Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN THỦ ĐÔ (CACC) THỰC HIỆN
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ nhất từ trước đến nay.
Trong xu thế phát triển của thời đại mới, một nền kinh tế phát triển phải được thể
hiện bằng sự phát triển vượt trội của các ngành dịch vụ nhằm thỏa mãn một cách
tối đa được các nhu cầu của con người. Một trong số những nhu cầu quan trọng
của con người đó là sự thỏa mãn được mối quan tâm về sự thành bại của các doanh
nghiệp. Các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, tổ chức tài chính tín dụng, khách
hàng, người lao động… tuy họ quan tâm đến những khía cạnh khác nhau của một
doanh nghiệp nhưng quy tụ lại đều ở một điểm là những thông tin về doanh nghiệp
một cách trung thực chính xác và kịp thời nhất để đưa ra được những quyết định
đúng đắn. Trong tiến trình đó, kiểm toán Việt Nam ra đời với vai trò của một tổ
chức trung gian khách quan, độc lập nhất, trợ giúp các đối tượng quan tâm có
những quyết định sáng suốt bằng việc thực hiện chức năng kiểm toán của mình.
Một trong các vấn đề của doanh nghiệp mà Kiểm toán viên quan tâm đó là
Tài sản cố định của doanh nghiệp. Là việc quản lí và sử dụng tài sản cố định của
doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng các quy định và chế độ của pháp luật Việt
Nam hay không. TSCĐ cũng là một chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến nhiều chỉ tiêu
khác trên báo cáo tài chính. Việc phát hiện ra các sai phạm liên quan đến TSCĐ,
cùng những bất cập trong quản lý và sử dụng TSCĐ sẽ giúp KTV đưa ra được ý
kiến chính xác cung cấp tới các đối tượng có liên quan.
Với mong muốn đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu thực tế kiểm toán TSCĐ, em
đã chọn đề tài “Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do
SV: Nguyễn Minh Hùng - 1 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
Theo quy định chung, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi nó thỏa mãn
đồng thời các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng
tài sản đó;
+ Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên;
+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, TSCĐ vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu nhưng giá trị của nó
bị giảm dần sau mỗi chu kì sản xuất kinh doanh. Quá trình giảm dần giá trị đó
được gọi là quá trình hao mòn của TSCĐ, giá trị hao mòn được chuyển dịch dần
vào chi phí hoạt động kinh doanh. Giá trị đó được thu hồi khi doanh nghiệp bán
sản phẩm đầu ra.
TSCĐ là cơ sở vật chất kĩ thuật của đơn vị, phản ánh năng lực hiện có và
trình độ ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào hoạt động của đơn vị.
TSCĐ là yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng
suất lao động, giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm dịch vụ.
Việc quản lí và sử dụng TSCĐ nếu được thực hiện tốt thì sẽ là nền tảng cơ
bản cho doanh nghiệp có một hệ thống cơ sở vật chất đảm bảo, tạo khả năng phát
SV: Nguyễn Minh Hùng - 3 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
triển sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm, hạ giá thành, tăng vòng quay của vốn và đổi
mới trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường
1.2. Kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định
Từ yêu cầu về quản lí TSCĐ, đơn vị cần xây dựng một hệ thống kiểm soát
nội bộ hoạt động có hiệu lực nhằm sử dụng TSCĐ đạt hiệu quả nhất. TSCĐ là
khoản mục trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán, liên quan trực tiếp đến kết quả
có liên quan đến quá trình mua bán, sử chữa, thanh lí TSCĐ.
+ Xây dựng quy định chi tiết về các thủ tục mua sắm, thanh lí, nhượng bán
TSCĐ và đầu tư xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo việc đầu tư vào TSCĐ đạt hiệu
quả cao.
+ Các quy định về phân biệt giữa các khoản chi được tính vào nguyên giá
hay tính vào chi phí của niên độ. Doanh nghiệp nên thiết lập tiêu chuẩn để xác định
về hai khoản này dựa trên chế độ kế toán hiện hành và trên cơ sở thực tiễn tại đơn
vị.
+ Các quy định về kiểm kê định kì bảo vệ vật chất TSCĐ;
+ Các quy định về tính khấu hao: thời gian khấu hao phải được Ban giám
đốc phê chuẩn trên cơ sở khung thời gian trong quyết định 206.
2. Kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán kiểm toán báo cáo tài chính
2.1. Mục tiêu của kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Mục tiêu trung gian
Để đạt được mục tiêu cuối cùng, trong quá trình kiểm toán, KTV phải khảo
sát và đánh giá lại hiệu lực trên thực tế của hoạt động KSNB đối với TSCĐ để làm
cơ sở thiết kế và thực hiện khảo sát cơ bản nhằm đánh giá các thông tin tài chính
liên quan đến TSCĐ.
Mục tiêu cuối cùng
SV: Nguyễn Minh Hùng - 5 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tin
cậy của BCTC được kiểm toán, mục tiêu cụ thể của kiểm toán khoản mục TSCĐ là
thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp, từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin
cậy của các thông tin tài chính có liên quan đến TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán
và Báo cáo kết quả kinh doanh. Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu
có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liên quan.
Trên cơ sở xác định mục tiêu kiểm toán TSCĐ như trên ta có thể xác định
doanh nghiệp, đối với TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyền kiểm soát lâu dài
của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng thuê đã ký.
- Đánh giá: số dư tài khoản TSCĐ được đánh giá theo đúng quy định chuẩn
mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệp.
- Tính toán: việc xác định số dư TSCĐ là đúng đắn không có sai sót.
- Đầy đủ: toàn bộ TSCĐ được trình bày đầy đủ trên BCTC (không bị thiếu hoặc
sót)
- Đúng đắn: TSCĐ được phân loại đúng đắn để trình bày trên BCTC
- Cộng dồn: số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chi tiết TSCĐ được xác định đúng
đắn. Việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toán chi tiết sang các sổ kế toán tổng
hợp và Sổ cái không có sai sót
SV: Nguyễn Minh Hùng - 7 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
- Báo cáo: các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên BCTC được xác định đúng theo
các quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán, không có sai sót.
2.2. Căn cứ kiểm toán TSCĐ
Trong kiểm toán BCTC, căn cứ để kiểm toán hoàn toàn khác với căn cứ để
ghi sổ kế toán. Căn cứ để ghi sổ kế toán mới chỉ là căn cứ để kiểm tra tại phòng kế
toán. Ngoài những căn cứ này, căn cứ để kiểm toán TSCĐ còn bao gồm những tài
liệu để kiểm soát và chứng minh cho các nghiệp vụ phát sinh một cách khách quan
ở các bộ phận có liên quan, cụ thể:
Căn cứ đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ TSCĐ
Các văn bản quy định về KSNB như: quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của bộ phận hay cá nhân quyết định mua sắm TSCĐ, thanh lý, nhượng
bán TSCĐ. Quy định về trình tự thủ tục trong việc mua sắm, tiếp nhận TSCĐ,
quản lý, bảo quản, thanh lý nhượng bán.
Phân tích tổng quan tình hình TSCĐ của doanh nghiệp: Khi đã thu thập
được các thông tin cơ sở, KTV sẽ tiến hành phân tích ban đầu trên những thông tin
đó. Đối với khoản mục TSCĐ, KTV đối chiếu tổng TSCĐ năm nay so với năm
trước xem có tình hình biến động lớn hay không, những biến động ấy có phù hợp
với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Tỉ suất TSCĐ trên
tổng tài sản có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh hiện tại hay không. Bên cạnh đó,
KTV cần phỏng vấn khách hàng về các thủ tục kiểm soát, các quy định về kế toán
liên quan đến việc quản lí, kiểm soát và hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp nhằm
làm cơ sở cho việc đánh giá rủi ro kiểm soát.
SV: Nguyễn Minh Hùng - 9 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
- Đánh giá trọng yếu cho khoản mục TSCĐ: KTV đưa ra mức trọng yếu cho
toàn bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở những thông tin đã có và sự
xét đoán nghề nghiệp của KTV. Mức trọng yếu này sẽ giúp KTV lập kế hoạch cụ
thể trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán. Mức trọng yếu này sẽ được điều
chỉnh để phù hợp với từng tình huống cụ thể trong quá trình kiểm toán. Trong kiểm
toán BCTC, KTV có thể tham khảo các giới hạn về mức trọng yếu như sau:
Bảng 1.2: Mức trọng yếu trên báo cáo tài chính
Mức độ
Báo cáo
Không trọng
yếu
Có thể trọng yếu Chắc chắn trọng yếu
Báo cáo
KQHĐKD
< 5% LNTT 5%-10% LNTT >10% LNTT
Bảng CĐKT < 10% Tổng TS 10%-15% Tổng
TS
quá trình tìm hiểu về khách hàng, đánh giá tổng quan về tính hiệu lực của hệ thống
KSNB và đánh giá rủi ro, trọng yếu. Chương trình kiểm toán TSCĐ gồm có thử
nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản trong đó thử nghiệm kiểm soát là thủ tục
giữ vai trò quan trọng nhất.
2.3.2. Thực hiện kiểm toán TSCĐ
Thực hiện khảo sát về KSNB đối với TSCĐ
Thông thường để có cơ sở xác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơ bản,
KTV cần thực hiện khảo sát đối với KSNB TSCĐ.
Mục tiêu của khảo sát này là thu thập được những bằng chứng kiểm toán về
sự tồn tại và hoạt động của những quy chế và thủ tục kiểm soát đối với khoản mục
TSCĐ. Qua đó, KTV đánh giá mức rủi ro kiểm soát để xác định phạm vi kiểm toán
SV: Nguyễn Minh Hùng - 11 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp. Đối với khoản mục TSCĐ thì thủ tục
khảo sát kiểm soát được thực hiện bao gồm:
Tìm hiểu, đánh giá về các chính sách kiểm soát, các quy định về KSNB
Để có được hiểu biết về các chính sách quy định của đơn vị về KSNB đối với
TSCĐ, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các văn bản có liên
quan, như: quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận cá nhân trong
việc phê duyệt mua sắm, thanh lý nhượng bán TSCĐ, chính sách đánh giá của đơn
vị với TSCĐ, chính sách phân loại TSCĐ, quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp
vụ liên quan đên TSCĐ. Khi nghiên cứu các văn bản trên KTV cần chú ý đến các
khía cạnh cơ bản sau:
- Sự đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các bước công việc liên quan
tới TSCĐ.
- Tính chặt chẽ và phù hợp của quy chế KSNB đối với hoạt động liên quan tới
TSCĐ.
Khảo sát về sự vận hành của các quy chế KSNB:
các kỳ trước.
- So sánh tỷ suất giữa Tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ với Tổng nguyên giá
TSCĐ
SV: Nguyễn Minh Hùng - 13 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
Khi tiến hành so sánh, KTV cần phải xem xét ảnh hưởng của chính sách khấu
hao, việc tăng giảm TSCĐ trong kỳ,… đến các số liệu so sánh để có kết luận cho
phù hợp.
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết TSCĐ
Kiểm tra chi tiết TSCĐ chủ yếu là kiểm tra các nghiệp vụ đã được ghi nhận
trên sổ hạch toán TSCĐ, khấu hao TSCĐ có đảm bảo các cơ sở dẫn liệu cụ thể hay
không. Các cơ sở dẫn liệu đó cũng chính là mục tiêu mà kiểm toán viên có trách
nhiệm thu nhận các bằng chứng thích hợp để xác nhận sự đảm bảo.
a>Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ
Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ có ý nghĩa quan trọng đối
với quá trình kiểm toán TSCĐ. Việc phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ này có tác
động và ảnh hưởng lâu dài đến các BCTC của đơn vị. Các sai phạm trong việc ghi
chép nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ không những ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên
bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng trọng yếu đến các BCTC khác như : Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo
cáo tài chính.
Các mục tiêu kiểm toán cụ thề và các thủ tục kiểm toán chủ yếu, phổ biến áp
dụng khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ:
Kiểm tra về cơ sở dẫn liệu sự phát sinh :
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được sử dụng:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ liên quan đến nghiệp
vụ tăng, giảm TSCĐ( hóa đơn mua, biên bản giao nhận TSCĐ, tài liệu quyết toán
vốn đầu tư,…). Có thể kêt hợp kiểm tra chứng từ tài liệu với kiểm tra vật chất
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu phân loại và hạch toán đúng đắn
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được sử dụng:
- Kiểm tra chính sách phân loại và sơ đồ hạch toán TSCĐ của doanh nghiệp,
đảm bảo sự hợp lý và phù hợp với các quy định hiện hành.
- Đối chiếu số liệu trên các chứng từ pháp lý liên quan đến tăng giảm TSCĐ (hóa
đơn, hợp đồng thuê TSCĐ, các chứng từ vận chuyển, biên bản giao nhận,…)
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “đúng kỳ”:
Thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được sử dụng: Kiểm tra đối
chiếu ngày tháng các chứng từ tăng, giảm TSCĐ với ngày tháng ghi sổ các nghiệp
vụ này (đặc biệt đối với các nghiệp vụ phát sinh cuối các niên độ kế toán và đầu
niên độ sau)
Kiểm tra cơ sở dẫn liệu “cộng dồn và báo cáo”
Các thủ tục kiểm toán chủ yếu và phổ biến thường được sử dụng:
- Cộng tổng các bảng kê tăng giảm TSCĐ trong kỳ
- Đối chiếu số liệu giữa các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, các bảng kê với nhau và với
sổ cái tổng hợp
- Đối chiếu số liệu sổ kế toán TSCĐ và kết quả kiểm kê thực tế TSCĐ.
- Kiểm tra việc trình bày TSCĐ trên BCTC xem có phù hợp với chế độ quy định
đồng thời đối chiếu số liệu TSCĐ trên BCTC với số liệu trên sổ kế toán TSCĐ.
Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ thường được kết hợp với
quá trình kiểm tra chi tiết số dư các khoản TSCĐ.
b>Kiểm tra số dư tài khoản TSCĐ
SV: Nguyễn Minh Hùng - 16 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
Việc kiểm toán số dư đầu kỳ của tài khoản TSCĐ được thực hiện trên cơ sở
kiểm toán số dư đầu kỳ và kết quả kiểm toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong
kỳ.
của các cấp có thẩm quyền;
+ Đối chiếu việc trích khấu hao thực tế đăng ký trên;
+ Xem xét việc phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng trong
doanh nghiệp;
+ Kiểm tra việc hạch toán khấu hao TSCĐ theo quy định và việc ghi chép
chúng trên các số chi tiết;
+ Đối với các trường hợp nâng cấp TSCĐ dẫn tới thay đổi mức tính khấu hao,
cần đi sâu xem xét thay đổi tương ứng của mức trừ khấu hao;
Tương tự, trong mọi trường hợp thay đổi mức khấu hao của doanh nghiệp
phải được xem xét cụ thể việc xin duyệt khấu hao mới.
* Kiểm tra tài khoản hao mòn TSCĐ:
KTV cần tập trung kiểm tra số khấu hao lũy kế bằng cách phân tích số dư TK
214 thành các bộ phận chi tiết của từng loại tài sản. Với số tổng hợp, KTV cần xem
xét tính chính xác của số dư cuối kì.
d>Kiểm tra chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Quá trình này thường bao gồm các công việc chủ yếu sau:
+ Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của việc tập hợp chi phí sửa chữa lớn
trong đó chú ý đến việc phát sinh chi phí sửa chữa lớn “khống”.
+ Xem xét theo nguồn chi phí sửa chữa theo kế hoạch và ngoài kế hoạch
Khi tiến hành sửa chữa lớn theo kế họach, các doanh nghiệp thường tiến
hành trích trước chi phí sửa chữa này. KTV cần xem xét mức trích trước này có
phù hợp hay không, có được phê duyệt đầy đủ hay không.
SV: Nguyễn Minh Hùng - 18 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
Đối với sửa chữa lớn ngoài kế hoạch, doanh nghiệp phải tiến hành phân bổ
chi phí đã chi ra cho sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. KTV
phải xem xét tính hợp lý của mức phân bổ và ảnh hưởng của nó tới kết quả sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
Chính,tư vấn quản lý,tư vấn định giá doanh nghiệp,cổ phần hóa doanh nghiệp.
- Hàng năm phù hợp với chuẩn mực Kế Toán Việt Nam hiện hành ,CACC được bộ
TC cấp chứng nhận công ty kiểm toán đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán và
các dịch vụ tư vấn chuyên nghành.
- CACC bằng việc cộng tác với các pháp nhân chuyên ngành Tài chính-Kế Toán-
Kiểm Toán trong nước,quốc tế và các cộng tác viên đang làm việc trong các
bộ,ngành,doanh nghiệp lớn đã góp phần đa dạng hóa dịch vụ cung cấp tới khách
hàng với chuẩn mực về chất lượng đã được thừa nhận tại Việt Nam.
- CACC đưa ra mức phí phù hợp với chất lượng dịch vụ cao.Ưu thế của chúng tôi
là cung cấp cho quý công ty làm tăng giá trị cam kết,nhờ vào sự chủ động trong
việc đưa ra các ý kiến tư vấn.Mức phí của chúng tôi được tiến hành một cách hiệu
quả và xứng đáng trong việc đưa ra các ý kiến tư vấn.
- Mức phí của chúng tôi được xác định trên cơ sở thời gian Kiểm Toán và trình
độ,kinh nghiệm của kiểm toán viên (KTV).Về mặt này,chúng tôi cam kết sẽ sắp
xếp một đội ngũ KTV được tổ chức làm việc khoa học và hiệu quả nhất.
SV: Nguyễn Minh Hùng - 20 - Lớp: K44/22.03
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
- Mức phí sẽ phản ánh sự mong muốn quý công ty trở thành khách hàng quan trọng
của chúng tôi.
Mức phí thường được xây dựng trên cơ sở một hoặc liên kết các yếu tố sau:
+ Thời gian dự kiến của cuộc kiểm toán,nhân sự tham gia,doanh số công ty.
+ Quy mô tổ chức,loại hình doanh nghiệp.
+ Mức độ đa dạng của sản phẩm hoặc mức độ đa dạng của thị trường sản phẩm.
Không cố gắng giảm phí dịch vụ mà thay vào đó chúng tôi nỗ lực đem lại cho
khách hàng thêm nhiều lợi ích có được từ việc chi trả.
- Về chế độ kế toán áp dụng :
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ và biểu mẫu sổ sách ban
hành theo quyết định của Bộ Tài chính.
chuyên môn, đảm bảo thực hiện theo kế hoạch và những mục tiêu chung của toàn
công ty. Cụ thể:
SV: Nguyễn Minh Hùng - 22 - Lớp: K44/22.03
PHÓ GIÁM ĐỐC
2
PHÓ GIÁM ĐỐC 1
PHÒNG
XÂY
DỰNG
CƠ BẢN
PHÒNG
NGHIỆP
VỤ
BỐN
PHÒNG
NGHIỆP
VỤ
BA
PHÒNG
NGHIỆP
VỤ
HAI
PHÒNG
NGHIỆP
VỤ
MỘT
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
Chuyên đề thực tập
GVHD: Ths Đậu Ngọc Châu
của doanh nghiệp
Tư vấn quản lý tiền lương và
nhân sự
Tư vấn lập dự án khả thi cho
các doanh nghiệp trong giai
đoạn đầu, Tư vấn đầu tư, lựa
chọn phương án kinh doanh cho
doanh nghiệp
Tư vấn thành lập doanh nghiệp,
tư vấn cổ phần hóa doanh
nghiệp, tư vấn đối với các
doanh nghiệp tham gia thị
trường chứng khoán
Tuyển dụng chuyên viên
DỊCH VỤ KẾ TOÁN
Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ
chức bộ máy kế toán
Tư vấn lập Báo cáo tài chính cho
doanh nghiệp
Làm thuê kế toán
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN NỘI
BỘ
Xây dựng phòng kiểm toán nội
bộ
Đào tạo kiểm toán nội bộ
Phân tích hoạt động
Soạn thảo sổ tay kiểm toán nội
Tổng hợp và xử lý kết quả kiểm toán
(4)
Ban giám đốc
& Chủ nhiệm KT
Phát hành dự thảo Báo cáo kiểm toán
(5)
Ban giám đốc
&Chủ nhiệm KT
Tổng hợp xử lý các vấn đề số liệu sau kiểm
toán
(6)
Ban giám đốc
& Chủ nhiệm KT
Phát hành Báo cáo kiểm toán
(7)
Ban giám đốc
Xử lý sau phát hành Báo cáo Kiểm toán, hậu
SV: Nguyễn Minh Hùng - 25 - Lớp: K44/22.03