LI M U
Đối với mỗi doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để điều hành
quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh và kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật t,
tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
chủ động tài chính của doanh nghiệp. Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, công tác
kế toán đã đợc Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động Xã hội coi trọng đúng
mức. Trong thời gian thực tập ti õy, đợc sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty, các
cán bộ thuộc phòng k toỏn cùng sự ch bo tận tình ca PGS. TS Phạm Bích Chi,
em đã tìm hiểu, nắm bắt và tiếp cận đợc bản chất cơ bản của công tác kế toán
bổ sung thêm kiến thức về hạch toán kế toán, vận dụng lý thuyết đã học vào thực
tế.
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế cha
có nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc ý kiến
đóng góp của các thầy, cô giáo, các cán bộ phòng k toỏn của Công ty TNHH
thng mi ụng Phong để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn.
Ni dung bỏo cỏo gm cú 3 phn:
- Phn 1: Gii thiu chung v XN in Nh xut bn Lao ng Xó hi
- Phn 2: c im t chc k toỏn ca XN in Nh xut bn Lao ng- Xó hi
- Phn 3: Mt s nhn xột ỏnh giỏ chung v XN in Nh xut bn Lao ng
Xó hi
1
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN
LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN XÍ
NGIỆP IN NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
1.1Khái quát về quá trình hình thành
Tên chính thức: Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Có trụ sở chính tại: Số 36, Ngõ Hoà Bình 4, Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà
Nội.
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc XN in: là người quản lý và chỉ huy cao nhất tại XN in, chịu mọi
trách nhiệm trước cấp trên, các cơ quan Nhà nước, khách hàng và tập thể cán bộ
công nhân viên chức trong XN in.
- Phó giám đốc: là người giúp giám đốc quản lý và điều hành một hoặc một
số lĩnh vực của XN in theo phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước
giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
- Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc về công tác chuyên môn tổ chức
thực hiện công tác kế toán tài chính, thống kê và công tác kiểm toán nội bộ của
XN in, có quyền hạn và nhiệm vụ như qui định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Trong XN in phòng nghiệp vụ thực hiện các chức năng, lập kế hoạch sản
xuất, điều hành sản xuất, đảm bảo kỹ thuật, tổ chức lao động, hành chính, tài vụ,
kho quỹ, vận chuyển, y tế, tạp vụ. Phòng nghiệp vụ được tách thành các phòng
riêng như
3
+ Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập định mức NVL cho từng loại sản phẩm
sản xuất nhằm sử dụng NVL sao cho hiệu quả nhất.
+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ ứng dụng các khoa học kỹ thuật và các phát
minh cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động và kiểm tra những thông số
kỹ thuật của sản phẩm in trong quá trình sản xuất
+ Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của XN in thực hiện công
tác văn thư, y tế, quản trị, bảo vệ hội nghị, tiếp khách.
+ Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý, theo
dõi các nguồn vốn: Vốn do Nhà nước cấp, vốn tự có, vốn vay
Tiếp đó là khu vực sản xuất nằm dưới sự điều hành trực tiếp của phòng
nghiệp vụ, gồm có các bộ phận riêng biệt : bộ phận chế bản, phân xưởng in, phân
xưởng hoàn thiện và tổ cơ điện.
1.3 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Phụ lục 2 : Qui trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp in
thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận. Nhưng tổng chi phí của năm sau đã tăng lên
so với năm trước, đây là một dấu hiệu không tốt, XN in cần phải xem xét, sắp xếp
lại công tác quản lý để làm tăng lợi nhuận cho xí nghiệp. Tóm lại, qua kết quả
hoạt động kinh doanh trên ta thấy XN in đang có những bước phát triển vững
chắc, lợi nhuận ngày càng tăng và sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trường
hơn.
5
Phần II
Đặc điểm tổ chức kế toán của Xn In nhà xuất bản lao
động xã hội
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động kế toán:
Do qui mô sản xuất và địa bàn kinh doanh tập trung tại Hà Nội nên công ty tổ
chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Toàn XN chỉ tổ chức một phòng kế
toán gồm có 6 nhân viên. Mọi chứng từ đều tập chung về phòng kế toán thống kê
của công ty để xử lý và hệ thống hoán thông tin nhằm phục vụ cho công tác quản
lí kinh tế tài chính tại công ty. Đứng đầu phòng kế toán thống kê là kế toán trởng.
Ngoài ra còn có 4 nhân viên kế toán chịu trách nhiệm các phần hàng, nguyên vật
liệu, tiền lơng, tài sản cố định và tính giá
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán tại XN in Nhà xuất bản Lao động Xã hội
* Nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng kế toán:
- Kế toán trởng (trởng phòng): Là ngời có trách nhiệm giúp phó giám đốc
kinh doanh trong việc ra các quyết định, kinh tế tài chính, quản lí về mặt tài chính
của công ty, kế toán trởng là ngời tổ chức công tác kế toán và bộ mái kế toán phù
hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lí của công ty, là
ngời hớng dẫn thực hiện và kiểm tra việc ghi sổ của các kế toán viên.
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán thanh toán và tổng hợp: Là ngời tham mu
cho kế toán trởng và thay mặt kế toán trởng khi kế toán trởng vắng mặt, phó
phòng kế toán làm nhiệm vụ của kế toán tổng hợp đồng thời có trách nhiệm theo
dõi tình hình biến động của các quĩ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, tình hình thanh
Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng đợc xây dựng trên cơ sở
hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo qui định số 1141/TC/CĐKT. Các tài
khoản chi tiết phù hợp với tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ
phân cấp quản lí kinh tế tài chính.
2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống số kế toán:
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ hạch toán theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên với hệ thống tài khoản và sổ sách phù hợp với
đặc điểm của ngành in.
7
Trình tự kế toán chứng từ ghi sổ tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Ghi chú: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc.
Định kì hoặc cuối tháng chứng từ gốc hoặc bản tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi
vào sổ tổng hợp các tài khoản. Căn cứ vào sổ thẻ, kế toán chi tiết cuối tháng kế
toán lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau đó đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp các tài
khoản và bảng tổng hợp chi tiết. Cuối kì kế toán lập báo cáo tài chính.
2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:
Công ty tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo tài
chính Doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 167/2000/QĐ- BTC ngày
8
Chứng từ gốc
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đặc biệt quan trọng
trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty in khoa học kĩ thuật gắn liền
với đặc điểm quy trình công nghệ và đặc điểm sản xuất sản phẩm. Quy trình công
nghệ sản xuất tại công ty là quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục gồm 3 giai
đoạn công nghệ: chế bản, in và đóng sách. Hơn nữa, tại XN, qua trình sản xuất chỉ
đợc tiến hành trên cơ sở các hợp đồng đã kí kết với khách hàng cho nên chủng loại
sản phẩm của công ty rất đa dạng và không cố định. Do đó việc tập hợp chi phí
sản xuất cho từng loại sản phẩm là rất khó khăn. Vì vậy công ty đã lựa chọn đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ sản xuất tơng ứng với 3
phân xởng, tổ sản xuất cho nên đối tợng tính giá thành chính là từng phân xởng
(địa điểm phát sinh chi phí).
9
Toàn bộ chi phí sản xuất của công ty đợc chia làm 3 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại XN in Nhà xuất bản lao động Xã hội
Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm đợc thể hiện ở sơ đồ 1 phụ lục:
Công ty không dùng sổ cái các tài khoản mà dùng sổ tổng hợp.
3.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
3.2.1.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Mỗi doanh nghiệp sản xuất có một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
khác nhau nên nhu cầu về chủng loại, số lợng nguyên vật liệu cũng khác nhau.
Công ty in khoa học kĩ thuật với đặc thù sản xuất của ngành in nên chi phí NVL
trực tiếp chiểm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.
* Nguyên liệu, vật liệu của công ty đợc chia thành:
Nợ TK 621 570.512.628
Chi tiết 621.1 Giấy 570.512.628
Có TK 152 570.512.628
Chi tiết 152.1 Giấy 570.512.628
- Căn cứ vào các phiếu xuất kho mực đã đợc tập hợp kế toán ghi:
Nợ TK 621 12.938.370
Chi tiết 621.1 Mực 12.938.370
Có TK 152 12.938.370
Chi tiết 152.1 Mực 12.938.370
- Toàn bộ chi phí vận chuyển giấy phát sinh trong kì kế toán ghi:
Nợ TK 621 12.938.370
Chi tiết 621.1 Giấy 12.938.370
Có TK 152 12.938.370
Chi tiết 152.1 Giấy 12.938.370
- Khi xuất NVL phụ cho phân xởng sách nh keo sách, bột hồ, chỉ căn cứ
vào phiếu xuất vật t đã đợc tập hợp kế toán ghi:
Nợ TK 621 12.187.432
Chi tiết 621.2 12.187.432
Có TK 152 12.187.432
Chi tiết 152.2 12.187.432
- Kết chuyển chi phí giấy trong tháng kế toán ghi:
Nợ TK 154 572.683.028
Chi tiết 154 Giấy 572.683.028
Có TK 621 572.683.028
Chi tiết Giấy 572.683.028
11
- Kết chuyển các chi phí NVL trực tiếp khác kế toán ghi:
Nợ TK 154 25.125.802
Chi tiết 154 Máy 12.938.370
công ty phân bổ nh sau:
Biểu số 2:
Bảng phân bổ lơng toàn công ty
Bộ phận Hệ số phân bổ %
Lơng công nhân trực tiếp SX 60
12
Lơng nhân viên phân xởng 10
Lơng nhân viên tiêu thụ 3
Lơng NV QLDN 27
Tổng 100
3.2.2.2. Quy trình kế toán:
a) Chứng từ và tài khoản sử dụng:
* Chứng từ sử dụng: Để theo dõi thời gian lao động và các khoản thanh toán
cho ngời lao động nh tiền lơng, các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng các
chứng từ sau:
- Bảng chấm công (MS 01 LĐTL)
- Bảng thanh toán lơng (MS 02 LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH (MS 03 )
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất công
ty sử dụng tài khoản 622 Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 622 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí. Cụ thể là:
TK 622.1_ Chi phí nhân công trực tiếp của phân xởng máy
TK 622.2_ Chi phí nhân công trực tiếp của phân xởng sách
TK 622.3_ Chi phí nhân công trực tiếp của tổ chế bản.
b) Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty nh sau :
- Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ lơng công nhân trực tiếp sản xuất, kế
toán ghi:
Nợ TK 622 68.201.631
Chi tiết 622.1 Máy 27.280.652
Sổ tổng hợp tài khoản 622
Tháng 11/2003 Đơn vị: đồng
TK
.
Tháng 10 Tháng 11
.
Nợ có Nợ có
334 68.201.631
338 5.753.010
154 73.954.641
3.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
3.2.3.1. Nội dung chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung của XN là tất cả những khoản chi phí liên quan đến
quản lí, phục vụ cho sản xuất trong phạm vi phân xởng.
Chi phí sản xuất chung của XN đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng tập
hợp chi phí cụ thể là tập hợp trực tiếp cho từng phân xởng, tổ sản xuất. Chi phí sản
xuất chung của XN bao gồm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nhân viên phân xởng.
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Chí phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
3.2.3.2. Quy trình kế toán:
a) Chứng từ và tài khoản sử dụng:
* Chứng từ sử dụng: Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán căn cứ vào các
chứng từ sau:
- Phiếu đề nghị xuất vật t.
14
phiếu xuất vật t đã tập hợp cho từng phân xởng kế toán ghi:
Nợ TK 627 1.681.618
Chi tiết 627.1 Máy 1.305.930
Chi tiết 627.2 Sách 375.688
Có TK 152 1.618.681.618
Chi tiết 152.2 1.681.618
15
- Khi xuất kho công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ phục vụ cho sản xuất ở phân x-
ởng, căn cứ theo phiếu xuất vật t đã tập hợp cho từng phân xởng kế toán ghi:
Nợ TK 627 10.000
Có TK 153 10.000
- Khi phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất của tháng này kế toán
ghi:
Nợ TK 627 7.556.228
Chi tiết 627.3 Máy 7.556.228
Có TK 142 7.556.228
- Khi tính khấu hao TSCĐ căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán
ghi:
Nợ TK 627 62.180.575
Chi tiết 627.4 Máy 42.925.200
Chi tiết 627.4 Sách 15.585.475
Chi tiết 627.4 C. bản 3.669.900
Có TK 214 62.180.575
- Khi phát sinh các khoản chi phí thuê ngoài gia công nh chế bản, makét, căn
cứ vào phiếu chi kế toán tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài của phân xởng máy kế
toán ghi:
Nợ TK 627 3.195.000
Chi tiết 627.7 3.195.000
Có TK 111 3.195.000
152 3.488.578
153 10.000
154 237.807.470
214 62.180.575
334 11.366.938
338 958.835
3.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
3.2.4.1. Quy trình kế toán:
a) Tài khoàn sử dụng:
Để phục vụ cho công tác tính giá thành, cuối kì kế toán tổng hợp tiến hành
kết chuyển các chi phí sản xuất bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, giấy, chi phí nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154 Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang.
- Tài khoản 154 đợc mở chi tiết cho từng theo từng phân xởng tổ sản xuất.
+ Tài khoản 154-Máy: chi phí sản xuất tập hợp cho phân xởng máy trong kì
(không bao gồm chi phí về giấy in)
+ Tài khoản 154-Sách: chi phí sản xuất tập hợp cho phân xởng máy trong kì.
+ Tài khoản 154-Chế bản: chi phí sản xuất tập hợp cho phân xởng máy trong
kì.
Ngoài ra, công ty còn mở thêm tài khoản 154 Giấy để phản ánh trị giá giấy xuất
dùng cho từng loại ấn phẩm trong kì.
b) Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty:
- Cuối kì, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp của từng phân xởng sản xuất
17
trong kì:
Nợ TK 154 25.125.802
Chi tiết 154 Máy 12.938.370
Chi tiết 154 Sách 12.187.432
Có TK 621 25.125.802
3.3.1 Phơng pháp tính giá thành và xác định chi phí sản xuất dở dang:
Với quy trình công nghệ sản xuất kiểu phức tạp liên tục, kế toán công ty áp
18
dụng phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm,
kết chuyển song song.
Tại XN in Nhà xuất bản Lao động Xã hội, sản phẩm đợc coi là hoàn
thành khi kết thúc công đoạn đóng sách, sau khi sản phẩm đợc bao gói đầy đủ.
Thành phẩm có thể đợc nhập kho hoặc trao trả thẳng cho khách hàng. Do đặc
điểm sản xuất theo đơn đặt hàng nên sản phẩm hoàn thành cũng đợc trao trả theo
đúng số lợng, chất lợng đã kí trên hợp đồng. Hơn nữa tại công ty việc sản xuất đợc
tiến hành hàng loạt nên với cùng một đơn đặt hàng không thể tồ tại vừa là sản
phẩm dở dang vừa là thành phẩm.
3.3.2. Trình tự tính giá thành tại XN nh sau:
- Cuối tháng, căn cứ vào tổng chi phí sản lợng đã sản xuất của từng phân xởng
kế toán xác định gia thành đơn vị của từng phân xởng trong tháng nh sau:
Tổng chi phí sản xuất của PX máy
- Giá thành đơn vị PX máy =
Tổng sản lợng tờ in quy chuẩn
Tổng chi phí sản xuất của PX sách
- Giá thành đơn vị PX sách =
Tổng đơn vị tờ sách
Tổng chi phí sản xuất của tổ chế bản
- Giá thành đơn vị PX chế bản =
Tổng sản lợng khuôn in quy chuẩn
Ví dụ: trong tháng 11/2003, giá thành đơn vị của phân xởng máy đợc
tính nh sau:
Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cho phân xởng máy là: 204.041.637 đ
Tổng sản lợng tờ in quy chuẩn là: 96.374.004 tờ
CP sẩn xuất DD Tổng CPSX Trị giá Tổng CPSX
cuối kì của ấn = dở dang đầu kì + giấy nhập + bỏ vào A trong
phẩm A tại từng PX trong kỳ kì tại từng PX
Trong đó:
Chi phí SX bỏ vào = Sản lợng tại từng x Giá thành đơn vị
SP A tại từng PX PX của SP A của từng PX
Tại công ty để hạch toán giá thành vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết TK 154 (phần
Phụ lục)
20
Phần III
Một số nhận xét đánh giá chung về Xí nghiệp in nhà xuất
bản lao động xã hôi
1. Nhận xét:
1.1. Ưu điểm:
Là một ngành đặc doanh với nhiệm vụ in các ấn phẩm phục vụ tuyên truyền
đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, phục vụ đời sống văn hoá xã hội của
nhân dân. XN in đã không ngừng đầu t thiết bị, mở rộng mặt bằng sản xuất, tăng
cờng sức cạnh tranh vì vậy sản lợng doanh thu ngày một tăng (nh đã trình bày ở
chơng I) đời sống cán bộ công nhân viên đợc đảm bảo, thu nhập đợc nâng cao,
chế độ chính sách đợc thực hiện đầy đủ đối với nguời lao động.
XN tăng cờng quản lý chất lợng sản phẩm, mọi sản phẩm đợc trả lơng theo
chất lợng số lợng, có chế độ khen thởng đối với ngời làm tốt chế độ phạt với các
trờng hợp gây sai hỏng lãng phí.
Tổ chức bộ máy quản lý của XN đợc phân cấp rõ ràng từng bộ phận, từng cá
nhân chịu trách nhiệm trớc giám đốc XN về phần việc đợc phân công.
Tổ chức bộ máy kế toán của XN đã đợc cấu tạo phù hợp với đặc điểm tình
hình sản xuất kinh doanh. Với tình hình tổ chức kế toán tập trung đợc sự lãnh đạo
thống nhất của công ty, đảm bảo cho kế toán phát huy vai trò và chức năng của
mình tạo điều kiện cho phân công lao động, chuyên môn của các cán bộ kế toán.
có thể đứng vững được trong môi trường cạnh tranh và phát triển các doanh
nghiệp, Việt Nam cần phải sản xuất ra những sản phẩm tốt nhất, giá cả hợp lý
nhất, số lượng nhiều nhất và chi phí sản xuất thấp nhất. Việc hạch toán chính xác,
hợp lý, đầy đủ và kịp thời chi phí sản xuất còn giúp cho các nhà quản lý doanh
nghiệp nắm được các nguyên nhân, các nhân tố tác động đến tình hình chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm. Từ đó, có các quyết sách đúng đắn để điều chỉnh định
mức chi phí cho từng loại sản phẩm, xây dựng giá thành, tiết kiệm chi phí và góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Xí nghiệp In Nhà xuất bản Lao động – Xã
hội, nhờ sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cán bộ nhân viên trong phòng kế
toán của Xí nghiệp, em đã có thêm được nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tế.
Qua đó, em đã có thể tự đánh giá và bổ sung thêm được nhiều kiến thức cho bản
thân.
Tuy nhiên,do trình độ, năng lực chuyên môn đang còn nhiều hạn chế nên
trong Chuyên đề thực tập chuyên ngành không thể không tránh khỏi những thiếu
sót đáng kể, em rất mong được sự quan tâm góp ý của XN để bản báo cáo của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú
anh chị phòng Kế toán XN in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, sự hướng dẫn góp
ý tận tình của cô PGS.TS. Phạm Bích Chi đã giúp đỡ em hoàn thành tốt giai đoạn
thực tập tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Mai Phương
23
Phô lôc
Phụ lục1: Bộ máy quản lý của Xí nghiệp in
Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
8,10
Tổ
máy
4
Tổ
xén keo,
cán màng
Tổ
Máy
khâu
Tổ
Máy
gấp
Phụ lục 2: Qui trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp in
25
Thiết kế kĩ thuật
Chụp ảnh
Bình bản
Phơi bản
In
Hoàn thiện, nhập kho, xuất hàng
Khách hàng
Vi Tính Công tác phim
Kế hoạch sx