Một số nhận xét đánh giá về công tác hạch toán kế toán tại Công ty giầy Thuỵ Khuê - Pdf 33

BỘ CÔNG NGHIỆP
----------------
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP I
KHOA KINH TẾ PHÁP CHẾ
==============

Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN TÔ PHƯỢNG
Sinh viên thực hiện : VƯƠNG THI HẠNH
Lớp : KẾ TOÁN 11 C_HN
Hà nội, tháng 4 năm 2005
1
LỜI NÓI ĐẦU
hực tập là khoảng thời gian giúp cho sinh viên có thể tiếp cận được với
thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó sinh
viên có cơ hội vận dụng những kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc
quan sát, tổng hợp đánh giá thực tế. Từ đó nâng cao được năng lực nghiên cứu
khoa học và thực hành của mỗi sinh viên.
T
Để giúp cho việc quản lý trong sản xuất kinh doanh thì hạch toán kế toán
trong doanh nghiệp là công việc rất quan trọng. Hạch toán kế toán giúp theo dõi,
phản ánh tất cả các thông tin về tại chính xảy ra trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh, từ đó giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình và kết
quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc hạch toán trong mỗi doanh nghiệp khác
nhau có những đặc điểm khác nhau.
Với đặc điểm của Công ty giầy Thuỵ Khuê công tác hạch toán của Công ty
cũng có những đặc điểm riêng.
Trong bài báo cáo tổng hợp này em xin trích một số nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong tháng 01 năm 2005 của Công ty giầy Thuỵ Khuê để trình bày hình
thức hạch toán và ghi sổ của Công Ty. Nội dung của báo cáo này gồm ba phần:
- Phần I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán, hình thức
ghi sổ kế toán tại Công ty giầy Thuỵ Khuê

được gọi là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
4
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
Tổ
chức
Phân xưởng
cơ điện
Công ty giầy Thuỵ Khê là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ máy quản lý
của công ty đượ tổ chức thành các phòng, ban, thực hiện các chức năng quản lý nhất
định. Bao gồm:
*Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc điều hành
- Giám đốc là chủ DN đứng đầu bộ máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm
chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý, ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho các phó giám
đốc điều hành, giám đốc còn trực tiếp chỉ huy thông qua trưởng phòng của các phòng.
- Phó giám đốc điều hành: Có nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo các bộ phận được
phân công uỷ quyền và giúp việc cho giám đốc
* Các phòng ban chức năng: Được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý SXKD,
chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo lãnh đạo hoạt động
SXKD thông suốt trong toàn công ty. Cụ thể là hệ thống các phòng ban trong công ty
bao gồm:
-Phòng tổ chức
-Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
- Phòng tài vụ
- Phòng cung tiêu
-Phòng kỹ thuật
-Phòng Hành chính
Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban là:

cung
tiêu
Phòng
Tổ
chức
Phòng
T i Và ụ
Phòng
KD
xuất
nhập
khẩu
Phân xưởng
Chaimings
Phân xưởng
cơ điện
Phân xưởng
ASE
Phân xưởng
YENKEE
Bộ phận bối
vải
Xưởn
g may
Xưởn
g gò
Xưởn
g gò
Xưởn
g may

2.Hình thức kế toán
7
Thẻ v sà ổ kế
toán chi tiết
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý kinh tế tài chính, hiện nay công ty áp
dụng hình thức sổ kế toán NK-CT với hệ thống các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp, báo
cáo kế toán tương đối đầy đủ.
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ CỦA CÔNG TY GIẦY
THUỴ KHUÊ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
8
Bộ phận
kế toán
TSCĐ
kiêm kế
toán vốn
bằng tiền
Bộ phận
kế toán
tiền công,
BHXH
kiêm kế
toán tập
hợp chi
phí SX v à
tính giá
th nh SPà

Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo tập trung
thống nhất, trực tiếp của kế toán trưởng, đảm bảo sự chuyên môn hoá lao động của
cán bộ kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, yêu
cầu và trình độ quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như sau:
01 kế toán trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp): điều hành công việc chung trong
phòng và kế toán tổng hợp.
01 phó phòng (kiêm kế toán bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả): Phụ trách
công tác tài chính -kế toán trong phòng và thay thế kế toán trưởng khi kế toán trưởng
đi vắng.
- Bộ phận kế toán TSCĐ kiêm kế toán bộ bằng tiền
- Bộ phận kế toán hàng tồn kho (vật liệu, CCDC)
- Bộ phận kế toán tiền công, BHXH kiêm kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá
thành sản phẩm.
- Bộ phận kế toán thanh toán kiêm thủ quĩ
- Bộ phận kế toán thống kê theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch SX
9
Bộ phận
kế toán
TSCĐ
kiêm kế
toán vốn
bằng tiền
Bộ phận
kế toán
tiền công,
BHXH
kiêm kế
toán tập
hợp chi
phí SX v à

toán kiêm
thủ quĩ
Bộ phận
kế toán
h ng à
tồn kho
(VL,CCDC)
Bộ phận
kế toán
tiền công,
BHXH
kiêm kế
toán tập
hợp chi
phí SX v à
tính giá
th nh SPà
Bộ phận
kế toán
thống kê
theo dõi
tiến độ
thực hiện
kế hoạch
sản xuất
Nhân viên kinh tế ở các phân xưởng chuyên thanh toán lương,
BHXH cho công nhân, tổng hợp số liệu về vật liệu xuất dùng t v à
th nh phà ẩm nhập kho
PHẦN THỨ HAI: CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY GIẦY THUỴ KHUÊ
Công ty giầy Thuỵ khuê là công ty sản xuất kinh doanh mặt hàng giầy dép các

414 Quỹ đầu tư phát triển 735.928.993
421 Lợi nhuận chưa phân phối 135.756.520
431 Quỹ khen thưởng phúc lợi 707.808.793
11
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 752.042.923
Tổng cộng 23.665.842.644 23.665.842.644
2. Số dư chi tiết của một số tài khoản:
• Tài khoản 131-Phải thu khách hàng
Mã khách Tên khách hàng Dư Nợ
KH 01 Cửa hàng 118 – Chùa Bộc - HN 344.770.510
KH 02 Cửa hàng 22 - Tây Sơn-HN 350.500.000
KH 03 Cửa hàng 45 – Cổ Nhuế -HN 298.400.000
KH 04 Cửa hàng 120 – Giải Phóng -HN 385.411.530
Tổng cộng 1.379.082.040
• Tài khoản 152- Nguyên liệu , vật liệu
Tên NVL Mã VT ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Vải Trắng M01 m 3500 18.220 63.770.000
Vải Đen M02 m 4450 18.520 82.414.000
Vải Bò M03 m 5300 32.500 172.250.000
Vải Sọc M04 m 4800 25.840 124.032.000
Vải Chun M05 m 5400 27.450 148.230.000
VLC- Đế Cao
Su
HD2 Kg 35500 12.500 443.750.000
VLC-Da HD3 Kg 24800 15.500 384.400000
VLP- Chỉ Trắng CT01 Kg 725 121.220 87.884.500
VLP- Chỉ Đen CT02 Kg 940 125.300 117.782.000
VLP- Chỉ Màu CT03 Kg 354 130.500 46.197.000
VLP- Đinh DI Kg 8123 10317,8 83.812.013
Tổng cộng 1.754.521.513

Tổng cộng 1.889.697.944
13
1. Ngày 1/2 mua keo dán ( vật liệu phụ) của cơ sở Phúc Thành . Số lượng:
15500kg; đơn giá chưa thuế 8.000 thuế giá trị gia tăng 5%, hoá đơn GTGT kèm theo
số 03728. Hàng đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 510 , tiền hàng chưa thanh
toán cho cơ sở Phúc Thành .
2. Ngày 1/2 mua vật liệu chính da công ty TNHH Trí Nhân .Số lượng: 22800
kg; đơn giá chưa thuế 17000 đ/kg . Hàng đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 511,
thuế VAT 5%, hoá đơn GTGT kèm theo số 079479, tiền hàng đã trả theo phíếu chi số
211.
3. Ngày 2/2 mua đế cao su – vật liệu chính công ty Cao Su Đà Nẵng . Số lượng
27000 kg. Đơn giá chưa thuế 14.000 đ/kg . Hàng đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho
số 512, thuế VAT 5%, hoá đơn GTGT kèm theo số 070893, tiền hàng thanh toán bằng
tiền gửi NH, đã nhận được giấy báo nợ số 122 , của ngân hàng ACB
4. Ngày 2/2 rút tiền gửi tại ngân hàng ACB về nhập quỹ tiền mặt số tiền là
650.000.000 theo phiếu thu số 312, công ty đã nhận được giấy báo Nợ số 123.
5. Ngày 2/2 nhập kho công cụ dụng cụ. Hàng đã nhập kho đủ theo phiếu nhập
kho số 513, đơn giá chưa thuế VAT 5%, hoá đơn GTGT kèm theo số 086792, tiền
hàng chưa thanh toán cho công ty Gang Thái Nguyên
Tên CCDC ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Búa Cái 1500 52.000 78.000.000
Máy cắt đế Cái 985 175.000 172.375.000
Cộng
250.375.000
6. Ngày 3/2 mua máy tiện số lượng 1. Đơn giá chưa thuế VAT 5% 35.785.000,
hoá đơn GTGT kèm theo số 0589794, tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mặt theo
phiếu chi số 212 . Máy này được đầu bằng quỹ đầu tư phát triển.
7. Ngày 4/2 công ty trả tiền mua keo dán cho cơ sở Phúc Thành ngày 1/2 theo
phiếu chi số 213
8. Ngày 4/2 mua vải – vật liệu chính của Công ty May 19 -5 . Hoá đơn GTGT

Bộ phận quản lý:19.295.000
15
14. Ngày 6/2 chi tạm ứng cho anh Hùng – nhân viên giao dịch đi công tác
Thành Phố Hồ Chí Minh số tiền là 23.500.000 theo phiếu chi số 217
15 .Ngày 7/ 2 mua đinh đóng đế của Công ty Thái Nguyên .Số lượng 300 kg
đơn giá chưa thuế GTGT 5% là 12520 đ/kg . Hàng đã nhập kho đủ theo phiếu nhập
kho số 516 tiền hàng đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 218 sau khi được
hưởng chiết khấu thanh toán 1%. HĐGTGT số 05678
16. Ngày 8/2 trả tiền lương còn nợ CNV tháng trước số tiền là 327.563.956
trong đó số tiền công ty giữ hộ công nhân đi vắng chưa lĩnh là 27560900. Theo phiếu
chi số 219
17.Ngày 8/2 nộp tiền vào tài khoản số tiền là 500.000.000 theo phiếu chi số
220. Công ty đã nhận được giấy báo có số 132 của ngân hàng ACB .
18. Ngày 9/2 công ty trả tiền mua nguyên vật liệu cho Công ty Gang Thái
Nguyên số tiền là theo phiếu chi số 221
19. Ngày 9/2 nhập kho NVL theo phiếu nhập kho số 517 . Hoá đơn GTGT 5%
số 05678 . Hàng mua của Công ty Thanh Long . Tiền hàng đã thanh toán bằng tiền
gửi ngân hàng theo giấy báo nợ số 124
Tên NVL Mã VT ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Vải Sọc M04 m 2800 27.300 76.440.000
Vải Chun M05 m 3650 29500 107.675.000
Tổng cộng
184.115.000
20.Ngày 10/2 Xuất NVL vào sản xuất sản phẩm theo phiếu xuất kho số 504
Vật liệu chính – da 41850 kg dùng để sản xuất : Giầy Melcosa
Vật liệu chính – đế cao su 52600 kg dùng để sản xuất giầy:
- Giầy Melcosa 21.560 kg
- Giầy GOD 17200 kg
- Giầy Lifung 13840 kg
21. Ngày 11/2 Xuất NVL vào sản xuất sản phẩm theo phiếu xuất kho số 505

17
Giầy GOD 266 kg
Giầy Lifung 184 kg
Chỉ màu Giầy Lifung 150 kg
Giầy GOD 206 kg
Giầy Melcosa 16 4 kg
27. Ngày 12/2 xuất cho phân xưởng sản xuất theo phiếu xuất kho số 508
Chỉ đen Giầy Melcosa 255 kg
Giầy GOD 272 kg
Giầy Lifung 334 kg.
28 .Ngày 13/2 xuất đinh cho phân xưởng sản xuất phiếu xuất kho số 509
Đinh Giầy Melcosa 325 kg
Giầy Lifung 189 kg
Giầy GOD 318 kg
29 .Ngày 15/2 phiếu chi tiền mặt số223 chi tiền thanh toán cho công ty cấp điên
là 49560750 chưa có VAT 5 % HĐGTGT số 1234 phân bổ cho :
- phân xưởng sản xuất 27560432
- bộ phận bán hàng 8605400
- bộ phận QLDN 13394918
30. Ngày 15/2 tổng số tiền nước chưa thuế ở bộ phận sản xuất là 15450325
HĐGTGT số 7456 VAT 5%.
31.Ngày 16/2 Phiếu nhập kho số 518 nhập kho từ bộ phận sản xuất:
- Giầy Melcosa 36923đôi
- Giầy GOD 35818ôi
- Giầy Lifung 22565 đôi
32. Ngày 17/2 chi tiếp khách, phiếu chi số 224 kèm theo chứng từ có liên quan
số tiền 3.250.000
18
33. Bán cho cửa hàng 185 Phùng Hưng –HN đơn giá chưa thuế 5% công ty đã
thu bằng tiền mặt theo phiếu thu số 311 ngày 17/ 2 .HĐGTGT số 2345, theo phiếu

19
Giầy GOD
GNB Đôi 315 45.000 14.175.000
Giầy Lifung
GTE Đôi 450 37.000 16.650.000
Tổng cộng
35.675.00
0
37.Ngày 18/ 2 bán cho cửa hàng 325 Tây Sơn –HN đơn giá chưa thuế 5%
công ty đã thu bằng tiền mặt theo phiếu thu số 314 , phiếu xuất kho số 513 ,HĐGTGT
số 2348
Tên sản phẩm Mã VT ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Giầy Melcosa
GNA Đôi 123 48.500 5.965.500
Giầy GOD
GNB Đôi 274 45.000 12.330.000
Giầy Lifung
GTE Đôi 503 37.000 18.611.000
Tổng cộng
36.906.50
0
38. Ngày 18/ 2 bán cho cửa hàng 225 Nguyễn Trãi – HN đơn giá chưa thuế 5% công
ty đa thu bằng tiền mặt theo phiếu thu số 315 , phiếu xuất kho số 514 HĐGTGT số
2349
Tên sản phẩm Mã HH ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Giầy Melcosa
GNA Đôi 215 48.500 471.905.000
Giầy GOD
GNB Đôi 158 45.000 436.680.000
Giầy Lifung

Giầy GOD
GNB Đôi 195 45.000 8.775.000
Giầy Lifung
GTE Đôi 105 37.000 3.885.000
Tổng cộng
28.519.500
44. Ngày 21/ 2 mua văn phòng phẩm đưa vào sử dụng cho công tác quản lý doanh
nghiệp số tiền thanh toán theo HĐGTGT số 5123 chưa thuế GTGT là 23450000 theo
phiếu chi số 228 , thuế VAT 5%
45. Ngày 22/ 2 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ số tiền 135560000 công ty nhận
được giấy báo nợ số 126
46. Ngày 23/ 2 bán hàng cho đại lý 120 Nguyễn Trãi – HN theo hoá đơn GTGT số
2352 đơn giá bán chưa thuế GTGT 5% theo phiếu xuất kho số 517 đại lý chưa thanh
toán tiền hàng.
Tên sản phẩm Mã HH ĐVT Số Đơn giá Thành tiền
21
lượng
Giầy Melcosa
GNA Đôi 246 48.500 11.931.000
Giầy GOD
GNB Đôi 249 45.000 11.205.000
Giầy Lifung
GTE Đôi 224 37.000 8.288.000
Tổng cộng
31.424.000
47 Ngày 24/ 2 chi tạm ứng cho Đ/c Hạnh đi mua NVL số tiền 28.530.800 theo
phiếu chi số 229
48. ngày 25/2 Trả lãi vay ngân hàng bằng tiền mặt 39.123.654 theo phiếu chi số
230
49. Ngày 26/ 2 Anh Hùng đi công tác Thành Phố Hồ chí Minh về hoàn ứng

Họ tên người mua hàng: Côngty giầy Thuỵ Khuê
Địa chỉ: 152 Thuỵ Khuê –Hà Nội MST: 2500185027
Hình thức thanh toán: trả chậm
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Keo dán (VLP) kg 15.500 8.000 124.000.000
Cộng tiền hàng: 124.000.000
Thuế suất thuế GTGT(5%) tiền thuế GTGT 6.200.000
Tổng cộng tiền hàng 130.200.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm băm mươi triệu hai trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(kí, họ tên)
Kế toán trưởng
(kí, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(kí, họ tên, đóng dấu)
24
Mẫu số 01/GTGT - BL
CD/2005 -B
Công ty Cao Su Đà Nẵng 079479
Địa chỉ: Đà Nẵng
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên2: giao cho khách hàng
Ngày 2 tháng 2 năm 2005
Đơn vị bán hàng: Công ty Cao Su Đà Nẵng
Địa chỉ : Đà Nẵng
Điên thoại: MST:
Họ tên người mua hàng: Công ty giầy Thuỵ Khuê
Địa chỉ: 152 Thuỵ Khuê –Hà Nội MST: 2500185027
Hình thức thanh toán: TGNH
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status