Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, một Xí nghiệp công
nghiệp muốn tồn tại, hoạt động và phát triển được phải luôn tìm mọi cách đáp ứng
được các yêu cầu mà thị trường đề ra. Đồng thời, Xí nghiệp phải quan tâm tới chi phí
sản xuất vào giá thành sản phẩm, một trong những công cụ được nhìn nhận là có hiệu
quả nhất trong quản lý sản xuất hiện nay là công tác hạch toán kế toán, mà đóng vai
trò trung tâm và then chốt là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Xí nghiệp In Lao động - Xã hội là một đơn vi trực thuộc Nhà Xuất bản Lao
động – Xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm chủ quản. Với đặc thù
của ngành in là trải qua nhiều công đoạn, sản phẩm thường đa dạng nên kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành là một khâu quan trọng trong quá trình tổ chức kế toán
ở Xí nghiệp. Sau quá trình thực tập tại Xí nghiệp in – Nhà xuất bản Lao động – Xã
hội, dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi, cùng các chị phòng
kế toán XN in, em chọn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã
hội
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì luận văn tốt nghiệp của em được chia
thành 3 phần chính như sau:
Chương1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp in Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Xí nghiệp in nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Do thời gian thực tập có hạn và nhận thức về thực tế còn chưa đầy đủ, sâu sắc nên
không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo, đặc biệt là cô giáo PGS.TS. Phạm Thị Bích Chi cũng như của các cô chú, anh chị
phòng Kế toán Xí nghiệp in để bài luận văn thực tập được hoàn thiện hơn.
Phạm Thị Mai Phương MSV: 06D12671N
+ Có sự liên hệ chặt chẽ và phối hợp với các bộ phận kế toán khác một cách
hiệu quả
+ Định kỳ lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tiến
hành so sanh định mức về chi phí lập dự toán về chi phí, định giá tình hình
thực hiện kế hoạch chi phí giá thành, đưa ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản
Phạm Thị Mai Phương MSV: 06D12671N
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.2. Yêu cầu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Chi phí sản xuất
* Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm). Như vậy
chi phí sản xuất gồm 2 bộ phận:
Chi phí lao động sống: Là những chi phí liên quan đến việc sử dụng yếu tố
mức lao động, đối tượng lao động như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL.
Chi phí biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động
vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Như vậy, chỉ được tính
là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lại có liên quan đến khối
lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch
toán.
* Phân loại chi phí
٭ Phận loại theo yếu tố chi phí:
Theo cách phân loại này, để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội
dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm
phát sinh của chi phí, chi phí sản xuất được phân theo yếu tố và quy định hiện hành
thì toàn bộ chi phí được chi làm 7 yếu tố sau:
● Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị NVLC,NVLP, phụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh của công
nhận trực tiếp sản xuất
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ ( hay giá thành đầy đủ ) thì chỉ
tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục sau:
- Chi phí bán hàng: bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng
như lương nhân viên bán hàng, NVL dùng cho bán hàng, khấu hao TSCĐ dùng cho
bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí lao động đến hoạt
động quản lý doanh nghiệp như lương nhân viên quản lý, NVL dùng cho quản lý,
khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
٭ Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí liên quan
đến việc thực hiện các chức năng, chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm 3 loại:
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: gồm những chi phí phát sinh liên quan
đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân
xưởng.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: gồm tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ...
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: bao gồm các chi phí quản lý kinh
doanh, hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến những hoạt động
của doanh nghiệp
٭ Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và quan hệ với
đối tượng chịu phí
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất chi làm 2 loại:
Phạm Thị Mai Phương MSV: 06D12671N
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Chi phí sản xuất trực tiếp: là những chi phí quan hệ trực tiếp với việc sản xuất
ra một sản phẩm, một công việc nhất định và có thể được ghi chép ngay từ những
- Chi phí bất biến ( định phí ) : là những chi phí không thay đổi về lượng tương
quan tỉ lệ thuân với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Ngoài ra còn chi phí hỗn hợp. Đây là những chi phí mà bản thân nó bao gồm cả
yếu tố biến phí và yếu tố định phí. Thuộc loại này gồm có chi phí như tiền điện thoại...
Phạm Thị Mai Phương MSV: 06D12671N
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Cách phân loại này có tác dụng đối với việc quản trị doanh nghiệp. Trong việc
phân tích điều hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ
giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả kinh
1.2.2 Giá thành sản phẩm
* Khái niệm : Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bội các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành
* Bản chất của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá,
giá thành sản phẩm lại là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu của quản lý theo
nguyên tắc hạch toán kinh tế, do vậy có thể nói giá thành sản phẩm vừa mang tính
chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan ở một phạm vi nhất định. Đặc điểm đó
dẫn đến sự cần thiết phải xem xét giá thành trên nhiều góc độ nhằm sử dụng chỉ tiêu
giá thành có hiệu quả trong việc xác định hiệu quả kinh doanh, thực hiện tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
* Phân loại giá thành:
Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính gia thành, giá thành sản phẩm
chia thành giá thành kế hoạch, giả thành định mức và giá thành thực tế.
• Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính
trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
• Giá thành định mức: giá thành định mức được tính
trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ
- Chi phí sản xuất trong một kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trả trước
nhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả của kỳ trước nhưng kỳ này
mới phát sinh thực tế. Ngược lại, giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí phải
trả trong kỳ và chi phí trả trước phân bổ trong kỳ.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn
thành mà còn liên quan đến những sản phẩm đang còn dở dang ở cuối kỳ và những
sản phẩm hỏng, trong khi đó giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất
dở dang của kỳ trước chuyển sang.
- Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua
công thức sau:
Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX
sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành
sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Việc phân biệt trên giúp cho công tác kế toán sản phẩm sản xuất và tính giá
thành sản phẩm hoạt động có hiệu quả trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp, đảm
bảo cho giá thành sản phẩm được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời
1.3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.3.1. Đối tượng, phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1. Đối tượng
Để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp,
cần phải dựa vào những đặc điểm sau
Phạm Thị Mai Phương MSV: 06D12671N
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Đặc điểm quy trình công nghệ: sản xuất giản đơn hay phức tạp, đối với sản
xuất giản đơn thì đối tượng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm hoặc nhóm sản
phẩm. Còn đối với sản xuất phức tạp thì có thẻ là bộ phân chi tiết, nhóm chi tiếp, sản
chi phí liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Khi hạch toán, mọi chi phí
sản xuất liên quan trực tiếp đến đối tượng nào được tập hợp riêng cho đối tượng đó
- Phương pháp phân bổ chi phí chung: phương pháp này áp dụng đối với các chi
phí liên quan đến nhiều đối tượng thì ta phải phân bổ hợp lý bộ phận chi phí này
Phạm Thị Mai Phương MSV: 06D12671N
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
* Trình tự kế toán
Trình tự có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau:
Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối
tượng sử dụng
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh
phụ cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và
giá thành đơn vị lao vụ
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm,
dịch vụ có liên quan
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành
và giá thành đơn vị
Trong điều kiện quản lý các doanh nghiệp nước ta hiện nay, doanh nghiệp sản
xuất có thể sử dụng một trong hai phương pháp hạch toán phổ biến sau:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương
pháp theo dõi một cách thường xuyên trên sổ kế toán (bảng kê nhập, xuất, tồn kho)
và việc nhập, xuất, tồn kho NVL, hàng hoá, sản phẩm sở dở dang , thành phẩm....
Phương pháp này thường áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy mô sản xuất
kinh doanh lớn, tiến hành nhiều loại hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp
kế toán không theo dõi một cách thường xuyên trên sổ kế toán (bảng kê nhập, xuất,
tồn kho...) và việc nhập, xuất, tồn kho NVL, hàng hóa thành phẩm... mà chỉ phản ánh
giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Phương pháp này áp dụng cho
các doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, chỉ có một loại hoạt động sản
Chi phí
NVL
trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá NVL
xuất sử dụng
trong kỳ
+
Trị giá NVL
còn Đkì ở địa
điểm sản xuất
-
Trị giáNVL
còn cuối kì
cha sử dụng
-
Trị giá
phế liệu
thu hồi
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- CP NVL trực tiếp (Ph lc 01)
1.3.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền l -
ơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số
tiền lơng của công nhân sản xuất.
Chi phí nhân công thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí có
liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng
chịu chi phí mà không hạch toán trực tiếp đợc thì có thể tập hợp chung sau đó chọn
tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
tập hợp chi phí sản xuất.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợc trình bày qua sơ đồ 4 (Ph
lc 04)
1.3.3. K toỏn chi phớ sn xut theo phng phỏp kim kờ nh k
Cũng tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ đợc
tập hợp trên các tài khoản:
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ, TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản ánh chi
phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp chi phí đợc thực hiện trên TK 631-
Giá thành sản xuất
Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc trình bày qua sơ đồ 5 (Ph lc 05)
1.4. Cỏc phng phỏp tớnh giỏ thnh sn phm
1.4.1. ỏnh giỏ sn phm d dang
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình
sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một
vài quy trình chế biến nhng vẫn cần phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành
phẩm.
Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc điểm tình
hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành của
chi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp.
Thông thờng doanh nghiệp sử dụng một trong các phơng pháp đánh giá sản
phẩm dở dang sau:
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phơng pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chi phí
NVL trực tiếp còn chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cả cho
thành phẩm chịu
cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ.
Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Theo phơng pháp này trớc hết kế toán phải căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở
dang và mức độ chế biến của chúng để tính khối lợng sản phẩm dở dang ra khối l-
ợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng... Sau đó lần lợt tính toán từng khoản mục chi
phí cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ sản xuất
nh chi phí NVL trực tiếp
D
đk
+ C
n
D
ck
= --------------------- * S
d
S
tp
+ S
d
Đối với các chi phí bỏ dần vào một lần trong quá trình sản xuất nh chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
D
đk
+ C
n
D
ck
= -------------------- * S
ngắn, xen kẽ liên tục, đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp với đối tợng kế toán
tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng phù hợp với kỳ báo cáo
Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần
đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp. Trên cơ sở số liệu
chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở dang đã xác định,
giá thành sản phẩm tính cho từng khoản mục chi phí theo công thức:
Z = C + D đk - Dck
Giá thành đơn vị
Z Z : tổng giá thành từng đối tợng tính giá thành
z = --------- z : giá thành đơn vị
C C: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ
*Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm có quy trình công
nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm phải qua nhiều
giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một quy trình nhất định, đối tợng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất của từng giai đoạn, đối tợng
tính giá thành là thành phẩm ở công nghệ sản xuất cuối cùng, hoặc nửa thành phẩm
hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối
cùng.
Tơng ứng với 2 đối tợng tính giá thành có 2 cách tính giá thành phân bớc
Cách 1: Tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm
áp dụng cho đối tợng tính giá thành là thành phẩm và nửa thành phẩm bớc
trớc (Ph lc 06)
Phm Th Mai Phng MSV: 06D12671N
13
Lun vn tt nghip Khoa K toỏn
Cách 2: Tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm
áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tợng tính giá thành chỉ là thành
phẩm sản xuất hoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng.
(Ph lc 07)
từng khoản mục để tính giá thành thành phẩm theo công thức:
n
Z
tp
= C
zi
i=1
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ sản xuất phức
tạp kiểu liên tục, kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hoặc
hàng loạt vừa theo các đơn đặt hàng. Chu kỳ sản xuất dài, riêng rẽ, chi phí đợc tập
hợp theo từng giai đoạn sản xuất và có chi tiết cho từng đơn đặt hàng.
Khi bắt đầu tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, phải mở cho mỗi đơn đặt
hàng một phiếu tính giá thành. Trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai
đoạn sản xuất( có chi tiết cho từng đơn đặt hàng) tiến hành lấy số liệu chi phí để ghi
vào phiếu tính giá thành của đơn đặt hàng tơng ứng. Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành
kế toán tổng hợp chi phí trên phiếu tính giá thành sẽ đợc tổng giá thành và giá thành
đơn vị cuả sản phẩm thuộc đơn đặt hàng đó.
* Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
áp dụng trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng
cùng một loại NVL, kết quả sản xuất đồng thời thu đợc nhiều loại sản phẩm chính
khác nhau.ND :
- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định cho mỗi loại
sản phẩm một hệ số, chọn loại sản phẩm có đặc trng tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu
chuẩn có hệ số 1. Tính đổi sản lợng từng loại ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn.
Phm Th Mai Phng MSV: 06D12671N
14
Lun vn tt nghip Khoa K toỏn
Tng sn lng TT quy i ra sn lng sp tiờu chun
S
vậy cần loại trừ chi phí trong sản phẩm phụ.
Z
c
= D
đk
+ C - D
ck
- C
p
C
p
: chi phí sản phẩm phụ cần loại trừ đợc xác định theo một trong các cách sau:
- Dựa vào chi phí sản xuất kế hoạch
- Xác định tỉ trọng chi phí sản xuất của sản phẩm phụ trong tổng chi phí sản xuất
đã đầu t từ đó xác định đợc từng khoản mục chi phí sản xuất của sản phẩm phụ.
* Phơng pháp tính giá thành định mức
- Trớc hết cần căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi
phí đợc duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm.
- Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất trực tiếp phù hợp với định
mức và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức.
Phm Th Mai Phng MSV: 06D12671N
15
= *
=
Lun vn tt nghip Khoa K toỏn
- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật cần kịp thời tính toán lại giá
thành định mức và số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của số sản
phẩm đang sản xuất dở dang nếu có. Trên cơ sở đó giá thành thực tế của số sản
phẩm sản xuất trong kỳ đợc tính bằng công thức:
Giá thành thực
nh s 287-TBXH/Q ca B Lao ng Thng binh v Xó hi. Quỏ trỡnh hỡnh
thnh Xớ nghip in cú th c khỏi quỏt nh sau:
- Ngy 8/11/1983, Xớ nghip in c thnh lp vi quy mụ
ban u rt nh, ch l mt xng in hot ng nhm phc v cụng tỏc in n ca
ngnh. Ngy 19/12/1986 B Thng binh v Xó hi ra Quyt nh s 293 TBXH/Q
i tờn Xớ nghip In B Thng binh v Xó hi
- Ngy 23/11/1988 B Lao ng Thng binh v Xó hi cú Quyt inh s 516
LTBXH/Q thnh lp Xớ nghip in dch v v i sng
- Ngy 07/05/2003 B Lao ng Thng binh v Xó hi cú Quyt nh s
564 LTBXH/Q v vic sỏp nhp Nh xuõt bn Lao ng Thng binh v Xó hi
v Cụng ty in Lao ng Xó hi thnh Nh xut bn Lao ng Xó hi.
2.1.2. c im hot ng sn xut kinh doanh ca Xớ nghip in
2.1.2.1. c im lao ng, vn sn xut kinh doanh ca XN in
* V lao ng: Tng s lao ng bỡnh quõn Xớ nghip in nm 2009 l: 62
ngi. Vi 15 ngi thuc b phn qun lý chim 24% tng s lao ng ton Xớ
nghip. Lao ng sn xut l 47 ngi chim 76% tng s lao ng.
Trong ú c cu lao ng phõn theo trỡnh l: Trỡnh trờn i hc, i hc:
8 ngi, Trỡnh cao ng: 7 ngi, Trỡnh trung cp: 2 ngi, Cụng nhõn cú tay
ngh: 49 ngi, Lao ng ph thụng: 3 ngi
Cụng nhõn cú tay ngh chim mt t l cao (gn 65%). Lao ng cú trỡnh
o to sau i hc v i hc cng chin t l cao (gn 16%) v b phn ny ch
yu thuc khi qun lý ca xớ nghip
* V vn sn xut kinh doanh:. Theo s sỏch k toỏn tng s vn nm 2008
ca xớ nghip l 14 t. Trong ú: Vn t cú: 7 t chim 50% tng vn; vn ngõn
sỏch: 5 t chim 35,71% tng vn; vn c ụng, vn vay khỏc: 2 t chim 14,29%
tng vn. Do c thự ca nghnh in, xớ nghip cú t l vn c nh (di hn) rt ln,
Phm Th Mai Phng MSV: 06D12671N
17
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
trong khi vốn lưu động (ngắn hạn) chiếm tỷ trọng nhỏ, khoảng gần 10% tổng vốn sản
văn thư, y tế, quản trị, bảo vệ hội nghị, tiếp khách.
+ Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý, theo dõi
các nguồn vốn: Vốn do Nhà nước cấp, vốn tự có, vốn vay
2.1.3.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
XN in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội là loại hình cơ sở sản xuất nhỏ, sản
phẩm làm ra phụ thuộc vào đơn đặt hàng, yêu cầu thông qua hợp đồng kinh tế nên
chủng loại sản phẩm rất phong phú, quá trình sản xuất thường được tiến hành qua các
bước:
Phạm Thị Mai Phương MSV: 06D12671N
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Khi nhận hợp đồng ký kết của khách hàng với giá gốc ban đầu, bản thảo đánh
máy, tranh ảnh... phòng khách hàng sẽ chuyển xuống các bộ phận tương ứng với mỗi
giai đoạn công nghệ. (Phụ lục 10)
Thiết kế kỹ thuật: Tài liệu gốc sẽ được thiết kế trên cơ sở các nội dung in.
- Vi tính: Đưa bản thiết kế vào vi tính, tiến hành điều chỉnh các trang in, trang
ảnh, dòng, cột, kiểu, chữ… Nếu khách hàng có yêu cầu chụp ảnh thì sẽ tiến hành
chụp ảnh, thông thường khách hàng vẫn có ảnh kèm theo.
- Công tác phim tiến hành sửa và sắp xếp để khi in kết hợp với khổ giấy in.
- Bình bản: Trên cơ sở các tài liệu phim, ảnh bình bản có nhiều cách bố trí tất
cả các loại chữ, hình ảnh… có cùng một màu vào các tấm mica theo từng trang in.
- Phơi bản: Trên cơ sở các tấm mica cho từng bộ phận bình bản chuyển sang,
bộ phận phơi bản có nhiệm vụ chế bản vào khuôn in nhôm hoặc kẽm.
- In: Sau khi nhận được các chế bản khuôn in nhôm hoặc kẽm (đã được phơi
bản) lúc này bộ phận offset 4 trang, offset 8 trang, offset 10 trang, offset 16 trang, sẽ
tiến hành in hàng loạt theo chế bản khuôn in đó.
- Hoàn thiện: Khi nhận được các bản in, các film thành phẩm, sẽ tiến hành
kiểm tra thành phẩm, đóng gói nhập kho và vận chuyển cho khách hàng.
- Tương ứng mỗi giai đoạn công nghệ ở XN in có một bộ phận công nhân đảm
nhiệm. Những công nhân này được tổ chức sắp xếp thành những phân xưởng, mỗi
được phân loai, tổng hợp và vào sổ cái
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
2.2.1. Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại Xí nghiệp in Nhà xuất bản Lao
động – Xã hội
* Đặc điểm của chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh tại XN in được thực hiện vào cuối mỗi tháng và
được tập hơp trên TK154
* Phân loại chi phí sản xuất tại XN in Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Căn cứ vào mục đích, công dụng kinh tế của chi phí sản xuất thì tại xí nghiệp
gồm có 3 loại: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí
sản xuất chung. Theo tiêu thức này chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia
thành ba khoản mục chi phí cụ thể như sau:
- Chi phí NVLTT: Khoản mục này bao gồm toàn bộ các chi phí về NVLC
như: giấy, mực in, bản kẽm…, vật liệu phụ như: cồn công nghiệp, keo dán, xà phòng
bột, axeton…
- Chi phí NCTT: Khoản mục này bao gồm lương chính, lương phụ, tiền thưởng,
bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, phát sinh trong kỳ công nhân sản xuất.
- Chi phí SXC: Khoản này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung cho
quá trình sản xuất: Vật liệu, công cụ, dụng cụ, tiền lương của nhân viên văn phòng và
các khoản trích theo lương KPCĐ, BHXH, khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng,
chi phí dịch vụ mua ngoài…
2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp in nhà xuất bản Lao động
– Xã hội
2.2.2.1 . Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp in Nhà
xuất bản Lao động – Xã hội
Quy trình công nghệ sản xuất tại Xí nghiệp in - Nhà xuất bản Lao động - Xã
hội là một quy trình công nghệ hết sức phức tạp, bao gồm nhiều bước kế tiếp nhau
theo một trình tự nhất định. Bán thành phẩm hoàn thành ở bước trước là đối tượng
sản xuất trực tiếp ở bước sau, sản phẩm cuối cùng là sản phẩm giao cho khách hàng.
Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến
sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu chính tại Xí
nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn từ 80% đến 85% trong tổng chi phí nguyên vật liệu bao
gồm ba loại là: Giấy, mực in và bản kẽm.
- Giấy bao gồm các loại sau:
- Mực in, bao gồm các loại sau: Mực xanh tím Việt Nam, mực Nhật đen, mực
Nhật đỏ, mực đen Trung Quốc, mực đỏ Trung Quốc, mực vàng Trung Quốc, mực xanh
Trung Quốc, mực nhũ vàng, mực Italia màu vàng, mực chống sáng, mực vecni.
- Bản kẽm, bao gồm các loại sau: Bản Nhật máy 16 trang, bản máy Trung
Quốc 10 trang, bản Trung Quốc máy 16 trang, bản Trung Quốc máy 4 trang, bản
Italia máy 16 trang.
- Nguyên vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ trong quá
trình sản xuất. Nguyên vật liệu phụ được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính
để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm. Tại Xí nghiệp In -
Phạm Thị Mai Phương MSV: 06D12671N
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, nguyên vật liệu phụ bao gồm những loại sau: cồn
công nghiệp (đơn vị: lít), dầu hoả (đơn vị: lít), keo dán PVA (đơn vị: kg)..
- Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được dùng để thay thế, bảo dưỡng, sửa chữa
các máy móc, thiết bị. Tại Xí nghiệp In - Nhà xuất bản Lao động - Xã hội , phụ tùng
thay thế bao gồm: vòng bi 608 (đơn vị: vòng), bóng đèn neon 1,2m (đơn vị: cái),
bóng đèn neon 0,6m (đơn vị: cái), bóng đèn 100-200 (đơn vị: cái)...
- Phế liệu: là những nguyên liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất, những
nguyên vật liệu này có thể được dùng lại tại Xí nghiệp hoặc bán ra ngoài. Phế liệu,
bao gồm các loại sau: giấy in hỏng; giấy lề, giấy xước ở bên ngoài các lô giấy cuộn;
lõi của lô giấy; phôi giấy; giấy bị ố, ngả màu.....
• Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ nguyên vật liệu: là căn cứ để phản ánh giá
trị vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng và phân bổ gí trị vật liệu, công cụ,
- Cách tính lương
Xuất phát từ quy trình công nghệ sản xuất, hiện nay Xí nghiệp In - Nhà xuất
bản Lao động - Xã hội trả lương công nhân trực tiếp sản xuất theo sản phẩm. Tiền
lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính như sau:
L
TL
= L
tg(nếu có)
+ L
sp
+ L
BH(nếu có)
+ L
LT
+ P
(nếu có)
– BHXH, BHYT
Trong đó:
L
TL
: Tiền lương thực lĩnh của người lao động trong tháng.
L
tg(nếu có)
: Lương thời gian của người lao động trong tháng (nếu có).
L
sp
: Lương sản phẩm của người lao động trong tháng.
L
BH(nếu có)
: Lương bảo hiểm của người lao động trong tháng (nếu có).
Lương sản phẩm là tiền lương trả theo số lượng và chất lượng sản phẩm mà
người lao động hoàn thành trong ngày.
L
SP
=
Số lượng sản phẩm
hoàn thành
x
Đơn giá tiền lương định mức từng
bước công việc
Trong đó: đơn giá tiền lương định mức của từng bước công việc được xác
định dựa vào phương pháp chụp ảnh, bấm giờ và thống kê kinh nghiệm.
+ Lương bảo hiểm
Lương bảo hiểm là số tiền mà người lao động nhận được khi bị tai nạn lao
động, ốm đau, thai sản,... Do xí nghiệp trả thay cơ quan bảo hiểm xã hội.
L
BH
=
L
CB
x 75%
x
Số ngày nghỉ hưởng
BHXH
26 (ngày)
Trrong đó: LCB : Lương cơ bản của người lao động
+ Lương làm thêm
Lương làm thêm là tiền lương mà xí nghiệp trả cho người lao động khi họ làm
thêm ngoài giờ qui định chế độ.
Nếu làm thêm không hết ca:
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Việc tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện đúng theo qui định hiện
hành và tất cả các khoản trích theo lương đều được tính trên lương cơ bản của công
nhân sản xuất. Cụ thể:
BHXH là 20%: Trong đó: 5% trừ vào lương của người lao động, 15% tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
BHYT là 3%: Trong đó: 1% tính vào lương của người lao động, 2% tính vào
chi phí sản xuất trong kỳ.
BH thất nghiệp : 2% Trong đó 1% công ty nộp, 1% tính vào lương nhân viên.
KPCĐ là 2% được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất trong kỳ.
- Chứng từ và các tài khoản sử dụng
Để tính toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng chứng từ là Bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội là căn cứ
để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các
khoản khác), BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp cho các đối tượng sử dụng lao động.
Cơ sở lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội là căn cứ vào các bảng thanh toán
lương, thanh toán làm đêm, làm thêm giờ, bảng tổng hợp tiền lương.
(Phụ lục 14)
Hiện nay, tuy Xí nghiệp in NXBLĐXH tiến hành sản xuất sản phẩm theo đơn
đặt hàng nhưng do kỳ kế toán áp dụng là năm nên Xí nghiệp in NXBLĐXH không
mở tài khoản chi tiết để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp cho từng đơn đặt hàng
mà chỉ mở một tài khoản tổng hợp TK622 để theo dõi toàn bộ chi phí nhân công phát
sinh trong xí nghiệp.
- Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tại Xí nghiệp in NXBLĐXH có một kế toán tiền lương. Người kế toán này
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên một máy tính riêng và không
sử dụng phần mềm kế toán; vì vậy việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của kế
toán chi phí được thực hiện bán tự động.
Hằng ngày, căn cứ vào phiếu báo kết quả sản xuất do quản đốc các phân xưởng