Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
Lời mở đầu
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế gắn liền với hoạt động quản lý đ-
ợc xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài ngời. Nền sản xuất
ngày càng phát triển thì kế toán càng trở lên quan trọng và là công cụ không thể
thiếu đợc trong quản lý kinh tế của nhà nớc và doanh nghiệp, để điều hành và quản
lý đợc toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất. Các
doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời chính xác các thông tin kinh tế, các hoạt động đó
bao gồm : Chi phí đầu vào và kết quả đầu ra. Tất cả các thông tin kinh tế liên quan
đến hoạt động của doanh nghiệp đợc kế toán với chức năng phản ánh thông tin và
kiểm tra để thu nhận, xử lý và tổng kết một cách kịp thời bằng hệ thống các phơng
pháp khoa học trên cơ sở đó cung cấp thông tin chính xác cần thiết cho việc ra quyết
định các phơng án sản xuất tối u của doanh nghiệp phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Hiện nay cơ chế quản lý kinh
tế tài chính ở nớc ta đã có biến đổi sâu sắc và triệt để, hạch toán ; kế toán với t cách
là công cụ quản lý đã và cần có sự đổi mới không chỉ dừng lại ở việc ghi chép và lu
giữ các số liệu mà quan trọng hơn là thiết lập một hệ thống thông tin cho quản lý. Có
thể nói kế toán là trung tâm hoạt động tài chính của hệ thống thông tin quản lý, nó
giúp cho các nhà quản lý, các nhà kinh doanh xem xét một cách toàn diện về hoạt
động của đơn vị mình.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, NVL CCDC là những chỉ tiêu quan
trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, vì nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là
những chỉ tiêu phản ánh chất lợng sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ có
hợp lý không ? Hay là lãng phí ? Thông qua những thông tin về chi phí nguyên vật
liệu công cụ dụng cụ do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý của doanh
nghiệp sẽ nẵm vững đợc nguyên vật liệu công cụ dụng cụ của đơn vị mình từ đó
đa ra các quyết định phù hợp chính xác, kịp thời.
Xuất phát từ những lý do đã trình bày ở trên em chọn chuyên đề thực tập với
đề tài : "Tổ chức kế toán, nguyên vật liệu công cụ dụng cụ ở xí nghiệp khai thác
công trình thuỷ lợi huyện Kim Động Hng Yên.
Qua nghiên cứu, phân tích chuyên đề này em hy vọng sẽ nâng cao trình độ, áp
xuất lúa ngày một lên cao.
XNKTCTTL huyện Kim Động có nhiệm vụ tới tiêu cho 4.700 ha lúa và 5.600 ha
mà cây công nghiệp, quản lý và khai thác 21 trạm bơm tới tiêu phục vụ sản xuất
nông nghiệp trong toàn huyện.
Trong đó gồm :
+ Hai trạm bơm có công xuất 400m
3
/h
+ Bốn trạm bơm có công xuất 2500m
3
/h
+ 16 Trạm bơm có công xuất 100m
3
/h
Và một hệ thống kênh mơng tới tiêu trong đó :
Kênh tới : 15 con kênh dài 6800m tới 2.200 ha.
Kênh tiêu : 17 con kênh có chiều dài 74.800m tiêu cho 350 ha và 200 Kênh rộng 2,3
dài 4.500km. Ngoài ra còn có nhiều công trình tới tiêu khác.
- 2 -
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
Trụ sở của xí nghiệp nằm trên thị trấn Lơng Bằng huyện Kim Động tỉnh Hng
Yên với diện tích là 1.700m
2
bao gồm : Nhà kho, nhà xe và 2 nhà tầng trụ sở làm
việc.
Tổng nguồn vốn kinh doanh đến 01/01/2006 là 21.606.907đ
Trong đó : - Vốn cố định : 21.306.907đ
- Vốn lu động : 300.000.000đ
Tổng nguyên giá TSCĐ : 25.363.014đ bao gồm nhà cửa, kiến trúc, phơng tiện
vận tải tồn tại dới hình thức tài sản cố định hữu hình có thời gian sử dụng lâu dài
A Bộ phận văn phòng 10
1 Ban giám đốc 2
2 Bộ phận TC-HC 2
3 Bộ phận kỹ thuật 2
4 Bộ phận Kế toán tài vụ 2
5 Bộ phận cơ điện + QKN 2
B Trạm thuỷ nông đầu mối 89
1 Trạm bơm Vỹ xá 4
2 Trạm bơm Động Xá B 6
3 Trạm bơm Động Xá A 5
4 Trạm bơm Hiệp Cờng Đông 4
5 Trạm bơm Hiệp Cờng Tây 4
6 Trạm bơm Tạ Thợng III 5
7 Trạm bơm Tạ Thợng 1 6
8 Trạm bơm Đồng Lý 1 5
9 Trạm bơm Đồng Lý 2 3
10 Trạm bơm Nghĩa Dân 5
11 Trạm bơm Trơng Xá 3
12 Trạm bơm Cốc Khê 4
13 Trạm bơm Vĩnh Xá 4
- 4 -
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
14 Trạm bơm Hùng An 3
15 Trạm bơm Đồng Thanh 6
16 Trạm bơm Song Mai 3
17 Trạm bơm Phán Thuỷ 4
18 Trạm bơm Mai Viên 6
19 Trạm bơm Giang 3
20 Trạm bơm Phú Hùng Cờng 3
21 Trạm bơm Đào Xá 3
Trong đó :
- Giám đốc : Là ngời đại diện pháp nhân của xí nghiệp chịu trách nhiệm trớc
ngời bổ nhiệm, pháp luật và nhà nớc về lãnh đạo, quản lý và điều hành mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, là ngời có quyền điều hành cao nhất trong
xí nghiệp.
- Phó Giám đốc : Là ngời giúp giám đốc điều hành công việc theo sự phân
công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc
giao, trực tiếp phụ trách bộ phận kỹ thuật, bộ phận cơ điện, lập kế hoạch tới tiêu, sửa
chữa, máy móc thiết bị nâng cấp công trình, nạo vét kênh mơng, giám sát thi công
nghiện thu công trình....
- Phụ trách kế toán trởng : Giúp việc cho giám đốc kiêm trởng Bộ phận tài vụ,
giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tổng hợp, lập báo
cáo quyết toán theo chế độ kế toán thống kê hiện hành, tổng hợp số liệu để tiến hành
phân tích hoạt động kinh tế, xây dựng kế hoạch quản lý tài chính trong doanh
nghiệp, bố trí sắp xếp phân công công việc cho kế toán viên để thực hiện các nghiệp
vụ thu chi...Điều hoà cân đối vốn và nguồn vốn các nghiệp vụ thanh toán công nợ để
mọi hoạt động tài chính của xí nghiệp luôn luôn ổn định.
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận ban :
- Bộ phận tổ chức hành chính lao động tiền lơng : Gồm 02 ngời có chức năng
quản lý toàn bộ hồ sơ lao động của xí nghiệp, quản lý và kiểm tra giám sát lao động,
theo dõi đào tạo công nhân, hàng năm lập danh sách thi giữ bậc và nâng bậc, bố trí
lao động cho hợp với trình độ, khả năng chuyên môn, nghiệp vụ của từng ngời. Kiểm
tra việc thực hiện các chế độ của nhà nớc, giải quyết các chế độ BHXH, bảo hộ lao
động, tiền lơng, tiền thởng, đôn đốc việc thực hiện nghiêm túc Bộ Luật Lao Động ở
các đơn vị.
- Bộ phận kỹ thuật : Gồm 02 ngời, để đảm bảo cho công tác sơ cấp công trình
có hiệu quả và chất lợng, bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ giúp việc Ban giám đốc về
mặt kỹ thuật, kiểm tra các hệ thống công trình kênh mơng, phát hiện kịp thời những
sự cố về kỹ thuật để trình Ban giám đốc cho phơng hớng sử lý bằng các biện pháp.
Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật để sửa chũa các công trình có sự cố trong quá trình vận
- Các Cụm thuỷ nông : Gồm có 89 ngời, trong đó mỗi cụm có cụm trởng, cụm
phó và một cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ vận hành các trạm bơm phục vụ sản xuất
nông nghiệp theo kế hoạc của xí nghiệp giao cho, đồng thời đôn đốc, thu nợ thuộc
vùng phụ trách, quản lý tài sản, vật t trong cụm, điều hành công nhân bơm tới tiêu
theo từng thời điểm mùa vụ.
1.2.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất của xí nghiệp :
Tổ chức sản xuất gắn liền với quy định, quy trình công nghệ sản xuất, xí
nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Kim động có nhiệm vụ chủ yếu là cung
cấp dịch vụ tới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, là một xí nghiệp có hình thức sản xuất
theo đặc thù riêng, chịu sự chi phối của cây lúa, hoa màu, và cây công nghiệp đợc
hình thành theo mùa vụ rõ rệt :
+ Vụ chiêm từ tháng 1 đến tháng 6 dơng lịch.
+Vụ mùa từ tháng 7 đến tháng 10 dơng lịch.
+Vụ đông từ tháng 11 đến tháng 12 dơng lịch.
Hàng năm nếu đợc mùa thì thu hoạch 3 vụ / 1năm , năm nào không đợc mùa
chỉ có thể thu hoạch 2 vụ thậm chí 1 vụ, do đó kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh hết một năm mới quyết toán đợc.
- 7 -
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
Vào đầu mùa vụ thì ký hợp đồng, cuối vụ tiến hành nghiệm thu thanh lý hợp
đồng. Còn mức thu do UBND tỉnh quy định, kết hợp với giá thóc thuế hiện thời của
tỉnh, khi đó mới tính đợc doanh thu đến cuối năm xấc định và tính lỗ lãi. Xí nghiệp
lấy nớc từ cống điều tiết Xuân Quan Sông Hồng thuộc sự quản lý của xí nghiệp
khai thác công trình thuỷ lợi Bắc Hng Hải bằng hai con sông chính là sông
Kim Ngu và sông Cửu An dẫn nớc về các kênh mơng của xí nghiệp,các trạm bơm
của xí nghiệp bơm nớc tới tiêu qua hệ thống dẫn nớc tới từng đơn vị cá nhân và các
HTX dịch vị cần nớc trong toàn huyện, tất cả các trạm bơm tiêu thoát nớc qua đập
neo sông Luộc, tổ chức hệ thống sản xuất nh vậy trở thành một mạng lới tới tiêu rất
khoa học và hợp lý.
* Sơ đồ số 2 tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp :
xuất của xí nghiệp nên công tác tổ chức bộ máy kế toán cũng đáp ứng theo yêu cầu
phục vụ sản xuất.
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy Kế toán trong Xí nghiệp :
* Sơ đồ số 3 tổ chức bộ máy Kế toán
- Phụ trách kế toán kiêm tài vụ : Có chức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán của xí nghiệp,
đồng thời có chức năng kiểm tra, kiểm soát tình hình kinh tế, tài chính tại xí nghiệp
và chỉ đạo công tác trong bộ phận. Kế toán trởng của xí nghiệp vừa chịu sự chỉ đạo
trực tiếp của Giám đốc, vừa chịu sự chỉ đạo Sở tài chính vật giá và các cơ quan quản
lý tài chính cấp trên.
- 9 -
PT Kế toán xí
nghiệp
Kế toán thanh toán
Kế toán ngân hàng
Kế toán tiền lương
Kế toán TSCĐ
Kế toán nguyên vật liệu &
công cụ dụng cụ, kế toán
thanh toán công nợ,kế
toán chi phí sản xuất tông
hợp
Thủ quỹ
Thủ kho
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
- Các kế toán viên và cán bộ trong bộ phận Kế toán tài vụ : Làm việc dới sự
phân công chỉ đạo của Kế toán trởng.
Tổ chức bộ máy Kế toán gồm :
+ Kế toán tổng hợp ( Kế toán trởng) : Phụ trách chung về tài chính và phụ trách
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Uỷ nhiệm chi.
- Bảng chấm công
- Thanh toán lơng.
+ Chứng từ tài sản :
- Biên bản giao nhận.
- Biên bản thanh lý.
- Hợp đồng mua bán.
- Bảng tính khấu hao.
+ Chứng từ xuất nhập vật t :
- Phiếu nhập, phiếu xuất.
- Biên bản kiểm tra chất lợng vật t nhập kho.
- Biên bản giao nhận vật t......
2.2 áp dụng hệ thống chế độ Kế toán theo QĐ số 15/2006. Hệ thống tài khoản sử
dụng trong xí nghiệp cho các phần hành Kế toán :
- Tài khoản tài sản ngắn hạn :111,112,131,136.....
- Tài khoản tài sản dài hạn : 211,214
- Tài khoản nợ phả trả : 331,333,334,336,338.....
- Tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu : 411,431,561...
- Tài khoản doanh thu : 511,515
- Tài khoản chi phí SXKD : 621,622,627,642.
- Thu nhập khác : 711.
- Chi phí khác : 811
- Tài khoản xác định kết quả : 911
- Tài khoản ngoài bảng : 009
Sơ đồ số 4 Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ
- 11 -
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
Ghi chú :
nghiệp vụ Kế toán, rất thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu. Các báo cáo biểu
mẫu Kế toán đợc lập chính xác kịp thời.
* Sổ kế toán :
Hệ thống sổ kế toán của xí nghiệp gồm 2 loại :
- Sổ tổng hợp bao gồm : + Sổ nhật ký chứng từ
+ Sổ cái.
- Sổ chi tiết bao gồm :
+ Sổ chi tiết tài sản
+ sổ chi tiết vật t
+ Sổ chi tiết phải thu
+ Sổ chi tiết phải trả
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất
+ Sổ chi tiết tạm ứng,.....
Do dặc thù của ngành là hoạt động công ích mang tính chất phục vụ sản xuất là
chính nên chỉ hạch toán gán thu bù chi, ngoài ra còn đợc ngân sách cấp bù, Kế toán
chỉ tập hợp chi phí sản xuất, kết quả phục vụ tới tiêu qua nguồn thu thuỷ lợi phí và
các khoản liên quan lập báo cáo quyết toán với cấp trên.
Các báo cáo Kế toán của xí nghiệp : Để đáp ứng yêu cầu chỉ đạo sản xuất kinh
doanh của lãnh đạo xí nghiệp và cung cấp những thông tin về tình hình tài sản vật t
tiền vốn, kết quả phục vụ sản xuất của xí nghiệp với cấp trên và cơ quan quản lý
Doanh nghiệp định kỳ xí nghiệp lập báo cáo và gửi theo quy định.
Báo cáo tài chính bao gồm :
- Báo cáo tài chính năm.
- Báo cáo tài chính giữa niên độ.
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Lu chuyển tiền tệ.
Báo cáo nội bộ bao gồm các biểu mẫu nh báo cáo quý kèm theo các
biểu chi tiết :
Ngoài ra, nguyên vật liệu cần phải bảo quản trong điều kiện tốt tránh hao hụt, mất
mát.
2. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu.
2.1. Phân loại nguyên vật liệu:
Trong doanh nghiệp, vật t thờng gồm nhiều loại, nhóm, thứ khác nhau với
công dụng kinh tế, tính năng hoá học và yêu cầu quản lý khác nhau. Để quản lý có
hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vật t.
* Căn cứ vào công dụng kinh tế và chức năng của vật t trong quá trình tham
gia sản xuất kinh doanh có thể chia vật t trong doanh nghiệp thành các loại:
- Nguyên liệu,vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực
thể chính của sản phẩm sản xuất ra nh sắt thép trong doanh nghiệp chế tạo máy, xi
- 15 -
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
măng, gạch, ngói... trong doanh nghiệp xây dựng, bông sợi trong doanh nghiệp dệt
vải trong doanh nghiệp may mặc....
-Vật liệu phụ: Là vật liệu có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý sản xuất, bảo quản bao gói sản phẩm nh
các loại thuốc tẩy nhuộm trong doanh nghiệp dệt, dầu nhờn xà phòng, giẻ lau trong
doanh nghiệp cơ khí sửa chữa, bao bì và vật liệu bao gói sản phẩm...
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho
hoạt động của máy móc thiết bị sản xuất nh xăng, phơng tiện vận tải nh xăng dầu,
than, củi, hơi đốt...
- Phụ tùng thay thế: Là các phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế, sửa
chữa các máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải của doanh nghiệp.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp,
các vật kết cấu, các vật t xây dựng...dùng cho công tác xây dựng cơ bản trong doanh
nghiệp.
- Vật liệu khác: Là loại vật liệu không dợc xếp vào các loại kể trên gồm phế
liệu do quá trình sản xuất ra nh sắt, thép, gỗ, vải vụn hay phế liệu thu hồi đợc từ việc
thanh lý tài sản cố định...
chi phí ớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách trích lập dự phòng giảm nguyên
vật liệu tồn kho; kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảm
giá nguyên vật liệu tồn kho. Do đó trên báo cáo tài chính trình bày thông qua hai chỉ
tiêu:
+ Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu.
+ Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho (điều chỉnh giảm giá).
- Nguyên tắc nhất quán
Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá nguyên vật liệu phải đảm
bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phơng pháp nào thì phải áp dụng phơng
pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi phơng
pháp đã chọn, nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế cho phép trình bày thông tin
- 17 -
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn. Đồng thời phải giải thích đợc ảnh hởng
của sự thay đổi đó.
2.2.1. Phơng pháp định giá nguyên vật liệu.
2.2.1.1. Phơng pháp xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho:
- Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài đợc xác định là giá mua ghi trên hoá
đơn ( kể cả thuế nhập khẩu nếu có ) cộng với chi phí mua thực tế trừ đi chiết khấu th-
ơng mại và giảm gía ( nếu có ). Với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp khầu trừ thì giá mua trên hoá đơn là giá mua cha có thuế đợc sử dụng để
tính giá. Với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp hoặc
các đối tợng không chịu thuế thì giá ghi trên hoá đơn là tổng giá thanh toán đợc sử
dụng để tính thuế.
- Giá thực tế vật t tự gia công chế biến đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế
gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung.
- Gía thực tế vật t mua ngoài gia công chế biến là giá thực tế vật t xuất thuê
ngoài gia công chế biến + chi phí vận chuyển + chi phí phải trả cho đơn vị nhận gia
giả thiết rằng mặt hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc sau đó căn cứ vào số lợng
xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn gía nhập trớc đối
với lợng xuất kho thuộc lần nhập kho trớc, số còn lại (tổng số xuất kho- số đã xuất
của lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá của lần nhập tiếp theo.
*Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO):
Theo phơng pháp này phải xác định đơn giá của từng lần nhập kho và giả
thiết rằng hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho
tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế của lần nhập
sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại đợc tính theo
đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó.
3. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:
3.1. Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
3.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- 19 -
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Hoá đơn cớc phí vận chuyển
Hoá đơn giá trị gia tăng....
Ngoài ra còn có các chứng từ mang tính chất hớng dẫn nh phiếu xuất kho theo
hạn mức, biên bản kiểm nghiệm vật t, phiếu báo vật t còn lại cuối tháng.
3.1.2. Sổ kế toán chi tiết vật t:
Thẻ kho
Sổ chi tiết vật t
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
3.1.3. Các phơng pháp chi tiết nguyên vật liệu:
3.1.3.1 Phơng pháp ghi thẻ song song:
ợng, việc kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có chủng loại vật t ít, khối lợng các nghiệp
vụ phát sinh không nhiều, không thờng xuyên, trình độ kế toán còn hạn chế.
3.1.3.2. Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
*Nội dung:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình
nhập, xuất, tồn kho của vật t giống nh phơng pháp ghi thẻ song song.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép,
phản ánh tổng hợp số vật t, hàng hoá luân chuyển trong tháng( tổng số nhập- tổng số
xuất) và số tồn kho cuối tháng từng thứ vật liệu, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng và số
tiền.
- 21 -
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở và đợc dùng cho cả năm, cho từng kho. Mỗi
thứ vật liệu đợc ghi vào một dòng trong sổ và ghi một lần trong tháng.
Sổ đối chiếu luân chuyển Năm:
Tên
hàng
Danh điểm
vật t hàng
hoá
Đvt
D đầu
tháng 01
Luân chuyển trong
tháng 01
D đầu
tháng 02
Luân chuyển
trong tháng 02
- Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp không có nhiều nghiệp
vụ nhập xuất và chủng loại không lớn.
3.1.3.3. Phơng pháp ghi sổ số d:
* Nội dung:
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình
nhập xuất tồn kho của từng thứ vật t giống nh phơng pháp ghi thẻ song song đồng
thời sử dụng sổ số d để cuối tháng ghi chuyển số tồn kho cuat từng thứ vật t từ thẻ
kho vào sổ số d theo chỉ tiêu số lợng.
Sổ số d do kế toán mở và mở cho từng kho, dùng cho cả năm để ghi số tồn kho
cuối tháng theo từng thứ theo dõi hai chỉ tiêu số lợng, số tiền. Thủ kho ghi cột số l-
ợng, phòng kế toán ghi cột số tiền. Sau khi vào cột số lợng, thủ kho chuyển sổ số d
cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất để ghi chép
hàng ngày hay định kỳ tình hình nhập xuất theo chỉ tiêu giá trị theo từng nhóm
nguyên vật liệu, theo từng kho và sử dụng bảng tổng hợp nhập xuất tồn để phản ánh
tổng số vật t luân chuyển trong tháng, số tồn kho cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị.
Khi nhận đợc chứng từ, kế toán tiến hành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ, phân
loại tổng hợp theo nhóm ghi vào bảng kê nhập, bảng kê xuất, lập bảng luỹ kế nhập,
luỹ kế xuất. Cuối tháng ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
Khi nhận đợc sổ số d thủ kho gửi đến kế toán tính ra số tiền của từng thứ
nguyên vật liệu theo gía hạch toán, cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu
phần ghi trên sổ số d với bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
Có thể khái quát theo sơ đồ sau:
- 23 -
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Bảng kê xuất
Bảng luỹ kế xuất
- Nhợc điểm:
+ kế toán chỉ ghi chỉ tiêu giá trị nên không thể biết đợc số hiện có và tình hình
tăng giảm của từng thứ vật t hàng hóa muốn biết phải xem thẻ kho . + Việc kiểm
tra phát hiện sai sót nhầm lẫn rất khó khăn
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có chủng loại vật t hàng hoá lớn, việc xuất nhập
xảy ra thờng xuyên, doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống giá hạch toán và có đội ngũ
kế toán vững vàng.
3.2. Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
3.2.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- 24 -
Chuyên đề tốt nghiệp Phạm kiên quyết
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là việc nhập xuất vật t đợc thực hiện thờng
xuyên liên tục căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho để ghi vào tài khoản vật t tơng
ứng.
Mọi trờng hợp tăng vật t phải có đầy đủ thủ tục chứng từ để làm cơ sở cho việc
ghi tăng vật t trong sổ kế toán. Các chứng từ ghi tăng vật t bao gồm các chứng từ bắt
buộc:
Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
Biên bản kiểm kê vật t (Mẫu 08-VT)
Phiếu mua hàng (Mẫu 13-BH)
Hoá đơn thuế giá trị gia tăng
Ngoài ra còn có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nh:
Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05-VT)
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
Các chứng từ bắt buộc phải đợc lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các
yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển chứng từ
phải có kế hoạch cụ thể để đảm bảo ghi chép cụ thể kịp thời.
Để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu kế toán sử
dụng các tài khoản dới đây:
* TK 151: Hàng mua đang đi đờng.