Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
LỜI MỞ ĐẦU
- Lý do chọn đề tài
Đất nước ta trong thời kỳ đổi mới và hoà nhập, thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước xây
dựng nền kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước. Vì vậy kế hoạch hoá phát triển, với tư cách là công cụ điều
tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân hiện nay, được khẳng định là yếu tố không thể
thiếu được, nhằm thực hiện có hiệu quả sự can thiệp của Chính phủ, vào nền
kinh tế thị trường.
Hoà chung với kế hoạch đổi mới của đất nước, ngành nông nghiệp và phát
triển nông thôn nói chung và các đơn vị khai thác công trình thủy lợi nói riêng,
cũng phải xác định cho mình một định hướng, vạch cho mình một kế hoạch cụ
thể, để hoạt động sát thực, hiệu quả góp phần vào phát triển chung của toàn xã
hội. Đặc thù nước ta là một nước nông nghiệp, do vậy tác động vào nông
nghiệp, cũng chính là tác động mạnh vào kinh tế xã hội, vào đời sống nhân dân.
Vì vậy nhiệm vụ của các đơn vị khai thác công trình thủy lợi là rất to lớn vì đây
là đơn vị phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp cho nông dân và cho chính sách
công nghiệp hoá - hiện hoá nông nghiệp của Đảng và Nhà nước.
Sau khi hoàn thành chương trình học lý thuyết của trường Đại học kinh tế
quốc dân Hà Nội, về chuyên ngành Kế hoạch và phát triển, em đã được các
thầy giáo, cô giáo truyền đạt kiến thức và đi thực tập, tiếp cận với thực tế tại xí
nghiệp khai thác công trình thủy lợi Tĩnh Gia, trực thuộc công ty khai thác
công trình thủy lợi Sông Chu Thanh Hóa. Được sự đồng ý nội dung chuyên đề
và giúp đỡ tận tình của PGS, TS Phạm Ngọc Linh cùng với Ban lãnh đạo và tập
thể cán bộ, nhân viên phòng Kỹ thuật - kế hoạch xí nghiệp khai thác công trình
thủy lợi Tĩnh Gia, em đã chọn đề tài "Lập kế hoạch pháp triển sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Tĩnh Gia đến năm 2015"
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
39
Thanh Hóa
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ HOẠCH HOÁ PHÁT TRIỂN
1. Khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò của kế hoạch
1.1. Khái niệm, bản chất của kế hoạch
1.1.1. Khái niệm của kế hoạch
Kế hoạch là sự thể hiện mục đích, kết quả cũng như cách thức, giải pháp
thực hiện cho một hoạt động tương lai. Có thể là kế hoạch cho một hoạt động,
một công việc, một dự án, có thể là kế hoạch cho sự phát triển tương lai của
một cá nhân, một gia đình, hay của một tổ chức kinh tế, xã hội. Thì kế hoạch
thuộc chức năng đầu tiên và quan trọng nhất của quy trình quản lý, đó là sự thể
hiện ý đồ quản lý của chủ thể về sự phát triển trong tương lai của đối tượng
quản lý và các giải pháp để thực thi.
1.1.2. Bản chất của kế hoạch
Dù kế hoạt động, một công việc cụ thể hay kế hoạch phát triển thì bản chất
của kế hoạch chính là sự hướng tới tương lai, được xem như là nhịp cầu nối từ
hiện tại đến chỗ mà chúng ta muốn đến trong tương lai. Tĩnh chất hướng tới
tương lai trong kế hoạch thể hiện ở hai nội dung: một là, kế hoạch dự đoán
những gì sẽ xảy ra, đặt ra kết quả đạt được trong tương lai; hai là, kế hoạch
thực hiện việc sắp đặt hoạt động của tương lai, các công việc cần làm và thứ tự
thực hiện các công việc để đạt được kết quả đã định. Kế hoạch xác định xem
một quá trình phải làm gì? Làm thế nào? Khi nào làm? Ai sẽ làm? Và sâu hơn
nữa làm thế để làm gì. Kế hoạch hoá trong nền kinh tế thị trường và các nền
kinh tế hỗn hợp thể hiện tính thuyết phục gián tiếp là chủ yếu.
1.2. Chức năng, vai trò của kế hoạch
Kế hoạch hóa phát triển là kế hoạch ở tầm vĩ mô, kế hoạch mang tính
hướng dẫn và kế hoạch thể hiện dưới dạng các chính sách phát triển. Một kế
tế thị trường và chính nó đã làm cho công tác kế hoạch hoá không bị lu mờ
trong cơ chế thị trường. Chức năng này thể hiện ở:
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
Công tác kế hoạch hóa phải xây dựng được các chiến lược và quy hoạch
phát triển toàn bộ nền kinh tế cũng như quy hoạch phát triển theo ngành, vùng,
lãnh thổ, xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn. Kế hoạch đưa ra hệ thống mục
tiêu phát triển vĩ mô về kinh tế - xã hội, xây dựng các dự án, các chương trình,
tìm các giải pháp và các phương án thực hiện, dự báo khả năng, phương
hướng phát triển, xác định các cân đối lớn vv nhằm thực hiện chức năng
dẫn dắt, định hướng phát triển, xử lý kịp thời các mất cân đối xuất hiện nền
kinh tế thị trường.
Chức năng định hướng còn thể hiện ở việc chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá
tậpt rung theo phương thức "giao-nhận" với hệ thống chằng chịt các chỉ tiêu
pháp lệnh của nhà nước sang cơ chế kế hoạch hóa gián tiếp, định hướng phát
triển. Các chỉ tiêu mà nhà nước cần giám sát và quản lý chủ yếu là những chỉ
tiêu giá trị ở tầm vĩ mô và tất nhiên nó mang tính chất tham khảo, không cứng
nhắc và không mang tính áp đặt.
1.2.3. Chức năng kiểm tra, giám sát
Nội dung chủ yếu của chức năng này bao gồm việc chính phủ thông qua các
cơ quan chức năng thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện các tiến độ
kế hoạch, thực hiện và tuân thủ các cơ chế, thể chế, chính sách hiện hành áp dụng
trong thời kỳ dài. Đánh giá kết quả của việc thực hiện các chính sách, các mục tiêu
đặt ra. Phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế- xã hội bảo đảm các luận cứ
quan trọng cho việc xây dựng các kế hoạch của các thời kỳ tiếp sau.
Các chức năng và nguyên tắc của kế hoạch hoá phát triển nhấn mạnh những
nội dung khác biệt so với cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước đây. Các nguyên
đặc trưng bằng hệ thống các chỉ tiêu định lượng cụ thể về mục tiêu và biện
pháp phát triển trong từng thời kỳ nhất định. Cho nên trong kế hoạch, một yêu
cầu mang tính nguyên tắc là phải có khung thời gian rõ ràng, có mốc thời gian
cụ thể thường là trong khoảng thời gian 1 năm, 3 năm hoặc 5 năm. Trong các
khoảng thời gian cụ thể ấy, chúng ta phải thực hiện được một số mục tiêu, chỉ
tiêu cụ thể nhằm thực hiện các bước đi của chiến lược và quy hoạch.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
Kế hoạch mang tính định lượng là cơ bản. Quản lý bằng kế hoạch mang
tính cụ thể hơn, chi tiết hơn và nó dựa trên các dự báo man tính chất ổn định
hơn. Tĩnh định lượng của kế hoạch đượct hể hiện thông qua hệ thống các chỉ
tiêu phản ánh mục tiêu, kết quả, đầu ra hay hoạt động cần đạt được trong giai
đoạn kế hoạch. Bên cạnh đó là các chỉ tiêu phản ánh nhu cầu nguồn lực cần
thiết để thực hiện nhiệm vụ đặt ra.
Mục tiêu chính của kế hoạch là phải thể hiện ở tính kết quả. Vì vậy các
mục tiêu, các chỉ tiêu của kế hoạch chi tiết hơn, đầy đủ hơn và trên một mức độ
nào đó ở các nước có nền kinh tế hồn hợp thì nó còn thể hiện một tính pháp
lệnh, tính cam kết nhất định.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
3.1. Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài.
Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, chúng ta phải phân tích
tiềm năng và thực trạng phát triển kinh tế xã hội, bao gồm việc sử dụng các
phương pháp nghiên cứu cần thiết, để làm rõ các yếu tố nguồn lực và hiện trạng
phát triển kinh tế xã hội, bao gồm: phân tích, làm rõ các lợi thế về nguồn lực
của huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa và khả năng khai thác, sử dụng nó trong kế
hoạch sản xuất kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2015 của xí nghiệp. Đánh giá,
làm rõ trình độ phát triển của địa phương về các mặt kinh tế - xã hội, môi
địa phương trước khi bước vào thời kỳ kế hoạch. Nắm được tình hình phát triển
kinh tế xã hội là yêu cầu rất quan trọng để xây dựng một kế hoạch phát triển
phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện chính trị xã hội hiệu quả. Nhiệm vụ
hay mục tiêu chính của công việc này là phải trả lời được câu hỏi "chúng ta
đang đứng ở đâu" trong quá trình phát triển, làm nổi bật được bức tranh về thực
trạng phát triển thông qua việc rút ra một cách toàn diện những mặt mạnh, mặt
yếu của địa phương.
Các nội dung chính trong đánh giá thực trạng phát triển xã hội bao gồm:
các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về định hướng phát triển
kinh tế xã hội trong thời kỳ nghiên cứu lập kế hoạch. Thực trạng thu nhập và
mức sống dân cư, thu nhập bình quân đầu người, tình hình nghèo đói.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
Thực trạng về dân số, lao động và việc làm: quy mô dân số, tốc độ tăng
dân số tự nhiên, cơ cấu dân số theo tuổi, giới tính và tình trạng di dân cơ học.
Tác động của quá trình đô thị hoá, tỷ lệ thất nghiệp và chất lượng của lực lượng
lao động. Các lĩnh vực xã hội khác như phong tục tập quán của người dân, thể
dục thể thao, an ninh quốc phòng, lao động, việc làm, giá cả và thu nhập của
địa phương.
3.1.3. Điều kiện kinh tế
Các chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản: đánh giá qui mô va tốc độ tăng trưởng
kinh tế trong thời gian 5 năm gần đây; quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo ngành và theo khu vực đô thị và nông thôn; số vốn đăng ký và đầu tư thực
tế từ các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Thực trạng phát triển công nghiệp: qui mô, tốc độ tăng trưởng của ngành.
Nêu bật được các lĩnh vực sản xuất và doanh nghiệp tiêu biểu. Tình hình phát
triển các khu, cụm công nghiệp, qui mô tiểu thủ công nghiệp và trình độ phát
Trong công tác điều hành, quản lý sản xuất - kinh doanh, công ty gặp
không ít khó khăn mang tính đặc thù như: diễn biến thời tiết thất thường, ảnh
hưởng trực tiếp đến công tác phục vụ sản xuất nông nghiệp; kinh phí dành cho
sản xuất - kinh doanh và công tác tu sửa còn thấp, không đáp ứng được yêu cầu
phát triển ngày càng cao của ngành nông nghiệp. Bên cạnh đó, những chính
sách đối với doanh nghiệp thuỷ nông còn nhiều bất cập, chậm thay đổi như:
chính sách thu thuỷ lợi phí; các nghị định, thông tư hướng thực hiện Pháp lệnh
khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, v.v
Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, nhưng công ty đã
biết phát huy hiệu quả từ những lợi thế vốn có để tổ chức sản xuất ổn định và
phát triển bền vững. Cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị được đầu tư cải
tạo, nâng cấp; các công trình kênh mương được kiên cố hóa ngày càng nhiều,
hiệu quả phục vụ ngày càng cao. Ðội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật và công
nhân bậc cao của công ty luôn được trau dồi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
được đào tạo cơ bản, để có thể tiếp thu những công nghệ tiên tiến, ứng dụng
vào thực tế sản xuất và quản lý.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
Từ năm 2010 đến năm 2015 công ty xác định: công tác quản lý khai thác
công trình thuỷ lợi là nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, trực tiếp thúc đẩy quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, hoàn thành mục tiêu 2 triệu tấn
lương thực trong năm 2015.
Ðể đạt được mục tiêu đã đề ra, trong thời gian tới, công ty xác định: Khai
thác triệt để khả năng hiện có của các công trình đã được cải tạo, nâng cấp; ứng
dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ để khai thác ổn định và hiệu quả hệ
thống thuỷ nông trong vùng một cách bền vững, tiếp tục quan tâm đầu tư lĩnh
các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Tĩnh Gia. Nên tiềm năng của đơn vị
chủ yếu là nguồn tài nguyên nước và các công trình thuỷ lợi gồm: 5 hồ chứa,
20 km kênh chính, 45 km kênh cấp I và một trạm bơm tiêu úng Thanh Thủy.
3.2.3. Khả năng về nhân lực, tài lực và vật lực của đơn vị
Xí nghiệp có đội ngũ người lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
có năng lực quản lý, có tay nghề cao, thợ lành nghề, nhiệt tình trong lao động,
hăng say trong sản xuất đáp ứng được yêu cầu phát triển của đơn vị. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp năm sau luôn cao hơn năm trước
nguồn doanh thu ổn định đời sống vật chất, tinh thần của người lao động luôn
được nâng cao, từ đó họ ổn định tư tưởng, an tâm công tác phụ vụ cho sự phát
triển của doanh nghiệp.
Nguồn tài chính của xí nghiệp là kết quả của sản xuất kinh doanh nguồn
thu chính chủ yếu là từ thủy lợi phí hoặc do Nhà nước trả hộ người nông dân.
Nhìn chung nguồn tài chính của xí nghiệp luôn luôn ổn định đủ để chi trả tiền
công, tiền lương và đáp ứng cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp khi cần
Hiện tại xí nghiệp đang quản lý và khai thác 5 hệ thống công trình thủy lợi và
01 trạm bơm tiêu, tưới tiêu nước phục vụ cho hơn 4.700 ha đất nông nghiệp trên dịa
bàn huyện Tĩnh Gia và 3 xã thuộc địa bàn huyện Nông Cống. Với nguồn tài nguyên
nước dồi dào và phong phú xí nghiệp có thể khai thác các loại hình như: kết hợp phát
triển du lịch tại các hồ chứa, cho thuê nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước nguyên liệu
cho sản xuất công nghiệp, hoá dầu và nước sạch cho nhân dân trong vùng.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH Ở XÍ NGHIỆP KHAI THÁC
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TĨNH GIA
thuộc địa phận xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Có tọa độ địa
lý vào khoảng 19
0
30
/
Vĩ Bắc, 105
0
30
/
Kinh Đông, cách thành phố Thanh Hóa
75 km về phía Tây Nam.
Công trình được xây dựng năm 1978, đưa vào sử dụng năm 1980 và được
sửa chữa nâng cấp năm 2003. Đây là công trình cấp III, có dung tích thiết kế =
87,43 x 10
6
m
3
. Dung tích hữu ích = 84,28 x 10
6
m
3
.
Nhiệm vụ của công trình là hồ điều tiết năm. Cấp nước trực tiếp xuống hồ
Bòng Bòng để tưới cho hơn 4.300 ha đất sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là cây
lúa trên địa bàn 18 xã phía Bắc huyện Tĩnh Gia, và 03 xã thuộc huyện Nông
Cống tỉnh Thanh Hóa. Ngoài nhiệm vụ trữ nước tưới tiêu phục vụ sản xuất
nông nghiệp, hồ Yên Mỹ còn có nhiệm vụ cắt 50% tổng lượng lũ của sông Thị
Long, giảm tác hại xấu của lũ lụt đối với nhân dân vùng hạ du hồ.
Để xứng tầm với quy mô của công trình và điều tiết nước tưới cho số diện
tích đất sản xuất nông nghiệp nói trên, tháng 6 năm 1978 trạm thủy nông Tĩnh
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
Năm 2002 Nhà nước đầu tư xây dựng và bàn giao cho trạm quản lý hồ
Quế Sơn nằm trên địa phận xã Mai Lâm. Có diện tích lưu vực là 3,1 km
2
, dung
tích thiết kế là 485.950 m
3
nước. Hồ có nhiệm vụ tưới cho 300ha đất trồng cây
nông nghiệp của xã Mai Lâm, huyện Tĩnh Gia.
Đầu năm 2010 xí nghiệp nhận bàn giao hồ Hao Hao, nằm trên địa bàn xã
Định Hải, để đưa vào quản lý và khai thác. Hồ có nhiệm vụ tưới tiêu nước cho
một số diện tích của xã Định Hải, Hải Nhân và Nguyên Bình.
Do đặc thù và yêu cầu quản lý của toàn bộ hệ thống thủy nông tỉnh Thanh
Hóa. Năm 1993 Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã ra quyết định số:
3961/QĐ-CT ngày 27 tháng 11 năm 1993 sát nhập trạm thủy nông Tĩnh Gia về
công ty thủy nông Sông Chu Thanh Hóa, mọi hoạt động của trạm đều do công
ty quản lý và điều hành. Tháng 3 năm 2007 cho đến nay. Trạm thủy nông Tĩnh
Gia được đổi tên thành xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Tĩnh Gia theo
quyết định số: 158/QĐ-TC-CT ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Hội đồng thành
viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi
Sông Chu Thanh Hóa.
Tên giao dịch: Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi Tĩnh Gia
Giấy phép kinh doanh số: 2614000023
Do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 9 tháng 5 năm 2007
Địa chỉ: Tiểu khu 6 - Thị trấn Tĩnh Gia - huyện Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: 0373.861.030
Fax: 0373.861.030
Số tài khoản: 3522211000031
Tại Ngân hàng nông nghiệp Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Mã số thuế: 2800111224009
đảm bảo tưới đạt hiệu quả cao nhất, tiết kiệm điện, tiết kiệm nguồn nước. Bảo
vệ chất lượng nước không để gây bị ô nhiễm, phòng chống bão lụt, hạn hán,
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra làm ảnh hưởng đến môi
trường và đời sống nhân dân trong khu vực hưởng lợi.
1.2.2.2. Quản lý công trình
Trực tiếp thực hiện quy hoạch - kế hoạch, dự án đầu tư công trình thủy lợi
đã được phê duyệt khi được công ty giao. Thực hiện quản lý, vận hành, bảo vệ
bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa thường xuyên các công trình thủy lợi trong
địa bàn quản lý đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng chế độ chính sách của
Nhà nước.
Trực tiếp kiểm tra, quan trắc thường xuyên, định kỳ tình trạng làm việc
của công trình. Kiểm tra công trình trước, trong và sau lũ, kịp thời phát hiện
các hư hỏng, nguy cơ gây sự cố và làm việc không an toàn để có biện pháp xử
lý kịp thời. Lưu trữ hồ sơ về công trình thủy lợi.
Kịp thời giải toả và ngăn chặn các hành vi vi phạm Pháp lệnh khai thác,
bảo vệ công trình thủy lợi. Trực tiếp xử lý các sự cố nhằm bảo đảm an toàn
công trình hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại.
Khảo sát, thiết kế, lập dự toán trình duyệt theo quy định các hạng mục sửa
chữa thường xuyên và tổ chức thực hiện thi công theo đúng đồ án thiết kế được
phê duyệt đảm bảo chất lượng và tiến độ.
Trực tiếp lập và thực hiện phương án phòng chống lụt, bão, hạn hán, bảo
vệ an toàn công trình và giảm nhẹ thiên tai.
1.2.2.3 - Quản lý kinh tế
Lập, bảo vệ và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm,
6 tháng khi được Công ty phê duyệt
tiếp gồm: Tổ quản lý hồ Yên Mỹ, tổ quản lý Kênh Chính Yên Mỹ, tổ quản lý
hồ Quế Sơn, Cụm thủy nông số 1, Cụm thủy nông số 2, tổ quản lý hồ Đồng
Chùa, tổ quản lý hồ Kim Giao 2. Với mô hình này đã phát huy được tính chủ
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
động, hài hoà trong công việc của các bộ phận chuyên môn, bộ phận sản xuất,
cũng như các các bộ phận giúp việc trong toàn xí nghiệp.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP
.
.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
22
BAN GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP
TỔ KỸ THUẬT
KẾ HOẠCH
TỔ KẾ TOÁN
THỐNG KÊ
TỔ HÀNH CHÍNH
TỔ CHỨC
TỔ
QL
HỒ
YÊN
TỔ
QL
HỒ
BÒNG
BÒNG
TỔ QL
TRẠM
BƠM
THANH
THỦY
TỔ QL
CỐNG
TIÊU
BẾN
NGAO
TỔ QL
CỐNG
TIÊU
KÊNH
THAN
TỔ QL
KÊNH
CHÍNH
YÊN
MỸ
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
1.3.1. Giám đốc xí nghiệp: Được Hội đồng thành viên công ty bổ nhiệm.
Chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước, Hội đồng thành viên, Tổng giám
đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Tham mưu giúp việc cho
Hội đồng thành viên công ty và điều hành toàn bộ hoạt động của xí nghiệp để
xí nghiệp thực hiện việc thu - chi, thanh quyết toán tiền vốn, vật tư đúng chế độ,
chính sách của Nhà nước và quy định của công ty.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc xí nghiệp, Lãnh đạo công ty và Pháp
luật Nhà nước hiện hành.
1.3.5. Tổ hành chính - tổ chức: Tổ có 3 người
Đảm nhận công tác tổ chức lao động, tiền lương, lễ tân, văn thư, y tế, lái
xe, bảo vệ cơ quan, quản lý trang thiết bị làm việc. Theo dõi công tác thi đua,
khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, thi nâng bậc, công tác bảo hộ lao động, thanh
tra, quân sự và bảo quản con dấu, lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính tại xí nghiệp.
1.4.6. Các tổ, cụm sản xuất của xí nghiệp gồm 44 người có chức năng,
nhiệm vụ
Thực hiện điều tiết, phân phối, dẫn nước tưới tiêu theo hợp đồng cho hộ
dùng nước phù hợp với khả năng nguồn nước của công trình trên hệ thống
chung của công ty, của xí nghiệp theo phương án, lịch tưới đã được phê duyệt.
Vận hành công trình tưới, tiêu tốt phục vụ cho sản xuất và tiết kiệm được
nguồn nước, đảm bảo đủ nước tưới cho số diện tích đã ký hợp đồng.
Quản lý bảo vệ công trình, kênh mương nhà xưởng, máy móc thiết bị,
đường dây điện trong địa bàn quản lý. Thực hiện nhiệm vụ phòng chống bão,
lụt, hạn hán, giảm nhẹ thiên tai, xử lý sự cố công trình để đảm bảo an toàn cho
công trình được giao quản lý.
Lập kế hoạch lao động, duy tu bảo dưỡng công trình, quản lý sử dụng vật
tư, vật liệu, công cụ, dụng cụ trong duy tu sửa chữa đúng định mức, đúng mục
đích có hiệu quả.
Tổ chức lao động có hiệu quả nhằm giảm chi phí, giảm sức lao động, nâng
cao năng suất lao động, tăng cơ cấu tưới chủ động đạt và vượt kế hoạch đã
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
25
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
Được sự quan tâm của lãnh đạo công ty, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân
huyện, trên mọi phương diện hoạt động của xí nghiệp. Thường trực Ủy ban
nhân dân huyện quan tâm chỉ đạo công tác ra quân làm thủy lợi mùa khô hàng
năm. Các tuyến kênh được nạo vét ách tắc, thông dòng phục vụ sản xuất đạt
hiệu quả cao.
Từ năm 2008 thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí cho nông dân theo
Nghị định 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ nên xí nghiệp có
điều kiện tập trung lao động cho công tác duy tu, bảo dưỡng công trình. Công
tác tu sửa thường xuyên công trình đã tập trung sửa chữa các hạng mục công
trình bị sự cố có tính đột xuất để bảo đảm điều kiện cần thiết cho việc vận hành
hệ thống đảm bảo an toàn.
- Khó khăn
Thời tiết khắc nghiệt là khó khăn lớn nhất của các đơn vị khai thác công
trình thủy lợi trong đó có xí nghiệp Tĩnh Gia. Đầu các năm thường là rét đậm,
rét hại kéo dài. Từ mùa xuân đến giữa vụ mùa hạn hán diễn ra gay gắt nên yêu
cầu tưới rất cao, trong khi mực nước các hồ chứa xuống thấp, đã gây rất nhiều
khó khăn trong công tác điều hành nước, phục vụ sản xuất của xí nghiệp. Cuối
vụ mùa bão, lụt xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến công trình của đơn vị quản lý.
Các công trình nằm rải rác, chủ yếu nằm ngoài trời, chịu tác động rất lớn
của thiên nhiên và xã hội, địa bàn tưới tiêu manh mún, trên nền thổ nhưỡng
không đồng nhất. Ý thức của người dân nói chung và nơi công trình đi qua còn
thấp, không bảo vệ của công, thường lấn chiếm hành lang công trình và vất rác
thải, xác động vật chết, làm khó khăn cho công tác quản lý, bảo vệ và gây ô
nhiễm môi trường cho xã hội.
- Những tồn tại hạn chế
Tồn tại của công trình kênh chính Yên Mỹ do cát đùn, cát chảy bồi lắng
làm cao độ đáy kênh hiện tại cao hơn thiết kế từ 50 đến 60 cm, nhiều đoạn đáy
kênh bị dốc ngược, mặt cắt kênh bị thu hẹp nên lưu lượng nước chuyển xuống
người lao động được thực hiện đầy đủ, đúng chế độ chính sách của công ty và
theo quy định của luật lao động.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Chiến Lớp: Kế hoạch K
39
Thanh Hóa
27
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kế hoạch và phát triển
Quản lý, điều hành tưới tiêu đảm bảo ổn định vững chắc cho 100% diện
tích có công trình đi qua. Áp dụng tưới tiêu khoa học, phục vụ cho nhu cầu
thâm canh ngày càng cao trong nông nghiệp.
Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả phương án tưới tiêu
cho lúa, cây mầu cho năng suất cao, phương án chống hạn, chống bão lụt. duy trì
lịch tưới luân phiên cùng với việc điều hành hợp lý trên từng địa bàn, từng tuyến
kênh việc dẫn nước, tưới nước, tu sửa công trình phục vụ sản xuất kịp thời vụ, xoá
bỏ hạn cục bộ trong hệ thống. Khai thác triệt để năng lực thực tế của công trình.
Xí nghiệp cần quan tâm tăng tốc độ, đa dạng hóa các sản phẩm, trong sản
xuất kinh doanh ngoài sản xuất chính như: Liên doanh nuôi cá nước ngọt, cho
thuê mặt nước, lòng hồ để nuôi trồng thủy sản. Chú trọng công tác xã hội hoá
trong công tác quản lý và khai thác các công trình thủy lợi. Hợp đồng trông coi
bảo vệ với người dân ở gần các công trình nằm gần khu dân cư.
Đề nghị với nhà nước kiên cố hoá kênh chính đoạn bị cát đùn cát chảy gây
ảnh hưởng đến sản xuất. Tuyên truyền, vận động nhân dân nói chung và người
dân nơi công trình đi qua. về việc thực hiện Pháp lệnh khai thác công trình thủy
lợi và ý thức trách nhiệm của họ đối với việc bảo vệ tài sản của Nhà nước.
2.1. Những kết quả sản xuất kinh doanh đạt được trong 5 năm gần đây
Với đặc thù hoạt động sản xuất của đơn vị luôn chịu ảnh hưởng bởi thời tiết,
thủy văn, khí hậu của thiên nhiên và thiên tai bất lợi như: hạn hán, bão lụt, sâu bệnh
diễn ra suốt 5 năm qua. Tuy có những khó khăn thách thức. Song với tinh thần đoàn
kết và những kinh nghiệm đã có, dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo xí nghiệp, tinh thần
lao động của cán bộ công nhân viên, xí nghiệp đã vượt qua khó khăn, phấn đấu luôn