MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Phần I. Qúa trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần Đầu tư và
Xây dựng số 34 2
1.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 2
1.2. Qúa trình hình thành và phát triển: 2
1.3.Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty: 5
Phần II. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật 8
2.1. Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh 8
2.2.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: 9
2.3. Đặc điểm về lao động: 14
2.4. Đặc điểm tổ chức,quy trình sản xuất và tính chất công việc 15
2.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất: 15
2.4.2.Qui trình sản xuất: 16
2.5. Đặc điểm về vốn,tài chính 17
2.5.1.Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty 18
2.6. Đặc điểm về máy móc thiết bị 20
2.7. Đặc điểm về nguyên vật liệu: 21
2.8. Định hướng phát triển doanh nghiệp 22
Phần III. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 23
3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: 26
3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 26
Phần I. Qúa trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần Đầu tư
và Xây dựng số 34
1.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34
Tên gọi: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34
Tên giao dịch đối ngoại:
INVESTMNT&CONSTRUCTION STOCK COMPANY NO34
Tên viết tắt: JSC.34
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Nhà nước
Địa chỉ trụ sở chính: Ngõ 164, đường Khuất Duy Tiến, Phường Nhân
nghiệp trang trí nội thất,xây dựng kỹ thuật hạ tầng khu dân cư.
Địa bàn thi công:Lúc này công ty được Bộ Xây dựng cho phép hoạt động từ
Thanh Hoá trở ra. Đến năm 1994, địa bàn được phép mở rộng-từ Quảng
Nam-Đà Nẵng trở ra.
Từ khi thành lập đến năm 2001,Công ty xây dựng số 34 đã tiến hành thi công
nhiều công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp với chất lượng cao,bàn giao
đúng tiến độ,giá cả hợp lý nên đã tạo được uy tín đối với khách hàng trên thị trường
do đó các công trình đã được thực hiện và bàn giao trong năm không ngừng tăng
thêm.Theo chứng chỉ hành nghề số 108 ngày 4/7/1997, địa bàn hoạt động thi công
của công ty đã được mở rộng ra cả nước và có khả năng đảm nhận tất cả các công
trình.
Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện của cả nước,Công ty xây dựng số 34 đã
có những chuyển biến tích cực trong việc đổi mới phương thức lãnh đạo, điều hành
sản xuất tạo ra nề nếp làm việc mới có bài bản, đáp ứng sự phát triển của công
ty,sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trường.Năm 1996,Công ty đã
lập được điều lệ tổ chức hoạt động của công ty ra quyết định ban hành quy chế công
3
tác quản lý kinh tế,thành lập một xí nghiệp xây lắp và 2 đội xây dựng trực thuộc xí
nghiệp xây lắp số 1(đội 1, đội 2) bổ sung 4 đội xây dựng trực thuộc công ty(đội xây
dựng số 6,7,8,9).
Năm 1997 hay nói chính xác hơn,sau khi trụ sở của công ty chuyển ra chỗ
làm việc mới,công ty có nhiều thuận lợi trong giao dịch với khách hàng.Từng cán
bộ công nhân viên đều phấn khởi nhận nhiệm vụ được giao với tinh thần, ý thức
trách nhiệm cao yên tâm làm việc và từng bước nâng dần năng suất chất lượng sản
phẩm, đã tạo được uy tín của công ty đối với khách hàng để công ty ngày càng phát
triển lớn mạnh hơn.
Năm 1998,công ty có khả năng đảm nhận được mọi công việc với khối lượng
lớn,phức tạp,yêu cầu thi công và kỹ thuật cao.Tập hợp một đội ngũ kỹ sư các ngành
nghề,công nhân lành nghề có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng cơ bản đồng thời
công ty đang đầu tư với thiết bị hiện đại như:dây chuyền thi công đường bộ của
trong xây dựng để đáp ứng thật tốt những đòi hỏi của thời kỳ mới. Công ty luôn học
hỏi và phát huy những công nghệ tiên tiến để thúc đẩy kế hoạch phát triển công
cuộc kinh doanh.
1.3.Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty:
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nhiều thành phần
cùng với sự mở cửa,giao lưu buôn bán với các nước trên thế giới
nên sự cạnh tranh thị trường nội địa ngày càng cao. Đất nước ta
đang đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá,chính vì
vậy cơ sở hạ tầng,vật chất kỹ thuật đang được xây dựng mạnh
mẽ,nhiều khu công nghiệp mọc lên.Công tác xây dựng ngày càng
được chú ý.Mỗi công ty xây dựng đều ngày càng nâng cao năng lực
của mình và nâng cao chất lượng công trình.Công ty Cổ phần Đầu
tư và xây dựng số 34 thuộc Tổng công ty xây dựng Hà nội là một
doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập,thực hiện sản
xuất,kinh doanh xây dựng theo quy hoạch,kế hoạch phát triển
5
ngành xây dựng của Nhà nước,là một trong những công ty hàng
đầu trong lĩnh vực xây dựng,với sự lớn mạnh của mình đã mở rộng
ra nhiều ngành nghề kinh doanh,hoạt động trên nhiều lĩnh vực
khác nhau.Bao gồm các lĩnh vực:
Xây dựng các công trình giao thông,thuỷ lợi,bưu điện.
Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp.
Xây dựng và lắp đặt các trạm biến thế và các đường dây tải
điện.
Xây dựng các công trình kỹ thuật trong các khu đô thị,khu
công nghiệp
Sản xuất kinh doanh vật tư,thiết bị,cấu kiện vật liệu xây
dựng.
Lắp đặt các thiết bị điện nước, điện lạnh và trang trí nội ngoại
thất
trình công nghiệp,dân dụng
27
2.Xây dựng các công trình giao
thông thuỷ lợi
18
3.Trang trí nội,ngoại thất công
trình
27
4.Lắp đặt các thiết bị điện
nước cho công trình dân dụng
và công nghiệp
27
5.Sản xuất cấu kiện,phụ kiện
kim loại cho xây dựng
20
6.Kinh doanh phát triển nhà 14
7.Kinh doanh vận tải,vật liệu
xây dựng
10
1.4.Khách hàng và đối tác:
*Đối tác trong nước
7
• Tổng công ty xây dựng Hà Nội
• Trường Đại học xây dựng Hà Nội
• Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội
• Công ty Phụ tùng MACHINCO Việt Nam
*Đối tác Quốc tế
• Công ty BEEAHN Việt Nam – Chủ đầu tư Hàn Quốc
• Công ty TNHH Cao su INOUE – Chủ đầu tư Nhật Bản
• Công ty TNHH TERUMO – Chủ đầu tư Nhật Bản
Cạnh tranh giữa các
Hãng trong ngành
Sức ép từ phía
Khách hàng
Đe doạ của các sản phẩm
Thay thế
9
-Phòng Tổ chức hành chính
-Phòng Quản lý dự án
-Phòng Kinh tế kỹ thuật đầu tư
-Phòng Tài chính kế toán
*Chức năng,nhiệm vụ của từng phòng ban
Hội đồng quản trị:Là cơ quan quản lý công ty,quyết định mọi vấn đề liên quan
đến mục đích,quyền lợi của công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng Cổ đông.
Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty, điều hành mọi hoạt động
kinh doanh của công ty.Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn
nhiệm.
10
.
Bảng 1.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
(Chủ tịch HĐQT)
Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Phòng tổ chức
Hành chính
Phòng kinh tế
Phòng tổ chức hành chính:
♦ Có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực quản lý,sử
dụng lao động,quản lý tiền lương.
♦ Phối hợp với các phòng chức năng,các đơn vị để tổ chức một bộ máy
với phương thức gọn nhẹ,có hiệu lực trong sản xuất kinh doanh.
♦ Bồi dưỡng, đào tạo, đề bạt cán bộ,nâng lương hàng năm cho những
cán bộ đủ tiêu chuẩn.
Phòng kinh tế kỹ thuật đầu tư:
♦ Giúp giám đốc Công ty tìm hiểu thị trường,xây dựng và tổng hợp kế
hoạch dài hạn,trung hạn và hàng năm của Công ty trên cơ sở những
nguồn lực hiện có và nhu cầu thị trường.Tìm đối tác trong lĩnh vực
đầu tư từ chủ trương của Công ty và kế hoạch được duyệt.Kiếm tra dự
toán công trình xây dựng,thống nhất giá cả theo định mức dự toán.
♦ Kiểm tra việc thi công các lĩnh vực:Chất lượng,tiến độ,hình thức thi
công,biện pháp an toàn lao động,quy phạm xây dựng đối với các công
trình của Công ty.
♦ Kiếm tra thủ tục xây dựng của các đơn vị để tránh thi công tuỳ tiện.
12
Phòng tài chính-kế toán:
♦ Giúp việc giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính.Tổ chức thực hiện
chế độ hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê,tổ
chức hướng dẫn công tác hạch toán kinh tế.
♦ Phân tích các chỉ tiêu kinh tế đầy đủ,chính xác,kịp thời giúp lãnh đạo
công ty chỉ đạo sản xuất, điều hành đúng hướng để hoàn thiện nhiệm
vụ kế hoạch với giá thành sản xuất.
♦ Phối hợp với các phòng có liên quan để làm tốt kế hoạch thu,chi tài
chính,chịu trách nhiếm về công tác tài chính trong công ty,tham mưu
cho giám đốc ra quyết định chi tiêu trên cơ sở tính toán những hiệu
quả kinh tế.
Phòng quản lý dự án:
cấp và cao đẳng là 42 người,công nhân kỹ thuật có trình độ tay
nghề bậc 4 trở lên là 309 người,lao động phổ thông là 4 người.
Trong đó: 1-Kỹ sư xây dựng: 30 người
2-Kiến trúc sư: 9 người
3-Kỹ sư máy XD: 6 người
4-Kỹ sư kinh tế: 9 người
5-Kỹ sư điện nước: 6 người
6-Kỹ sư thuỷ lợi: 4 người
7-Trung cấp: 42 người
8-Công nhân lành nghề: 313 người
Có thể thấy rõ được qua biểu đồ sau:
14
Biểu đồ cơ cấu trình độ lao động của công ty Cổ phần đầu tư và
xây dựng số 34
Ban giám đốc cùng các phòng chức năng điều hành hoạt
động sản xuất thi công một cách thống nhất đối với đội xây dựng
và xí nghiệp xây lắp.Các đội và xí nghiệp lại căn cứ vào điều kiện
cụ thể của các đơn vị trực thuộc để phân công các phần việc.Với
những công trình có qui mô lớn,kết cấu phức tạp thì có thể các đội
và xí nghiệp xây lắp cùng phối hợp thi công.Cuối từng tháng hoặc
khi hoàn thành hợp đồng,các đội tiến hành tổng kết,nghiệm thu
đánh giá công việc về số lượng,chất lượng đã hoàn thành của các
đội để làm cơ sở thanh toán từng khoản theo quy định trong hợp
đồng.
2.4. Đặc điểm tổ chức,quy trình sản xuất và tính chất công việc
2.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 34 có 4 xí nghiệp xây dựng(XNXD)
trực thuộc là XNXD số 1,XNXD số 2,XNXD số 3,XNXD số 4,và 03 đội xây
dựng,01 đội công trình.Do các công trình có thời gian địa điểm thi công khác
Đối với các chủ đầu tư, điều họ quan tâm nhất là khả năng
huy động các nguồn vốn và khả năng tài chính hiện có sẽ mang lại
nhiều thuânj lợi cho chủ đầu tư.Chính vì thế vấn đề sử dụng vốn và
tình hình tài chính của công ty là yếu tố quan trọng đem lại hiệu
quả trong quá trình tham gia các dự án xây dựng của Công ty.
Vấn đề quản lý các chỉ tiêu về tài chính đúng chế độ quy định
là một đòi hỏi thường xuyên và liên tục trong quá trình kinh doanh.
Phòng tài chính-kế toán phải lập sổ sách rõ ràng,kiểm tra
giám sát các bộ phận phòng ban của công ty về vấn đề thu-chi tài
chính tránh các khoản thu chi không hợp lý để nguồn vốn của công
ty không bị thất thoát.Vấn đề vốn của công ty ngày càng đòi hỏi
lớn vì công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
xây dựng nên vấn đề vốn rất quan trọng, đòi hỏi cần phải có một
lượng vốn lớn. Đặc biệt là vốn lưu động,trong xây dựng cơ bản có 2
hình thức:
Vốn lưu động trong lưu thông: Đây là số vốn mà công ty hiện
đang sử dụng gồm tiền mặt và số vốn dùng để thanh toán
giá trị công tác xây lắp hoàn thành và số vốn dùng để thanh
toán các giá trị công tác xây dựng dân dụng đã hoàn thành
bàn giao đang trong quá trình thanh toán với chủ đầu tư
nhưng chưa tới kỳ trả.
Vốn lưu động trong giai đoạn sản xuất:Nguyên vật liệu,các
linh kiện xây dựng,…dùng để dự trữ cho sản xuất cơ bản dở
dang của công ty.
Vấn đề sử dụng vốn trong các doanh nghiệp xây dựng nói
chung và Công ty Cổ phần đầu tư và Xây dựng số 34 nói riêng có
17
nhiều điểm khác biệt so với các hình thức sản xuất kinh doanh
khác.
Trước hết,do quá trình xây dựng một công trình thường kéo
49
154.642.158.5
53
2 Sản lượng
231.076.000.0
00
269.900.000.0
00
3 Tổng vốn
110.256.113.5
31
114.643.368.5
86
4 TSLĐ
99.093.505.21
1
108.038.980.9
07
5 Nộp NSNN 4.307.114.012 2.876.905.628
6 Lợi nhuận thu được
12.307.114.01
2
12.892.756.30
1
7 Số lượng lao động 392 419
8
Thu nhập bình
quân(đồng/người/tháng)
1.107.892 1.688.056
(Nguồn: Văn
3 Lurang bánh sắt Nhật 3 Cái 4 4 15T Nhật bản
4 Đầm chân cừu Nhật Cái 12 12 Nhật bản
5 Lurang bánh lốp Nhật Cái 4 4 20T Nhật bản
6 Máy sau gạt Nhật Cái 3 3 Nhật bản
7 Máy xoa bê tông Cái 10 10 Việt nam
8 Máy ủi Nhật Cái 3 3 Nhật bản
9 Xe tải Huyndai Cái 6 6 2.5T Hàn quốc
10 Xe tải MAZ Cái 5 5 7.5T Nga
11 Xe tải TOYOTA Cái 7 7 4.5T Hàn quốc
12 Máy phát điện Missubishi Cái 4 4 35KVA Nhật bản
13 Máy súc lậy bánh lốp GEHL Cái 3 3 2M3 Việt nam
14 Máy đào đất HITACHI Cái 4 4 0.7M3 Nhật bản
15 Cần trục bánh lốp KC-3575A Cái 4 4 20T Việt nam
16 Cần trục tháp LINDEN Cái 3 3 Việt nam
17
Bơm nước HONDA(chạy
xăng)
Cái 16 16 30M3/h Việt nam
18 Máy bơm PENTAX Cái 13 13 Việt nam
19 Máy bơm nước GOLSTAR Cái 14 14 Việt nam
20 Máy tời thép Cái 11 11 Việt nam
21 Máy cắt,uốn thép Trung quốc Cái 10 10 Trung quốc
22 Máy cắt thép Trung quốc Cái 8 8 Trung quốc
23 Máy uốn thép Trung quốc Cái 9 9 Trung quốc
24 Máy đầm dùi Cái 35 35 Việt nam
25 Máy đầm bàn Cái 12 12 Việt nam
26 Máy hàn hồ quang Cái 15 15 Việt nam
27 Máy hàn hơi Cái 5 5 Việt nam
28 Máy trộn bê tông ZJ250 lít Cái 14 14 12M3/h Việt nam
29 Máy trộn vữa Cái 12 12 160 lít/mẻ Việt nam
khả năng cạnh tranh của công ty trước các đối thủ khác.Nhưng đối với ngành xây
dựng thì tư liệu sản xuất tham gia vào quá trình sản xuất không phải một lần mà là
nhiều lần và nó bị hao mòn dần theo thời gian.Chính vì vậy mà nhiều công trình
lớn,hiện đại,công ty còn phải thuê ngoài những thiết bị hiện đại hơn để phù hợp với
công việc.
Mặt khác,có những máy móc thiết bị của công ty được sản xuất khá lâu,hao
mòn lớn dẫn đến khả năng làm việc của máy móc thiết bị hạn chế.Do vậy sang năm
2008,công ty đã dành một khoản tài chính lớn để mua sắm máy móc thiết bị hiện
đại,mở rộng qui mô làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
2.7. Đặc điểm về nguyên vật liệu:
21
Là một công ty xây dựng,nguyên vật liệu là một yếu tố cơ bản trong quá trình
xây dựng thi công. Đây là bộ phận trực tiếp tạo nên thực thể 1 công trình và quyết
định việc công ty có trúng thầu hay không.Mặt khác,nguyên vật liệu là một yếu tố
ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình.Nếu nguyên vật liệu mà công ty sử
dụng có chất lượng cao thì uy tín của công ty càng được nâng cao hoặc ngược lại.
Trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh,công ty thường sử dụng các loại
nguyên vật liệu là:Sắt,thép,xi măng,gạch, đá,cát,vôi,sỏi…Qúa trình tham gia vào
tính toán vào đơn giá(thường chiếm 60-65% chi phí xây dựng công trình)
Trong những năm qua,Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 34 không
ngừng mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh của mình rộng ra trên toàn quốc nên
vấn đề nguyên vật liệu được công ty coi trọng.Vì thế công ty quan hệ và làm ăn lâu
dài với các nguồn cung cấp nguyên vật liệu trên toàn quốc để có được nguồn
nguyên vật liệu ổn định,chất lượng đảm bảo,giá thành hợp lý mang lại lợi thế cạnh
tranh cho công ty trên thị trường.
2.8. Định hướng phát triển doanh nghiệp
Tiêu chí kinh doanh: Xây dựng những công trình vững bền với thời gian, góp
phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng đất nước, đem lại nguồn tài chính lành mạnh
cho các nhà đầu tư,các đối tác và cộng đồng người dân cư.
Tầm nhìn trong vòng 20 năm tới: Là 1 trong 10 doanh nghiệp xây dựng hàng
B.Nguồn vốn chủ sở hữu (400=410+420) 400 10,528,743,480 13,376,896,704 20,728,371,333 34,578,961,741
I.Vốn chủ sở hữu 410 10,562,243,480 13,372,965,413 20,367,646,556 34,015,159,121
II.Nguồn vốn kinh phí,quỹ khác 420 -33,500,000 3,931,291 360,724,777 563,802,620
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (430=300+400) 430 75,320,823,090 94,497,299,690 105,911,509,496 110,617,311,904
(Nguồn:Phòng kế toán)
23
BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu Mã số Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
I.Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Tiền thu từ bán hàng,cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1 91,844,547,209 88,312,276,206 101,853,879,000 106,888,956,010
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ 2 -6,735,445,197 -2,663,481,907 -13,698,743,384 -28,171,962,342
Tiền chi trả cho người lao động 3 -1,249,953,707 -1,341,736,814 -15,535,110,725 -1,550,082,515
Tiền chi trả lãi vay 4 -3,485,923,820 -2,509,678,765 -2,345,400,745 -1,552,009,193
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 5 -9,266,552 -70,000,000 -1,407,447,906
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 6 21,594,428,201 56,805,416,052 169,061,149,845
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 7 -50,401,490,700 -70,575,316,651 -103,026,402,080 -228,466,390,363
Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh 20 51,566,161,986 38,430,054,672 23,983,638,118 15,202,213,536
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chi để mua sắm,XD TSCĐ & TS dài hạn khác 21 -1,206,601,618 -827,727,711 -609,424,853
Tiền thu từ thanh lý,nhượng bán TSCĐ & các TSDH khác 22 9,026,250 651,636,363 173,919,545
Tiền chi cho vay mua các công cụ của đơn vị khác 23 -12,807,007,286 -44,812,378
Tiền thu hồi cho vay bán lại công cụ nợ của đơn vị khác 24 1,500,000,000
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 -1,440,000,000
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26
Tiền thu lãi cho vay,cổ tức và lợi nhuận được chia 27 480,162,219 3,154,073,595
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 -1,197,575,368 -11,002,936,415 1,233,755,909
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu,nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 43,000,000 1,397,500,000
Tiền chi trả vốn góp chủ sở hữu,mua lại cổ phần DN đã phát hành 32 -24,000,000 -1,262,500,000
3 Giá trị khảo sát - thiết kế - tư vấn Tr.đ
4 Giá trị sản xuất và kinh doanh khác Tr.đ 18500 16410 16999 16588 41850
5 Tổng giá trị kim ngạch XNK 1000USDII TỔNG DOANH THU Tr.đ 96000 100690 10500 102500 80000
1 DT xây lắp Tr.đ 83500 86600 96163 92653 65275
2 DT SXXCN, VLXD Tr.đ 12500 14090 8837 9847 14725
3 DT tư vấn, khảo sát, thiết kế Tr.đ
4 DT khác Tr.đ
III
TỔNG HỢP SỐ NỘP NGÂN
SÁCH Tr.đ 5618 12975 7140 6720 5520
1 Thuế GTGT Tr.đ 5618 2975 7000 6500 4782
2 Thuế thu nhập doanh nghiệp Tr.đ 140 120 738
3 Thuế XNK Tr.đ
4 thuế khác Tr.đ 10000 2
IV
LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
Tr.đ 1100 1000 1300 1200 5000
V
ĐẨU TƯ XDCB
Tr.đ 12400 50200 38250 45601 15516
1 Tổng số( bao gồm các nguồn vốn) Tr.đ 11400 50000 37600 44617 48000
2
Đầu tư mua sắm TSCĐ dùng cho
sản xuất không qua XDCB Tr.đ 1000 200 658 984 864
VI
LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
+ BHXH