt, các
mức độ xấp xỉ nhau, khi đó chỉ số thời vụ được tính theo công thức
sau:
I
j
=
j
0
y
y
Trong đó: I
j
: Chỉ số thời vụ của kì thứ i trong năm

j
y
: Số bình quân cộng của các mức độ cùng kì thứ j

0
y

TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM THỜI KỲ 2000-
2009
I.Những vấn đề chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
1.1.Vấn đề chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài:
1.1.1.Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Có rất nhiều cách định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài.(FDI)
Nếu như theo Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ
đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền
quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài
chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản
lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư
thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay
"chi nhánh công ty"
Và khái quát nhất có thể hiểu Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign
Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào
nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước
ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
1.2.1.Tổng quan về FDI:
FDI thực hiện của Việt Nam thường được đề cập trong các báo cáo với các số liệu
khác biệt, gây không ít khó khăn cho người theo dõi và nghiên cứu. Theo phân tích
của Báo cáo Phát triển Việt Nam do Ngân hàng Thế giới (WB) ấn hành thì vốn FDI
thực hiện do UNCTAD cung cấp thấp hơn các số liệu của Tổng cục Thống kê và Quỹ
Tiền tệ Quốc tế vì đã loại trừ vốn vay, và do đó, sát với nguồn vốn cổ phần đầu tư
nhất. FDI do TCTK cung cấp bao gồm cả vốn vay trong nước, Quỹ Tiền tệ Quốc tế
tính cả vốn vay nước ngoài của các doanh nghiệp FDI , trong khi đó, WIR
(UNCTAD) tính vốn vay nước ngoài là một phần của FDI chỉ khi nào nguồn vốn này
được vay từ công ty mẹ .
Khu vực FDI được WIR phân thành ba nhóm: các quốc gia phát triển, các quốc gia
Cao Xuân Điệp Lớp Thống kê kinh tế - xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status